Hãy nghiên cứu, đọc về TRẦN, TƯỜNG, sàn trong sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, viết tóm tắt thu hoạch khoảng 5 10 trang gồm cả hình minh họa giới thiệu các dạng vật liệu chất liệu TRẦN TƯỜNG sàn thông dụng tại việt nam hiện nay - Pdf 66

Phần 1: Hãy nghiên cứu, đọc về TRẦN, TƯỜNG, SÀN trong sách giáo
khoa và tài liệu tham khảo, viết tóm tắt thu hoạch khoảng 5-10 trang
gồm cả hình minh họa giới thiệu các dạng vật liệu- chất liệu TRẦNTƯỜNG- SÀN thông dụng tại Việt Nam hiện nay ( Liệt kê và một số ví
dụ minh họa). Giới thiệu mở rộng các vật liệu và công nghệ mới trên
thế giới.


I.

Tường
1. Khái niệm
- Tường là yếu tố cấu trúc được sử dụng để phân chia không gian, hoặc
bao quanh một căn phòng hay là một toà nhà. Trong xây dựng, các
bức tường làm nhiệm vụ hỗ trợ kết cấu, đỡ tải trọng của sàn và mái,
và thậm chí là chính tải trọng của nó.
2. Phân loại
Có 2 loại là tường chịu lực và tường không chịu lực:

-

Tường không chịu lực: là tường không gánh đỡ bất kì một trọng tải
nào khác ngoài tải trọng bản thân của nó. Nó chỉ có vai trò ngăn chia
không gian chức năng hoặc thẩm mĩ.

Tường chịu lực: tường chịu lực với chức năng mang tải trọng bản thân
và truyền tải trọng của các cấu kiện bên trên và hoạt tải của công trình.
Tải trọng được truyền qua hệ thống dầm sàn xuống tường và truyền
xuống nền móng công trình. Ngoài ra, tường chịu lực còn tăng độ
cứng tổng thể không gian công trình. Tường chịu lực này sử dụng
trong các công trình thấp tầng, nhà ở…Vật liệu chủ yếu hiện nay ở
Việt Nam để xây dựng tường chịu lực là gạch nung, đất (tường trình,

hạng mục tương tự.
Gạch rỗng 4 lỗ là gạch đất nung được sử dụng nhiều nhất trên thị
trường. Kích thước phổ biến nhất của gạch là loại 80 x 80 x 18cm,
thường được sử dụng chủ yếu để xây tường dày 10cm.
Ưu điểm chung của gạch đất nung phải kể đến là giá thành rẻ. Song,
bên cạnh đó còn tồn tại nhiều mặt hạn chế.


Gạch không nung khắc phục được những mặt hạn chế của gạch
đất nung
3.1.2. Nhược điểm của gạch đất nung

Gạch đất nung có khả năng cách nhiệt, cách âm rất kém.
Trong quá trình sản xuất phát sinh nhiều vấn đề liên quan đến môi
trường như những vấn đề khai phá rừng quá mức để sản xuất than
củi, quá trình nung thải nhiều khí độc ra môi trường gây ô nhiễm cho
môi trường.
Khói bụi từ những lò gạch đất nung tỏa ra không khí tạo nồng độ
chất CO2 rất cao, đem theo mùi hăng và khó chịu.
Ngoài ra, gạch đất nung còn có nhược điểm nếu sử dụng trong
không gian nhà vệ sinh dễ bị thấm nước và ẩm mốc nên cần phải có
lớp chống thấm hiệu quả bên ngoài như sơn chống thấm hoặc gạch
ốp lát chống thấm.
Gạch đất nung còn tồn tại nhiều nhược điểm ảnh hưởng trực tiếp
đến công trình xây dựng nên nhiều vật liệu khác như gạch không
nung xây thô hoặc gạch ốp lát chống thấm ra đời. Sản phẩm gạch
không nung được sản xuất không trải qua quá trình nung ở nhiệt độ
cao nên không thải ra khí độc cho môi trường, bảo vệ môi trường,
cũng như không tiêu tốn lượng nhiên liệu than củi, hạn chế được
chặt phá rừng tối đa.

Không thể phủ nhận được rằng, gạch không nung có khả năng
cách âm, cách nhiệt, chống thấm khá tốt, điều này phù hợp với
kết cấu của từng viên gạch cũng như cấp phối vữa bê tông. So
với gạch nung thì những viên gạch xây dựng này có kích thước
lớn hơn khá nhiều, nó gấp 2 đến 11 lần thể tích, điều này cho
phép giảm đi chi phí cho nhân công, đem lại tiến độ công trình
nhanh lẹ. Chưa hết, lượng vữa dùng để xây dựng bằng gạch
không nung và trát giảm đến 2.5 lần so với gạch truyền thống.
Với gạch không nung, có thể tiết kiệm được thời gian, nguồn tài
chính và đơn giản một vài khâu quan trọng trong quá trình xây
dựng. Nếu quá trình sản xuất có sử dụng chất độn như sỏi, đá,
than xỉ… thì nó cũng làm giảm đi trọng lượng một cách đáng
kể, đa dạng về chủng loại, màu sắc, kích thước đồng nhất và
đạt được yêu cầu về độ thẩm mỹ cao.
- Ưu điểm gạch không nung lát đường
Cũng như trên, trong trường hợp này gạch không nung lát
đường có cường độ chịu lực cao, nó giúp làm giảm đi thời
lượng thi công, đường và hè sau khi lát xong thì có thể sử dụng
ngay được. Trong quá trình thực hiện với loại gạch này thì
người lao động không cần phải trát mạch, đó chính là cách giúp
tiết kiệm được vật liệu, nhân công, làm giảm thời gian thi công
và thoát nước cho mặt vỉa hè cực tốt.
Nếu cần có thể dễ dàng thay đổi cả về hình dáng cũng như kích
thước đường, vỉa hè. Sau một thời gian thi công, những viên
gạch lát đã cũ, bị vỡ… thì hoàn toàn có thể tháo ra và thay
bằng những viên gạch mới một cách nhanh chóng. Cả về hình
dáng lẫn màu sắc của các viên gạch này đều rất đa dạng, đem
lại tính thẩm mỹ cực cao, không phụ thuộc vào vấn đề thời tiết
mưa nắng.


sản xuất nhựa đường). Sau khi nhào, đất sẽ được đóng khuôn và
nén lại cho tới khi cứng thành khối chắc chắn. Khi hoàn thành, đất
nện có thể chịu được áp suất cao nhất là 400 psi, tương đương với
10% áp suất mà các loại gạch hiện đại có thể chịu.

3.4. Tường bê tông


3.4.1. Ưu điểm của tường bê tông

Trọng lượng nhẹ:
Tường bê tông có cấu tạo đặc biệt nên chúng có trọng lượng
nhẹ thường có trọng lượng nhẹ hơn 2 đến 3 lần so với các loại
bê tông truyền thống.
Cách âm cách nhiệt:
Đa số các loại sản phẩm bê tông nhẹ đều có khả năng cách
âm, cách nhiệt. Tường bê tông có cấu tạo từ các hạt
polysterene nên khả năng cách âm cách nhiệt càng trở nên
tuyệt vời.
Chống cháy, chống nước:
Tường có khả năng chống cháy và chống nước tốt, bề mặt
tường có thể chịu được nhiệt độ 2000 độ C mà không bị bong
tróc, nổ bề mặt.
Độ bề cao:
Tường bê tông có độ bền và tuổi thọ sử dụng cao, chúng còn
có khả năng chịu lực tốt.
Dễ dàng kết hợp với các loại vật liệu khác để hoàn thiện các
công trình hư sơn, bả, ốp, giấy dán trực tiếp.
Thi công các hệ thống điện nước đơn giản hơn những loại
tường gạch nung.

không gian văn phòng thêm rộng rãi hơn, tiết kiệm diện tích hơn
so với sử dụng tường gạch thông thường, với những văn phòng
nhỏ, chật hẹp thì việc sử dụng vách kính cường lực là giải pháp
tối
ưu
hơn
cả.
- Vách kính mặt tiền: Tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên, tiết
kiệm năng lượng. Sử dụng vách kính chúng ta có thể lắp thêm
rèm điều chỉnh ánh sáng vào phòng, khi cần có thể mở hết ra
để lấy ánh sáng, khi nắng nóng chúng ta có thể chắn lại. Việc
sử dụng kính giúp giảm bớt chi phí chiếu sáng đáng kể cho tòa
nhà.
- Độ an toàn cao: Vách kính khung nhôm khi sử dụng kính
cường lực hay kính dán an toàn sẽ rất an toàn với người sử
dụng, tăng khả năng chịu lực, tăng khả năng chống trộm.


- Bền đẹp với thời gian, quá trình sử dụng lâu dài: Vách kính
cường lực có độ bền cao, tuổi thọ trung bình là khoảng trên 20
năm.
- Cấu tạo đơn giản, lắp đặt dễ dàng: Cấu tạo chung của vách
kính cường lực thì có hệ khung đỡ và kính. Tùy vào yêu cầu mà
chúng được kết hợp theo những cách khác nhau nhưng đều có
đặc điểm chung là lắp đặt dễ dàng do đơn giản và các chi tiết
được chế tạo một cách chuẩn xác gần như tuyệt đối.
- Dễ bảo trì và vệ sinh: Vách kính sử dụng mặt kính phẳng,
nhẵn bóng, khó bám bẩm, rất dễ dàng lau chùi và vệ sinh. Cấu
tạo đơn giản, khi hỏng hóc hay bảo trì cũng rất nhanh chóng và
đơn

thống như các vật liệu gỗ hay tre.


3.6. Gỗ

Có hai loại tường gỗ phổ biến là tường hoàn toàn sử dụng vật liệu gỗ
và tường ốp gỗ.
Tường có cấu trúc hoàn toàn bằng gỗ khả năng cách âm, cách nhiệt
kém, khó kiểm soát cháy. Nhưng nó mang nét đặc trưng truyền
thống, cổ điển trong các kiến trúc nhà thờ họ, đình, chùa Việt Nam.

Tường ốp gỗ đem lại tính thẩm mỹ cao, và khắc phục được các
nhược điểm của tường gỗ, khi kết hợp với tường gạch, hoặc tường
bê tông để đem lại một bức tường có đủ khả năng cách âm, cách
nhiệt tốt hơn.

3.7. Tường đá


Tường đá đem lại tính thẩm mỹ cao, độ cứng cực kỳ lớn, khả năng
chống thấm, cách nhiệt tốt. Có thể ứng dụng dễ dàng trong cả nội
thất lẫn ngoại thất, đem lại vẻ sang trọng, lịch lãm. Tường đá là một
loại vật liệu có độ bền cực cao.

Những bức tường đá luôn luôn mang lại nhiều cảm xúc khác
thường.
II.

Trần



2.2.


-Trần nhà bằng gỗ mang đến sự sang trọng và tinh tế cho không gian.
Các loại gỗ thường được sử dụng trong thiết kế trần nhà bao gồm: gỗ tự
nhiên, gỗ công nghiệp, gỗ xoan, vật liệu giả gỗ,… Trần nhà bằng gỗ tạo
cho không gian tinh tế, sang trọng và dễ dàng kết hợp với các món đồ nội
thất bằng gỗ khác như tủ, ghế, giá sách
Trần nhà bằng gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp có mức giá khác nhau. Với
trần nhà gỗ tự nhiên, giá dao động từ 600.000 – 5.000.000/m2. Với trần
nhà bằng gỗ công nghiệp thì giá thấp hơn nhất nhiều, chỉ từ 550.000/m2.


2.3.

Trần nhựa PVC

Trần nhà sử dụng chất liệu nhựa PVC cũng khá phổ biến bởi giá thành
khá thấp cũng như nhiều mẫu mã, thi công lắp đặt dễ dàng, đặc biệt phù
hợp với những căn nhà cao tầng. Trần nhựa PVC là một chọn những giải
pháp để tăng thêm giá trị thẩm mỹ cùng với khả năng cách nhiệt sẽ giảm
thiểu hiện tượng ẩm ướt và giảm thiểu hiện tượng ngưng đọng nước gây
ẩm mốc.


2.4.

Trần nhà nhôm
Với đặc tính cách nhiệt tốt và độ bền cao, nhôm cũng được lựa chọn làm


2.1.

Gạch Ceramic

Gạch ceramic (gạch gốm) là loại vật liệu lát sàn phổ biến nhất từ trước
đến nay, chúng được làm từ đất nung. Đặc điểm của gạch Ceramic là
cứng và lạnh vì thế đối với khí hậu nắng nóng ở Việt Nam thì đây là chất
liệu khá phù hợp.
Gạch ceramic đã được tận dụng rất phổ biến ở nước ta do sự đa dạng về kích
thước, hoa văn, màu sắc và các đặc tính áp dụng khác mà viên gạch có tuổi thọ
lâu bền mà giá thành phù hợp.


Gạch Ceramic

Tuy là vậy nhưng chất liệu này cũng khá khó khăn trong thực hiện thi công lắp đặt.


2.2.

Gỗ tự nhiên

Vật dụng liên quan đến gỗ từ xưa đến nay lúc nào được người tiêu dùng ưa chuộng cả
về chất lượng lẫn độ thẩm mỹ cao. Việc chọn lựa loại chất liệu này cũng đồng thời thể
hiện được vẻ sang trọng tôn lên vẻ đẹp của ngôi nhà.
Với ưu điểm là khả năng chống trơn trượt, sạch sẽ và độ dày từ 15mm đến 18 mm, sàn
gỗ tự nhiên đảm bảo khả năng chịu lực và những tác động từ bên ngoài.

Sàn gỗ tự nhiên

Hay còn gọi là sàn nhựa vân gỗ, chúng được làm từ vật liệu nhựa nguyên sinh, bột đá
và một vài chất phụ gia khác. Màu sắc đa dạng và họa tiết hoa văn vân gỗ độc đáo, sàn
nhựa đang vật liệu lát sàn hàng đầu cho nhà ở, cửa hàng.

Sàn nhựa giả gỗ hay còn gọi là sàn nhựa vân gỗ

Sàn nhựa sở hữu tính ứng dụng cao, chống cháy, chống ẩm mốc, không bị cong vênh,
dễ bảo trì và rất bền nhờ khả năng chống nước, không bị mài mòn. Bên cạnh đó, nó có
thể chống tĩnh điện và được khử trùng, miễn nhiễm với nấm hoặc vi khuẩn, chắc chắn


sàn nhựa giả vân gỗ này là vật liệu lát sàn hoàn hảo cho rất nhiều nơi như: nhà ở, cửa
hàng, trường học, bệnh viện, spa, phòng tập...chưa kể phòng bếp hay phòng tắm nhỏ
cũng lát được hết mà không chịu cái giá cao ngất ngưởng.

2.5.

Sàn đá

Đá tự nhiên được tận dụng phổ biến ở một số vị trí như phòng tắm, phòng vệ sinh,
sảnh tòa nhà… Loại vật liệu này cho cảm giác thô mộc và rất bền. Số tiền bỏ ra cho đá
tự nhiên không cao vì thế nên chú ý đến bước xử lí chống thấm cho vật liệu này nếu sử
dụng bên trong nhà ở.

Sàn đá


2.6.

Gạch gốm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status