BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ DỰ ÁN SLGP
BỘ TÀI LIỆU ĐÀO TẠO
“LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG”
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN :
Trung tâm Phát triển và Hội nhập (CDI)
liên danh với
Bộ môn Kinh tế Phát triển – Đại học KTQD
Hà nội, 05 - 2007
1
MỤC LỤC
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU ............................................................ 5
PHẦN I:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT
TRIỂN KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG ................................................................. 7
CHƯƠNG I:
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRONG NỀN KINH TẾ
THỊ TRƯỜNG ....................................................................................................................... 8
I.1. BẢN CHẤT CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG ........................................................................................................................... 8
I.2. CÁC CHỨC NĂNG CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRONG NỀN KINH TẾ
THỊ TRƯỜNG ................................................................................................................. 16
I.2.1. Điều tiết, phối hợp ổn định kinh tế vĩ mô ở các cấp địa phương ................ 16
I.2.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội ....................................................... 16
I.2.3. Kiểm tra, theo dõi hoạt động kinh tế - xã hội ............................................. 17
I.3. CÁC NGUYÊN TẮC CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRONG NỀN KINH TẾ
THỊ TRƯỜNG ................................................................................................................. 17
I.3.1. Các nguyên tắc chung ................................................................................ 17
I.3.2. Các nguyên tắc đặc thù cho giai đoạn hiện nay .......................................... 19
CHƯƠNG II
CHƯƠNG IV
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
ĐỊA PHƯƠNG ..................................................................................................................... 49
III.1. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ THỰC
TRẠNG PTKTĐP ........................................................................................................... 49
III.1.1. Khái niệm: ................................................................................................ 49
III.1.2. Sự cần thiết cùa phân tích, đánh giá tiềm năng và thực trạng PTKTĐP . 49
III.1.3. Các yêu cầu cơ bản: ................................................................................. 50
III.1.4. Các nội dung phân tích, đánh giá ............................................................. 50
III.2. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PTKTĐP ............... 51
III.2.1. Các nội dung phân tích tiềm năng phát triển địa phương ........................ 51
III.2.2. Các nội dung đánh giá thực trạng phát triển KTXH địa phương ............ 55
III.2.3. Xác định các điểm mạnh và điểm yếu của địa phương ........................... 61
III.2.4. Đánh giá triển vọng PTKTĐP ................................................................. 61
III.2.5. Tổng hợp các vấn đề chiến lược then chốt. ............................................. 65
III.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ THỰC
TRẠNG PTKTĐP ........................................................................................................... 67
III.3.1. Phương pháp thống kê, mô tả ................................................................. 67
III.3.2. Phân tích, đánh giá theo cách so sánh chuỗi ............................................ 68
III.3.3. Phương pháp phân tích, đánh giá thông qua so sánh chéo ..................... 69
III.3.4. So sánh với mục tiêu đặt ra ...................................................................... 71
III.4. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN CHO PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PTKTĐP .................................................................. 72
III.4.1. Thu thập các tài liệu thứ cấp ................................................................... 72
III.4.2. Thu thập các dữ liệu trực tiếp thông qua điều tra, khảo sát .................... 73
CHƯƠNG V
XÁC ĐỊNH TẦM NHÌN ...................................................................................................... 76
V.1. TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG ........................................... 76
V.1.1. Khái niệm ................................................................................................. 76
V.1.2. Ý nghĩa ..................................................................................................... 76
CHƯƠNG VIII
LẬP KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VÀ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ................................................................................................... 107
VIII.1. SỰ CẦN THIẾT LẬP KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VÀ TỔ CHỨC THỰC
HIỆN .............................................................................................................................. 107
VIII.1.1. Các khái niệm ..................................................................................... 107
VIII.1.2. Sự cần thiết .......................................................................................... 108
VIII.2. LẬP KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ...................................................................... 109
VIII.2.1. Sơ đồ qui trình lập kế hoạch hành động .............................................. 109
VIII.2.2. Nội dung của các bước lập kế hoạch hành động ................................. 110
VIII.3. LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN .................................................... 112
VIII.3.1. Thiết lập hệ thống tổ chức nhân sự theo dõi quản lý thực hiện kế hoạch.
113
VIII.3.2. Tổ chức và liên kết các công cụ chính sách để thực hiện kế hoạch .. 115
CHƯƠNG IX
LẬP KẾ HOẠCH THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN
LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ
ĐỊA PHƯƠNG ................................................................................................................... 116
IX.1. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GÍA .................................. 116
IX.1. 1. Khái niệm về theo dõi và đánh giá ....................................................... 116
IX.1.3. Các hình thức TDĐG ............................................................................. 117
IX.1.4. Các phương thức theo dõi và đánh giá .................................................. 118
IX.2. CHỈ SỐ THEO DÕI ĐÁNH GIÁ ......................................................................... 119
IX.2.1. Khái niệm chỉ số .................................................................................... 119
IX.2.2. Lựa chọn chỉ số theo dõi, đánh giá ........................................................ 120
IX.3. LẬP KẾ HOẠCH THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ .................................................. 122
IX.3.1. Lập kế hoạch theo dõi ............................................................................ 123
IX.3.2. Lập kế hoạch Đánh giá .......................................................................... 125
IX.3.3. Sử dụng những phát hiện trong quá trình TDĐG .................................. 127
kế hoạch của địa phương mình cũng như chính mình và cũng đừng ngại ngần
khi giới thiệu cuốn sách này với đồng nghiệp.
Cuốn sách này được kết cấu thành nhiều phần, nhiều chương theo lô
gíc của qui trình lập kế hoạch chiến lược. Người đọc có thể đọc cuốn sách
này theo trình tự, nhưng cũng có thể lướt qua những phần ít quan tâm hơn để
trở lại với chúng khi có điều kiện.
Phần I của cuốn sách đề cập đến những vấn đề chung trong công tác
lập kế hoạch phát triển KTXH của địa phương, nhằm thuyết phục anh (chị)
về sự cần thiết phải đổi mới tư duy và phương pháp lập kế hoạch trong bối
cảnh phát triển kinh tế hiện tại. Trong phần này cũng giới thiệu với anh (chị)
một qui trình lập kế hoạch phát triển kinh tế địa phương mang tính chiến
lược.
Ở phần II của cuốn sách, anh (chị) sẽ tìm thấy các phương pháp, công
cụ và kỹ thuật phục vụ cho việc lập kế hoạch chiến lược phát triển kinh tế địa
phương. Người đọc hoàn toàn có thể làm chủ được qui trình lập kế hoạch
kiểu mới sau khi đã đọc xong 7 chương của phần này.
Phần III sẽ giúp anh (chị) thực hành việc lập kế hoạch phát triển kinh
tế địa phương theo kiểu mới một cách dễ dàng hơn với việc cung cấp các
công cụ mang tính thực tiễn, dễ sử dụng và mang lại chất lượng cho bản kế
hoạch của mình.
Trong mỗi phần trình bày, các nội dung quan trọng cần ghi nhớ sẽ
được in đậm và nghiêng và được trình bày bên lề trái của trang tài liệu.
Lưu ý: nhắc nhở anh (chị) những điểm cần quan tâm khi thực
hiện các nội dung của quá trình lập kế hoạch chiến lược phát triển kinh tế địa
phương.
Câu hỏi tự kiểm tra ở cuối mỗi phần sẽ giúp anh (chị) rà soát
lại xem thực sự mình đã hiểu rõ các nội dung quan trọng của phần đó, đồng
thời cũng là cơ hội để thử vận dụng vào tình huống thực tể của chính mình
hoặc địa phương mình.
Anh (chị) sẽ hoàn toàn tự tin làm chủ được việc lập kế hoạch chiến
hướng phát triển KTXH phải đạt được trong một khoảng thời gian nhất định
của một quốc gia hoặc của một địa phương và những giải pháp, chính sách
nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra một cách có hiệu quả cao nhất.
I.1.1.2. Kế hoạch tồn tại với tư cách là công cụ quản lý của nhà nước
trong mọi nền kinh tế
KHPT KTXH nằm trong hệ thống các chức năng quản lý của nhà
nước (xác định mục tiêu, tổ chức thực hiện mục tiêu, kiểm tra, giám sát thực
hiện và đánh giá quá trình thực hiện). Kinh tế càng phát triển, kéo theo đó là
sự phát triển theo hướng ngày càng phức tạp của phân công lao động xã hội,
lực lượng sản xuất, của chuyên môn hóa và hợp tác sản xuất. Kế hoạch đóng
vai trò là công cụ tổ chức tốt sự phân công lao động xã hội, nắm bắt được
chính xác các nhân tố tác động đến quá trình phân công lao động xã hội, xây
dựng các định hướng phân công và đưa ra các chính sách, giải pháp để thúc
đẩy quá trình phân công lao động xã hội một cách có hiệu quả cao nhất. Với
chức năng ấy, kế hoạch trở thành công cụ chung cho mọi nền kinh tế.
I.1.1.3. Kế hoạch là một trong hai công cụ điều tiết trong nền kinh tế thị
trường
Kế hoạch KTXH là công
cụ quản lý kinh tế theo
mục tiêu, thể hiện bằng
mục tiêu định hướng phát
triển và giải pháp chính
sách cụ thể để đạt mục
tiêu.
Chương I: Kế hoạch phát triển trong nền kinh tế thị trường
I.1.1.3.1. Kế hoạch với chức năng điều chỉnh thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, luôn tồn tại 2 công cụ điều tiết là thị
trường và kế hoạch. Thị trường đóng vai trò điều tiết nền kinh tế có nhiều ưu
điểm, nó bảo đảm cho sản xuất bảo đảm hiệu quả tài chính cao, là cơ sở cho
sự lựa chọn và phân bổ nguồn lực tối ưu cho các hoạt động sản xuất và tiêu
trọng về thái độ hay tâm lý đối với dân cư. Nó có thể thành công trong việc
tập hợp dân chúng đằng sau chính phủ trong một chiến lược quốc gia để xoá
bỏ nghèo đói. Bằng việc huy động sự ủng hộ của quần chúng và đi sâu vào
các tầng lớp xã hội, các đảng phái, tôn giáo để yêu cầu mọi công dân đều
cùng nhau làm việc để xây dựng đất nước. Nhà nước (các cấp) khi có một kế
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN LẬP KHCL PTKT ĐỊA PHƯƠNG
Kế hoạch bổ sung cho
thị trường, bù đắp
những khiếm khuyết của
thị trường và đảm bảo
sự vận hành của thị
trường tương xứng với
sự liên kết xã hội của đất
nước.
Phần I: Giới thiệu chung về lập KHCL PTKT địa phương
hoạch kinh tế được coi là được trang bị tốt nhất để đảm bảo những động lực
cần thiết để vượt qua những lực cản và thường hay chia rẽ của chủ nghĩa bè
phái và chủ nghĩa truyền thống trong một yêu cầu chung đòi hỏi tiến bộ xã
hội và cuộc sống ấm no cho mọi người.
I.1.1.3.4. Kế hoạch là một công cụ để thu hút được các nguồn tài trợ từ nước
ngoài
Nếu chúng ta có những KHPT cụ thể với những mục tiêu đặt ra cụ thể và
những dự án được thiết kế cẩn thận, đó thường là một điều kiện cần thiết để
nhận được sự ủng hộ của các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước. Trong
một chừng mực nhất định việc mô tả dự án tỉ mỉ và cụ thể trong khuôn khổ
một KHPT toàn diện càng nhiều bao nhiêu thì mong muốn của các địa
phương về việc tìm kiến nguồn vốn từ bên ngoài càng nhiều bấy nhiêu. Thực
tế qua Hội nghị các nhà tài trợ vừa qua đã cho thấy, nhờ Chính phủ Việt Nam
đã có một lộ trình rõ ràng và thể hiện rõ quyết tâm trong cải cách bộ máy
hành chính nên Việt Nam đã nhận được sự cam kết tài trợ lớn nhất từ trước
hoạch hóa là giống nhau nhưng biểu hiện cụ thể của nó lại khác nhau trong
mỗi nền kinh tế.
Trong nền kinh tế tập trung mệnh lệnh, kế hoạch thể hiện ở sự khống
chế trực tiếp của Chính phủ đối với những hoạt động KTXH thông qua quá
trình đưa ra những quyết định pháp lệnh phát ra từ Trung ương. Các chỉ tiêu
kế hoạch được xác định bởi các nhà kế hoạch trung ương tạo nên một kế
hoạch kinh tế quốc dân toàn diện và đầy đủ; nguồn nhân lực, vật tư chủ yếu
và tài chính không phải được phân phối theo giá thị trường và điều kiện cung
cầu mà phân phối theo các nhu cầu của kế hoạch tổng thể, theo những quyết
định hành chính của các cấp lãnh đạo.
Trong nền kinh tế thị trường, kế hoạch là thể hiện sự nỗ lực có ý thức
của Chính phủ trong quá trình thực hiện sự can thiệp ở tầm vĩ mô nền kinh tế
quốc dân, trên cơ sở chủ động thiết lập mối quan hệ giữa khả năng và mục
đích nhằm đạt được mục tiêu sử dụng có hiệu quả nhất những tiềm năng hiện
có. Kế hoạch trong nền kinh tế thị trường được thể hiện ở các phương án lựa
chọn, sắp xếp, khai thác, huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực cho
phép để đạt được kết quả cao nhất. Các chỉ tiêu đặt ra trong kế hoạch là
những định hướng phát triển một số lĩnh vực chủ yếu và cánh thức tác động
của Chính phủ mang tính gián tiếp thông qua các chính sách định hướng và
các công cụ của chính sách điều tiết vĩ mô. Như vậy, bản chất của kế hoạch
hóa phát triển trong nền kinh tế thị trường là tính thuyết phục gián tiếp.
Bảng 1.1. So sánh bản chất của kế hoạch trong cơ chế tập trung và cơ chế
thị trường
Cơ chế kế hoạch hoá tập trung Cơ chế thị trường
Kế hoạch mang tính chủ quan
duy ý chí: xuất phát từ ý
muốn chủ quan của nhà nước,
không căn cứ vào tiềm lực
thực tế và không gắn với nhu
cầu thực sự của nền kinh tế
vì là pháp lệnh nên mang tính
cứng nhắc, mọi sự điều chỉnh
kế hoạch chỉ là hình thức.
Kế hoạch mang tính linh hoạt. Khi
các điều kiện thị trường thay đổi thì
kế hoạch cũng sẽ có sự điều chỉnh
theo.
Chính vì sự khác biệt về bản chất đó, kế hoạch trong nền kinh tế thị
trường đòi hỏi phải có sự đổi mới về cơ bản công tác kế hoạch, từ tư duy đến
qui trình và phương pháp lập kế hoạch.
Việt nam hiện nay đang thực hiện quá trình cải cách kinh tế theo mô
hình kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội
chủ nghĩa. Công tác kế hoạch cũng đang được chuyển đổi phù hợp từ cơ chế
kế hoạch hóa tập trung sang kế hoạch định hướng phát triển, với ba nội dung
chủ yếu:
- Thứ nhất, chuyển từ cơ chế kế hoạch tập trung phân bổ nguồn lực cho
nền kinh tế bao gồm hai thành phần sở hữu quốc doanh và tập thể là chủ
yếu sang cơ chế kế hoạch theo phương thức khai thác, huy động và sử
dụng có hiệu quả nguồn lực cho nền kinh tế đa thành phần sở hữu.
- Thứ hai, chuyển từ cơ chế kế hoạch trực tiếp mang tính pháp lệnh với hệ
thống chằng chịt các chỉ tiêu mang tính chất bao cấp cả đầu vào lẫn đầu
ra sang cơ chế kế hoạch định hướng gián tiếp với hệ thống cơ chế chính
sách kinh tế vĩ mô phù hợp.
- Thứ ba, chuyển từ cơ chế kế hoạch hiện vật, mang tính chất khép kín
trong từng ngành, từng địa phương sang cơ chế kế hoạch theo chương
trình mục tiêu với sự kết hợp hài hoà giữa các ngành, các vùng, cả bên
trong lẫn bên ngoài theo hướng tối ưu hoá và hiệu quả các hoạt động
KTXH.
I.1.2.2. Sự khác biệt về hệ thống chỉ tiêu kế hoạch
Hệ thống chỉ tiêu trong KHPT là thước đo nhiệm vụ và nội dung phát
đã phát triển đến một mức độ nhất định, các mục tiêu xã hội ngày càng được
chú trọng nhiều hơn và một xu thế mới là xây dựng các chỉ tiêu mang tính
chất lồng ghép. Việc lồng ghép các biến xã hội trong các chỉ tiêu kinh tế,
hoặc là một biến xã hội này lồng trong một chỉ tiêu xã hội khác có nhiều tác
dụng sẽ cho phép thống nhất được các mục tiêu kinh tế và xã hội, bảo đảm sự
ràng buộc lẫn nhau giữa các nội dung kinh tế và xã hội có liên quan, thực
hiện thống nhất quá trình điều hành và quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân.
I.1.2.2.2. Theo góc độ tính chất quản lý
Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch được chia thành:
Các chỉ tiêu pháp lệnh. Đây là các chỉ tiêu sau khi xây dựng được
giao cho một đối tượng và địa chỉ cụ thể mang tích chất bắt buộc phải thực
hiện. Thông thường các chỉ tiêu pháp lệnh sau khi giao cho các cấp thực hiện
có kèm theo thể chế quy định trách nhiệm cụ thể.
Các chỉ tiêu hướng dẫn thường là các con số mang tính chất định
hướng, thuyết phục, thương lượng, thảo luận nhằm hướng nền kinh tế theo
một mục tiêu nào đó và tạo điều kiện chủ động khai thác, huy động và sử
dụng có hiệu quả nguồn lực cho phát triển.
Các chỉ tiêu dự báo do cơ quan kế hoạch quốc gia xây dựng nhằm dự
báo các chỉ tiêu vĩ mô cơ bản mang tính chất dài và trung hạn như lạm phát,
thất nghiệp, dân số, phát triển khoa học công nghệ trong và ngoài nước, dự
báo biến động thị trường và giá cả, cung, cầu v.v... Xây dựng các chỉ tiêu dự
báo giống như tạo ra phông vĩ mô cần thiết giúp các địa phương, ngành và
các doanh nhân theo dõi để tự điều tiết hành vi kinh doanh của mình.
Trong cơ chế kế hoạch tập trung, vấn đề quan trọng nhất là hình thành
hệ thống các chỉ tiêu pháp lệnh. Tuy vậy, xuất phát từ bản chất của kế hoạch
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN LẬP KHCL PTKT ĐỊA PHƯƠNG
Dưới góc độ tính chất
quản lý, hệ thống chỉ
tiêu kế hoạch bao gồm
chỉ tiêu pháp lệnh, chỉ
theo dõi, điều tiết, thiết lập các cân đối và đặc biệt là thực hiện chức năng
hiệu quả KTXH, kế hoạch trong nền kinh tế thị trường cần phải sử dụng ngày
càng nhiều các chỉ tiêu tương đối.
I.1.2.3. Sự khác biệt về trình tự xây dựng
Do có sự khác nhau về bản chất, nội dung và tính chất của kế hoạch
trong nền kinh tế thị trường với kế hoạch trong cơ chế tập trung, nên trình tự
xây dựng kế hoạch của 2 phương thức này cũng khác nhau:
- Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quy trình lập kế hoạch được tiến
hành theo phương thức: "Hai lên, ba xuống" tức là: (a) Trung ương giao
số kiểm tra xuống cho các bộ, ngành, địa phương (b) dự thảo kế hoạch
được gửi lên trung ương và bảo vệ kế hoạch; (c) trung ương giao kế
hoạch đã bảo vệ để đơn vị hoàn chỉnh; (d) gửi kế hoạch đã hoàn chỉnh lên
trung ương để tổng hợp ; (e) trung ương giao kế hoạch chính thức cho các
Theo góc độ hình thái
biểu hiện, chỉ tiêu kế
hoạch bao gồm chỉ tiêu
giá trị và hiện vật; chỉ
tiêu tuyệt đối và tương
đối.
Chương I: Kế hoạch phát triển trong nền kinh tế thị trường
đơn vị kế hoạch. Quá trình xây dựng như vậy thường bị chi phối bởi cả
những mong muốn chủ quan của các cấp lãnh đạo và những người xây
dựng kế hoạch và trong nhiều trường hợp, kế hoạch thiếu khách quan và
mang tính áp đặt. Quy trình này hoàn toàn phù hợp với nền kinh tế dựa
trên cơ sở công hữu tư liệu sản xuất.
- Quy trình xây dựng kế hoạch hiện nay được đổi mới dựa trên nền tảng: kế
hoạch của địa phương hay của ngành là kế hoạch mang tính độc lập,
không phải là cụ thể hoá phần việc mà địa trung ương cho mình mà nó là
kế hoạch của địa phương, do địa phương xây dựng và để thực hiện tại địa
phương. Hiện nay, quy trình xây dựng kế hoạch địa phương nằm trong
I.2. CÁC CHỨC NĂNG CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Kế hoạch hoá phát triển ở các cấp địa phương là kế hoạch ở tầm vĩ mô,
mang tính hướng dẫn và được cụ thể hoá thành các chính sách phát triển. Một
kế hoạch như vậy phải đảm bảo thực hiện được các chức năng sau:
I.2.1. Điều tiết, phối hợp ổn định kinh tế vĩ mô ở các cấp địa phương
Chức năng này thể hiện ở những điểm sau:
- Hoạch định kế hoạch chung tổng thể, đưa ra và thực thi các chính
sách cần thiết, đảm bảo các cân đối kinh tế nhằm sử dụng tổng hợp
các nguồn lực, phát huy hiệu quả tổng thể KTXH, thúc đẩy tăng
trưởng nhanh theo phương thức thống nhất, đảm bảo tính chất xã
hội của các hoạt động kinh tế địa phương.
- Đảm bảo môi trường kinh tế ổn định và cân đối, tạo điều kiện thuận
lợi về cơ sở hạ tầng kinh tế, kỹ thuật, xã hội, bảo vệ môi trường, tạo
tiền đề và hành lang pháp lý cho sự phát triển kinh tế lành mạnh ở
địa phương.
- Đảm bảo sự công bằng xã hội giữa các vùng, các tầng lớp dân cư
bằng kế hoạch sử dụng ngân sách và các chính sách điều tiết.
- Điều tiết nền kinh tế phù hợp với xu thế hội nhập, toàn cầu hoá
ngày càng tăng. Muốn vậy, kế hoạch phát triển kinh tế (PTKT) cần
phù hợp với những thông lệ quốc tế, tạo điều kiện chủ động thực
hiện chuyển giao công nghệ, thu hẹp khoảng cách phát triển so với
khu vực và quốc tế.
I.2.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội
Đây là chức năng thể hiện bản chất của kế hoạch trong nền kinh tế thị
trường. Biểu hiện của chức năng này là:
- Kế hoạch phải thể hiện được những định hướng phát triển chung
của toàn bộ nền kinh tế địa phương. Hệ thống chính sách, ngân sách
đi kèm phải đảm bảo sự nhất quán với định hướng chung đó, đồng
thời tạo những đòn bẩy cần thiết để khuyến khích và tạo điều kiện
Nguyên tắc này xuất phát từ yêu cầu của nền sản xuất trên cơ sở phân
công lao động xã hội và xu hướng phân cấp ngày càng mạnh trong công tác
quản lý nhà nước. Biểu hiện cụ thể của nguyên tắc này là sự kết hợp hài hoà
giữa qui trình từ trên xuống và qui trình từ dưới lên trong quá trình xây dựng
kế hoạch.
Tính tập trung thể hiện ở các mặt sau:
- Chính phủ thông qua các cơ quan kế hoạch để thực hiện chức năng
định hướng, chủ động hình thành khung vĩ mô, các chỉ tiêu định
hướng và cân đối cơ bản của nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ kế
hoạch, đưa ra các chương trình và chính sách phát triển, điều tiết và
khuyến khích các thành phần kinh tế vận động theo định hướng
chung.
- Kế hoạch quốc gia phải xây dựng, dự thảo trên cơ sở quan điểm
chính trị và mục tiêu KTXH do Đảng và Nhà nước đề ra qua các
Nghị quyết Đại hội Đảng. Kế hoạch cấp dưới không được phá vỡ
khung tổng thể của kế hoạch cấp trên.
Tính dân chủ thể hiện ở các mặt sau:
- Huy động sự tham gia của cộng đồng vào xây dựng và thực thi kế
hoạch.
- Tranh thủ sự tham gia của khu vực tư nhân trong công tác kế hoạch
hoá, biến kế hoạch trở thành một cam kết đồng thuận giữa tất các
các bên hữu quan: chính phủ, các tổ chức xã hội đoàn thể, doanh
nghiệp và người dân.
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN LẬP KHCL PTKT ĐỊA PHƯƠNG
Nguyên tắc tập trung
dân chủ trong công tác
kế hoạch hoá thể hiện ở
sự kết hợp hài hòa giữa
định hướng từ trên
xuống và nhu cầu từ
- Bền vững về kinh tế: các chương trình, dự án xây dựng phải đảm
bảo đạt hiệu quả KTXH, sao cho đầu tư hôm nay có thể tạo ra
những lợi ích dài hạn trong tương lai để bản thân các chương trình,
dự án đó có thể được duy trì lâu dài, giảm dần sự phụ thuộc vào
ngân sách nhà nước hỗ trợ.
- Bền vững về xã hội: đảm bảo lợi ích của sự phát triển được chia sẻ
giữa tất cả các bên hữu quan, từ trung ương đến địa phương, từ nhà
nước đến các tổ chức xã hội đoàn thể, doanh nghiệp và người dân.
Nguyên tắc thị trường
đòi hỏi kế hoạch không
thay thế mà phải bổ
sung, hướng dẫn thị
trường trên cơ sở tôn
trọng qui luật của nền
kinh tế thị trường.
Nguyên tắc linh hoạt,
mềm dẻo đòi hỏi kế
hoạch xác định mục tiêu
định hướng là chính,
chứ không phải các chỉ
tiêu cứng nhắc phải đạt
được.
Nguyên tắc bền vững đòi
hỏi đảm bảo sự bền
vững trên cả 3 mặt: kinh
tế, xã hội và môi trường
Chương I: Kế hoạch phát triển trong nền kinh tế thị trường
- Bền vững về môi trường: đảm bảo việc khai thác tài nguyên phục
vụ cho lợi ích của thế hệ hôm nay không làm phương hại đến lợi ích
môi trường của thế hệ mai sau.
sự tham gia của
người dân
o Qui trình phối hợp từ
dưới lên và trên xuống
được dựa trên sự tham
gia vào phân tích các
vấn đề và chuẩn bị kế
hoạch
Việc phân tích
vấn đề và đưa ra
o Các bản báo cáo của
cấp dưới là nguồn
o Sử dụng các nguồn
thông tin đa dạng ví dụ:
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN LẬP KHCL PTKT ĐỊA PHƯƠNG
Phần I: Giới thiệu chung về lập KHCL PTKT địa phương
phương án lựa
chọn dựa vào
hiện trạng đặc
biệt là đặc điểm
nghèo và tiềm
năng phát triển
kinh tế
thông tin chính
o Hạn chế trong việc
hiểu về nghèo (ví dụ:
chỉ dựa vào duy nhất
thu nhập)
o Phân tích tiềm năng
tăng trưởng kinh tế
phân tích vấn đề và lựa
chọn
o Thiết lập thứ tự ưu tiên
để xác định các hoạt
động/đầu tư để đạt
được mục tiêu đề ra
Xác định chỉ tiêu
và thời gian
o Chỉ tiêu thường quá
tham vọng và không
gắn kết với nguồn lực
thực hiện
o Tập trung chủ yếu vào
kết quả đầu ra nhưng
không phải là mục
tiêu phát triển (ví dụ:
hiệu quả và tác động)
o Chỉ tiêu/mục tiêu được
xác định thực tế hơn
bằng việc tính đến
nguồn lực (tài chính và
con người)
o Chỉ tiêu được xác lập
để đảm bảo chắc chắn
việc đạt được của các
kết quả đầu ra, những
tác động và các mục
tiêu (như trong mục
tiêu phát triển Việt nam
- VDGs)
thường xuyên
o Các quy định hiện
hành hạn chế tính
năng động của các
cấp chính quyền địa
phương trong phân bổ
nguồn lực, nhất là
nguồn ngân sách, cho
các hoạt động ưu tiên
ngân sách với kế hoạch
o Quản lý phân bổ, sử
dụng các nguồn lực tài
chính theo kết quả hoạt
động
o Xây dựng khuôn khổ
tài chính và chi tiêu
trung hạn
Theo dõi và đánh
giá
o Dựa vào các chỉ số
đầu ra và đầu vào
trong các báo cáo
hành chính để phân
bổ nguồn lực cho các
hoạt động ưu tiên
o Sử dụng các điều tra
đối tượng và các điều
tra khác có sự tham gia
của các bên liên quan
o Thí điểm gắn kết với
phụ nữ, nam giới và dân tộc thiểu số.
Nâng cao hiệu quả bố trí nguồn lực. Tỉ lệ lao động nữ có xu hướng
tăng nhanh so với nam ở nhiều ngành kinh tế quốc dân như nông nghiệp,
công nghiệp nhẹ, dịch vụ v.v. Đây là những ngành có tỉ trọng xuất khẩu hàng
hóa tăng nhanh và cũng là những ngành thu hút nhiều lao động, đóng góp
quan trọng vào giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân, đặc biệt ở
nông thôn. Việc hoạch định kế hoạch có tính đến xu hướng biến đổi lao động
theo giới tính, từ đó tăng cường đào tạo nghề, trang bị kỹ thuật cho vay vốn
đối với cả nam và nữ, đặc biệt là lao động nữ sẽ thúc đẩy tăng trưởng, tăng
kim ngạch xuất khẩu, đa dạng hóa ngành nghề và tạo việc làm ngày càng
nhiều ở địa phương.
Xác định trúng mục tiêu và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
Phụ nữ thường chịu tác động nặng nề hơn của tình trạng nghèo đói do họ gắn
trực tiếp với việc sinh sản và nuôi dưỡng. Các nhóm dân tộc thiểu số thường
gặp nhiều khó khăn hơn do có ít khả năng thích ứng với các biến động của thị
trường. Đáp ứng nhu cầu của phụ nữ và các nhóm dân tộc thiểu số cũng có
nghĩa là đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của những người dễ bị tổn thương
nhất trên địa bàn. Xây dựng kế hoạch có tính đầy đủ đến nhu cầu của phụ nữ
và nam giới, trong đó đặc biệt là nhu cầu của phụ nữ cao tuổi, phụ nữ có con
Chương I: Kế hoạch phát triển trong nền kinh tế thị trường
nhỏ, phụ nữ dân tộc thiểu số, nhập cư v.v.. sẽ giúp xác định một cách chính
xác các nhóm mục tiêu cụ thể, giải quyết trúng các vấn đề cấp bách và từ đó
góp phần nâng cao hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực của địa phương.
Duy trì một cách bền vững các kết quả đạt được. Phụ nữ có vai trò
quan trọng trong phát triển con người. Học vấn của người mẹ có tác động
trực tiếp hơn (so với người cha) trong giảm tỉ lệ sinh, giảm tỉ lệ suy dinh
dưỡng và tăng số năm đi học của trẻ. Điều này đặc biệt quan trọng đối với
vùng dân tộc thiểu số, nơi các chỉ số phát triển nhìn chung còn thấp so với
người Kinh. Xây dựng kế hoạch có tính đến việc đầu tư tích cực cho các dịch
vụ cơ bản như phổ cập giáo dục tiểu học, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, giảm
Quá trình PTKTĐP hướng tới các mục tiêu sau đây:
Thứ nhất, PTKTĐP phải nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cho tất
cả mọi người, trong đó đặc biệt quan tâm đến đối tượng nghèo ở địa phương.
Thứ hai, PTKTĐP nhằm khuyến khích các khu vực nhà nước, tư nhân
và xã hội, thiết lập mối quan hệ hợp tác và cùng phối hợp giữa các thành
phần này để tìm ra giải pháp PTKTĐP có hiệu quả nhất.
Thứ ba, quá trình PTKTĐP phải tìm kiếm cách thức trao quyền cho
các đối tượng tham gia, sử dụng hiệu quả nguồn lực để đạt tới các mục tiêu
ưu tiên.
Quá trình PTKTĐP theo nội dung trên đòi hỏi có sự nỗ lực tổng hợp
của mọi thành viên và là một quá trình mang tính định hướng lâu dài, không
theo khuôn mẫu quy định trước. Nó bao gồm quá trình xác định các giá trị
đích thực mà địa phương muốn đạt tới, sử dụng các động lực phát triển kinh
tế một cách có hiệu quả và là một quá trình chuyển biến tho xu hướng ngày
càng hoàn thiện. tất cả những yếu tố trên có liên quan đến việc phải lập kế
hoạch chiến lược (KHCL) PTKTĐP.
Phát triển kinh tế địa
phương là một quá trình
có sự tham gia của mọi
thành viên, trên mọi lĩnh
vực hoạt động, nhằm tạo
ra sự phát triển một
cách có hiệu quả trên
mọi lĩnh vực đời sống
KTXH của địa phương.
Chương II: Tổng quan về lập KHCL PTKTĐP
II.1.1.2. Lập kế hoạch chiến lược phát triển kinh tế địa phương
Lập KHCL PTKTĐP là quá trình hình thành viễn cảnh, soạn thảo các
mục tiêu, trong đó tập trung chủ yếu vào mục tiêu ưu tiên và tìm kiếm giải
pháp PTKTĐP trong tương lai dài, theo hướng có hiệu quả và thích nghi
phương trong tương lai
dài...
Bốn câu hỏi thể hiện tư
duy chiến lược: (1)
Chúng ta đang ở đâu; (2)
Chúng ta muốn đi đến
đâu; (3) Làm thế nào để
đi đến đích; và (4) Làm
thế nào để biết ta đang đi
đúng hướng?