Company
LOGO
NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ THỰC TRẠNG NGHỈ
VIỆC CỦA NHÂN VIÊN CỦA CÔNG TY JUKI VIỆT NAM
Môn học: Tư duy phân tích và giải quyết Thành viên:
1. Ngô Phi Duy Ý - 192107225
vấn đề
2. Trần Nguyên Thảo - 192107168
Giảng viên: GS. TS. Võ Xuân Vinh
3. Lê Thị Bích Trâm - 192107187
Cao học K29 - UEH
4. Châu Quốc Khải - 192107069
NÔI DUNG
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI
NGUYÊN NHÂN THỰC TRẠNG
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
TỔNG KẾT
1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC CÔNG TY JUKI VIỆT NAM
Tập đoàn JUKI là tập đoàn sản xuất với máy may công nghiệp hàng
đầu trên thế giới. Tập đoàn đã thiết lập một hệ thống sản xuất trên 4
2.1 TÌNH HÌNH CHUNG
Việc tạo nâng cao mức độ hài lòng của người lao động trong các doanh
nghiệp là một phạm trù rất rộng và mang tính chất trừu tượng. Khi người lao
động cảm thấy hài lòng trong công việc, sẽ kích thích người lao động hăng
say làm việc, tăng năng suất lao động, từ đó không những mang lại lợi ích
cho người lao động mà con cho cả tổ chức. Năng suất lao động cá nhân tăng,
sự đóng góp của cá nhân cho tổ chức tăng, điều đó cũng đồng nghĩa với việc
doanh thu và lợi nhuận đều tăng. Nhất là trong giai đoạn hiện nay, nhân sự là
yếu tố được đặt lên hàng đầu trong một tổ chức, doanh nghiệp nào muốn
đứng vững trên thị trường thì buộc phải quan tâm đến chính sách nhân sự
của mình.
Thực tế đã chứng minh chỉ cần có một đội ngũ lao động phù hợp với mục tiêu
kinh doanh cộng thêm với cách quản ly hợp ly thì công ty đó có thể thành
công trên thương trường. Muốn đạt được những mục tiêu về sự phát triển
của doanh nghiệp có hiệu quả kinh tế cao đối với các công ty, doanh nghiệp
phải sử dụng những phương pháp gì, hình thức quản ly như thế nào để phát
huy khả năng của người lao động nhằm nâng cao năng suất lao động, tiết
kiệm chi phí và đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh. Một trong
những công cụ quản ly hữu hiệu là thông qua công tác quản ly quỹ tiền
lương, quỹ tiền thưởng để tạo ra sự hài lòmg về vật chất, tinh thần mạnh mẽ
trong lao động, thúc đẩy người lao động tham gia sản xuất có hiệu quả
2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
2.2 TÌNH HÌNH Ở CÔNG TY JUKI
Trên thị trường nhân sự hiện nay với sự cạnh tranh khốc liệt và lôi kéo nhân
tài từ các công ty sản xuất có vốn đầu tư của Nhật Bản, đã khiến sự trung
thành và gắn bó của các nhân viên, đặc biệt là nhân sự cấp quản lý, làm việc
22.2%
25.0%
20.0%
19.6%
20.0%
13.3%
15.0%
10.0%
10.0%
5.0%
0.0%
ế
h
g
A
án
sự
&
tk
an
ốn
to
n
ế
Q
o
h
i
â
t
qu
Ph
g
òn
Ph
số lượng nghỉ việc 2019
30.0%
20.0%
18.8%
12.5%
10.0%
10.0%
o
Kh
N
m
hó
1
-Đ
úc
N
p
số lượng nghỉ việc 2018
Tỷ lệ nghỉ việc năm 2019 tăng hơn 24% so với năm 2018, trong đó khối văn phòng làm việc
ở vị trí phòng kinh doanh là nhóm nhân viên có tỷ lệ nghỉ việc tự nguyện cao nhất.
Theo khảo sát và điều tra sơ bộ, có 34/46 người đã nghỉ việc ở công ty vào năm 2019 đã
chuyển sang một công ty sản xuất khác trong cùng khu công nghiệp hoặc địa bàn thành
phố HCM. (cụ thể, có 6/34 người chuyển công ty đang làm việc ở vị trí mới tại công ty
NIDEC TOSOK, 2 người đã chuyển sang công ty MTEX, đặc biệt có /34 người đã chuyển
sang công ty đối thủ trong cùng ngành nghề sản xuất may và vật tư)
2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
2.2 TÌNH HÌNH Ở CÔNG TY JUKI
+ Ảnh hưởng trực tiếp: Khi một nhân viên nghỉ việc thì công ty cần phải tốn nhiều loại
chi phí. Cụ thể là, một công ty phải mất 20% chi phí lương một năm để tuyển dụng thay
thế cho một vị trí. Những chi phí này bao gồm chi phí cho tuyển dụng, chi phí cho đào
tạo nhân viên (Alexander et al, 1994), sự tổn thất về mặt quan hệ xã hội của công ty
(Dess and Shaw, 2001), sự suy giảm năng suất tạm thời (Osterman, 1987) và sự mất
mát những kiến thức ngầm quan trọng của công ty (Droege and Hoobler, 2003). Những
chi phí này là khoản tổn thất không nhỏ đối với một tổ chức khi nhân viên nghỉ việc.
+ Ảnh hưởng gián tiếp: Ngoài những chi phí trực tiếp đã nêu trên, thì khi các nhân
viên nghỉ việc sẽ gây ra việc thiếu hụt nhân sự có chuyên môn và kinh nghiệm, làm
giảm hiệu suất công việc và làm gián đoạn hoạt động của một dự án. Mặt khác, nó còn
trực tiếp ảnh hưởng đến tinh thần làm việc của những lao động khác. Bên cạnh đó,
những người nghỉ việc sẽ có cảm nhận không tốt về môi trường làm việc tại tổ chức cũ,
điều này sẽ được truyền ra bên ngoài thông qua nhiều kênh thông tin làm giảm uy tín
3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.2 THUYẾT VỀ SỰ CÔNG BẰNG CỦA ADAMS
Thuyết công bằng đòi hỏi sự tương xứng giữa cống hiến và hưởng thụ. Nguyên tắc
“quyền lợi và nghĩa vụ tương xứng” phải được tôn trọng trong mỗi cơ quan, tổ chức. Khi
quyền lợi của cá nhân được tôn trọng sẽ có tác dụng động viên, khuyến khích rất lớn.
Quyền lợi cần được phân chia công bằng dựa trên năng lực, trình độ, sự nỗ lực, nhiệt
tình, sự chăm chỉ, linh hoạt, sự hy sinh bản thân, lòng trung thành, hiệu suất và hiệu quả
trong công việc, sự đóng góp của mỗi cá nhân đối với tổ chức. Quyền lợi mà mỗi cá nhân
nhận được có thể là tiền lương, tiền thưởng, tiền phúc lợi, được tạo điều kiện học tập
nâng cao trình độ, là sự công nhận hay thăng tiến…
Thuyết về sự công bằng đòi hỏi các nhà quản trị phải quan tâm tới các nhân tố chi phối
đến nhận thức của người lao động về sự công bằng và từ đó tác động để tạo cho người
lao động có được một nhận thức về sự công bằng (Giáo Trình Quản Trị Chiến Lược,
Nguyễn Hữu Lam, 1996)
3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.3 THUYẾT HAI NHÂN TỐ CỦA F. HERZBERG
Học thuyết này đã và đang được các nhà quản lý doanh nghiệp áp dụng rộng rãi.
Phát hiện của Herzberg đã tạo ra một sự ngạc nhiên lớn vì nó đã đảo lộn nhận thức
thông thường. Các nhà quản lý thường cho rằng đối ngược với thỏa mãn là bất mãn
và ngược lại. Nhưng, Herzberg lại cho rằng đối nghịch với bất mãn không phải là
thỏa mãn mà là không bất mãn và đối nghịch với thỏa mãn không phải là bất mãn
mà là không thỏa mãn.
Các nhân tố liên quan đến sự thỏa mãn đối với công việc được gọi là nhân tố động
viên (Motivator) - nhân tố bên trong. Các nhân tố liên quan đến bất mãn được gọi
là các nhân tố duy trì (Hygiene Factors) - nhân tố bên ngoài.
thưởng có thể được dùng bằng tiền, quyết định đề bạt hay lời khen ngợi.
- Sử dụng hình phạt (tăng cường âm tính): Nhà quản trị quở trách nhân viên về lỗi
lầm anh ta mắc phải. Nhân viên sẽ biết những gì không được làm nhưng anh ta
không thể biết đâu là công việc nên làm.
- Làm ngơ: Nhà quản trị coi như không biết sai sót của nhân viên. Sự lựa chọn này
chỉ thích hợp khi nhà quản trị nghĩ rằng hành vi sai lầm đó chỉ là nhất thời hoặc không
nghiêm trọng đến mức phải áp dụng hình phạt.
3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.5 SỰ KHUYẾN KHÍCH TỪ BÊN TRONG (TỰ ĐỘNG VIÊN) - HACKMAN VÀ OLDHAM
Hackman và Oldham (1974) đã xây dựng mô hình này nhằm xác định cách thiết kế
công việc sao cho người lao động có được động lực làm việc ngay từ bên trong họ
cũng như tạo được sự thỏa mãn công việc nói chung và tạo được hiệu quả công việc
tốt nhất.
4. NGUYÊN NHÂN THỰC TRẠNG NGHỈ VIỆC CỦA NHÂN SỰ
CẤP CAO VÀ CẤP QUẢN LÝ Ở CÔNG TY JUKI
4.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các cán bộ CBNV đang làm việc tại công ty TNHH JUKI
Viêt Nam ở các cấp bâcc khác nhau, từ nhân viên văn phòng, phó nhóm, trưởng nhóm, phó
phòng, trưởng phòng, phó giám đốc đến tổng giám đốc; gồm cả nhân viên và quản lý
người Việt và người Nhật đang làm việc ở công ty.
CÁC PHÒNG BAN
Phòng kế toán
Phòng nhân sự
Phòng thiết kế
4. NGUYÊN NHÂN THỰC TRẠNG NGHỈ VIỆC CỦA NHÂN SỰ
CẤP CAO VÀ CẤP QUẢN LÝ Ở CÔNG TY JUKI
4.2 TÌNH HÌNH NGHỈ VIỆC CỦA CÔNG TY
a. Phân loại quyết định nghỉ việc
Số lượng nhân sự khối văn phòng và cấp quản lý nghỉ việc t rong năm 2019
60
56
50
40
30
30
25
20
20
10
g
kế
á
to
9
4
2
sự
P
n
hò
g
iế
th
tk
ế
ò
Ph
ng
ki
nh
a
th
19
16
ng
VỊ TRÍ NHÂN SỰ TỪ TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌ C
2
3
2
o
Kh
N
m
hó
1
-Đ
úc
N
rá
p
số lượng nghỉ việc 2019
Tỷ lệ nghỉ việc năm 2019 tăng hơn 24% so với năm 2018, trong đó khối văn phòng làm
việc ở vị trí phòng kinh doanh là nhóm nhân viên có tỷ lệ nghỉ việc tự nguyện cao nhất.
4. NGUYÊN NHÂN THỰC TRẠNG NGHỈ VIỆC CỦA NHÂN SỰ
CẤP CAO VÀ CẤP QUẢN LÝ Ở CÔNG TY JUKI
4.2 TÌNH HÌNH NGHỈ VIỆC CỦA CÔNG TY
a. Phân loại quyết định nghỉ việc
TỶ LỆ NGHỈ VIỆC CỦA NĂM 2019 SO VỚI 2018
50.0%
44.0%
45.0%
40.0%
40.0%
35.0%
32.0%
30.0%
10.0%
10.0%
10.5%
5.0%
0.0%
òn
Ph
g
kế
á
to
n
Ph
g
òn
n
n
hâ
ng
Q
&
A
ò
Ph
ng
số lượng nghỉ việc 2019
qu
ản
lý
hệ
ố
th
ng
o
N
h
óm
3
-
p
Lắ
rá
p
4. NGUYÊN NHÂN THỰC TRẠNG NGHỈ VIỆC CỦA NHÂN SỰ
CẤP CAO VÀ CẤP QUẢN LÝ Ở CÔNG TY JUKI
4.2 TÌNH HÌNH NGHỈ VIỆC CỦA CÔNG TY
a. Phân loại quyết định nghỉ việc
70.00%
60.00%
50.00%
40.00%
30.00%
20.00%
10.00%
quả hơn
- Hàng quý nên có bộ phận khảo sát, đánh giá về động lực để xem nhân viên có vấn đề gì
khó khăn, hạn chế trong công việc để đưa ra giải pháp hợp lý tránh để nhân viên nghỉ
việc gì bất mãn với công ty
- Nhân viên xin nghỉ việc nên tìm hiểu, phỏng vấn lý do nghỉ việc để xem có liên quan
đến vấn đề động lực mà nhân viên phải nghỉ việc không để nhằm rút kinh nghiệm và
hoàn thiện
- Công ty có chính sách trả lương, thưởng đối với nhân viên làm việc ngoài giờ
- Những tuyến bán hàng xa hơn 50km nên hỗ trợ thêm tiền xăng và chi phí ăn uống để
nhân viên đi xa có tinh thần thỏa mái và cống hiến hết mình
- Quan tâm đến đời sống gia đình như sinh nhật nhân viên, ốm đau của thành viên trong
gia đình nhân viên,…để họ thấy sự quan tâm và xem như công ty là gia đình của mình
- Công ty tạo ra những chính sách khen thưởng để nhân viên có động lực làm việc tốt
hơn nữa, ngoài ra cấp quản lý thường xuyên quan tâm đến thái độ, cũng như động lực
làm việc của từng nhân viên để họ gắn bó lâu dài và tâm huyết với công việc
5. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
5.2 GIẢI PHÁP RIÊNG CCHO CÔNG TY JUKI VIỆT NAM
a. Thu nhập và phúc lợi
Theo kết quả khảo sát, có 65% số lượng nhân viên nghỉ việc vì lý do mức lương không
phù hợp.
Điều này cho thấy công ty cần có những biện pháp tích cực để giải quyết tình trạng không
hài lòng về mức lương như sau:
- Cần có chính sách khen thưởng nhân dịp lễ tết, nên áp dụng tính thưởng thêm đối với
nhân viên thâm niên để họ gắn bó lâu dài hơn đồng thời cũng có mức lương thưởng theo
từng kết quả công việc cho từng nhân viên.
- Xây dựng một hệ thống lương cạnh tranh gắn với tính chất và mức độ phức tạp của
công việc, nên có những bậc rất cao để giữ chân người tài và nên công khai các mức
- Ngoài quan tâm cá nhân từng nhân viên, công ty cần quan tâm đến gia đình của nhân viên như:
tổ chức tết trung thu cho con cái nhân viên, tổ chức các hoạt động toàn gia đình tham gia để chia
sẻ, cảm thông công việc và tạo môi trường thân thiện đoàn kết.
- Khi nhân viên phạm sai lầm, hay kết quả không đạt như mong muốn thì cấp quản lý đừng khiển
trách hoặc chửi bới nhân viên. Thay vào đó, cấp quản lý nên bình tĩnh giải thích tình hình và chỉ ra
những cơ hội, tiềm năng còn phát triển như thế nào, cần làm gì để thành công. Khi nhân viên biết
rằng lãnh đạo sẽ không trách và tin tưởng vào họ thì họ sẽ có sáng kiến, quyết tâm để hoàn thành
mục tiêu được giao.
5. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
5.2 GIẢI PHÁP RIÊNG CCHO CÔNG TY JUKI VIỆT NAM
c. Đào tạo và thăng tiến
Theo kết quả khảo sát, có gần 33% số lượng nhân viên nghỉ việc vì lý do cơ hội
thăng tiến ít.
Công ty cần chú trọng về đào tạo kỹ năng cho nhân viên mỗi năm để nâng cao
chất lượng, hiệu quả công việc, tuy nhiên chưa chú trọng đến việc đào tạo để
nhân viên được thăng tiến lên vị trí cao hơn, đồng thời không có lộ trình thăng tiến
rõ ràng lên cấp cao hơn khiến nhân viên không có động lực làm việc và cống hiến.
+ Giải pháp
- Thường xuyên thông tin tình trạng công ty, nhu cầu tuyển dụng vị trí cao hơn để
nhân viên đủ trình độ đăng ký ứng tuyển.
- Cần xem xét năng lực, khả năng của từng nhân viên để tạo điều kiện thăng tiến,
bỏ rào cản về trình độ chuyên môn bắt buộc phải đúng chuyên ngành;
- Ngoài đào tạo phát triển chuyên môn hàng năm, cần phải đào tạo riêng cho
những nhân viên xuất sắc, có năng lực tốt về trình độ quản lý để tạo điều kiện
nhân viên phát triển lên vị trí cao hơn.
- Hoạch định rõ mục tiêu, định hướng trong quá trình thăng tiến để nhân viên phấn
đấu, đây là động lực để nhân viên làm việc tốt hơn.