ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ TÙNG ANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÓ THU
CỦA BỆNH VIỆN QUÂN Y 91
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ TÙNG ANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÓ THU
CỦA BỆNH VIỆN QUÂN Y 91
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.31.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Gấm
THÁI NGUYÊN - 2020
các thầy, cô và từ phía Bệnh viện, để bản luận văn này được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Lê Tùng Anh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .....................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
3.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................2
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................2
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ...............................................................................3
4.1. Những đóng góp của luận văn .............................................................................3
4.2. Ý nghĩa khoa học của luận văn ............................................................................3
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG CÓ THU CỦA BỆNH VIỆN QUÂN Y..............................................5
3.1.4. Kết quả tình hình thực hiện nhiệm vụ giai đoạn 2016 - 2018 của bệnh viện Quân
y 91 .................................................................................................................................. 51
3.2. Thực trạng quản lý hoạt động có thu tại bệnh viện quân y 91 ...........................52
3.2.1. Thực trạng các nguồn thu và chi của bệnh viện quân y 91 ....................................... 53
3.2.2. Thực trạng cơ chế quản lý hoạt động có thu tại bệnh viện quân y 91 ..................... 62
3.2.3. Đánh giá của cán bộ, nhân viên bệnh viện quân y 91 về công tác quản lý các hoạt
động thu .......................................................................................................................... 87
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý các hoạt động có thu tại Bệnh viện
Quân y 91 .........................................................................................................90
3.3.1. Các yếu tố khách quan.................................................................................................. 90
3.3.2. Các yếu tố chủ quan...................................................................................................... 91
3.4. Đánh giá chung về quản lý hoạt động có thu tại Bệnh viện Quân y 91 .............93
v
3.4.1. Kết quả đạt được ........................................................................................................... 93
3.4.2. Hạn chế và bất cập ........................................................................................................ 95
3.4.3. Nguyên nhân ............................................................................................................... 102
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỂN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CÓ THU CỦA BỆNH VIỆN QUÂN Y 91 ..................................................104
4.1. Định hướng phát triển của ngành quân y và bệnh viện quân y 91 ...................104
4.1.1. Bối cảnh hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện quân y...................... 104
4.1.2. Định hướng phát triển của Bệnh viện Quân y 91 .................................................... 105
4.1.3. Mục tiêu và quan điểm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện quân
y ..................................................................................................................................... 107
4.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính tại Bệnh viện đến năm
2025 ................................................................................................................109
4.2.1. Hoàn thiện cơ chế thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế .................. 109
4.2.2. Xây dựng phương pháp đánh giá mức độ tự chủ làm căn cứ xác định phương án
tự chủ tài chính cho BVQY 91 ................................................................................... 114
Bệnh viện
BVQY
Bệnh viên quân y
DTNS
Dự toán, ngân sách
DTQĐ
Dự toán quân đội
DVYT
Dịch vụ y tế
ĐVSN
Đơn vị sự nghiệp
KBNN
Kho bạc Nhà nước
KCB
Khám chữa bệnh
Trang, thiết bị
XDCB
Xây dựng cơ bản
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2. 1. Thang đo Likert Scale .............................................................................. 40
Bảng 3.1. Chất lượng đội ngũ cán bộ bệnh viên Quân y 91 .................................... 51
Bảng 3.2. Tình hình thực hiện nhiệm vụ giai đoạn 2016-2018 ............................... 52
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp các nguồn thu của bệnh viện 91 ...................................... 54
Bảng 3.4. Tổng hợp tình hình thu so với dự toán năm 2016-2018 .......................... 54
Bảng 3.5. Ngân sách nhà nước cấp cho BVQY 91 giai đoạn 2016-2018 ................ 56
Bảng 3.6. Nguồn thu từ BHYT của Bệnh viện 91 năm 2016 đến 2018 .................. 57
Bảng 3.7. Nguồn thu từ viện phí của Bệnh viện 91 giai đoạn 2016-2018 ........... 57
Bảng 3. 8. Các nguồn thu khác của Bệnh viện 91 năm 2016-2018 .......................... 60
Bảng 3. 9. Nội dung và tỷ trọng các khoản chi từ nguồn NSNN .............................. 61
Bảng 3. 10. Đánh giá thực trạng công tác xây dựng dự toán thu tại BVQY 91 qua
kết quả điều tra ....................................................................................... 87
Bảng 3. 11. Đánh giá công tác quản lý các khoản chi tại BVQY 91 ........................ 88
Bảng 3. 12. Đánh giá công tác kế toán - quyết toán tại BVQY 91 qua điều tra ....... 89
Bảng 3. 13. Đánh giá công tác kiểm tra tài chính tại BVQY 91 qua điều tra ........... 89
1
2
bước cải thiện cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng
của nhân dân trong tỉnh. Tuy nhiên, khi thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm, BVQY
91 cũng gặp những khó khăn, hạn chế nhất định. Chính vì vậy, đòi hỏi phải nghiên
cứu, thay đổi cơ chế quản lý tài chính trong quản lý các hoạt động có thu tại BVQY
91 phù hợp với đặc thù bởi vì ngoài thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh theo BHYT
cho quân nhân và nhân dân, BVQY 91 còn phải thực hiện các nhiệm vụ quân sự, quốc
phòng.
Xuất phát từ tình hình trên, tác giải lựa chọn đề tài
để làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên thực trạng quản lý hoạt động có thu tại Bệnh viện viện Quân y 91, đề
tài đề xuất một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả của quản lý hoạt động có
thu tại Bệnh viện Quân y 91 nhằm đáp ứng yêu cầu tự chủ tài chính theo chủ tr ơng
của Đảng và Nhà nước.
Căn cứ vào mục tiêu chung, đề tài đề xuất một số mục tiêu cụ thể và triển khai
những nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu sau:
Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý hoạt động có thu
tại bệnh viên quân đội.
Hai là, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động có thu tại Bệnh viện Quân y 91
Ba là, từ thực trang quản lý hoạt động có thu kết hợp nghiên cứu quan điểm của
Bệnh viện Quân y 91, đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động
có thu của bệnh viện.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong điều kiện cho phép, luận văn tập trung vào đối tượng nghiên cứu là công
tác quản lý các hoạt động có thu tại Bệnh viện quân y 91.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh
viện Quân y 91
mục bảng biểu, luận văn gồm 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động có thu của Bệnh
4
viện quân y.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động có thu tại Bệnh viện Quân y 91
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động có thu tại
bệnh viện Quân y 91.
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG CÓ THU CỦA BỆNH VIỆN QUÂN Y
1.1. Cơ sở lý luận chung về quản lý hoạt động có thu tại bệnh viện quân y
Theo định nghĩa của tổ chức y tế thế giới (WHO) thì: “Bệnh viện là một bộ phận
của tổ chức mang tính chất y học và xã hội, có chức năng đảm bảo cho nhân dân được
chăm sóc toàn diện về y tế cả chữa bệnh và phòng bệnh. Công tác ngoại trú của bệnh
viện tỏa tới tận hộ gia đình, đặt trong môi trường của nó. Bệnh viện còn là trung tâm
giảng dạy y học và nghiên cứu sinh vật xã hội”.
Theo Nghị định số 85/2012/NĐ-CP, “Bệnh viện công có thể được hiểu là là
ĐVSN y tế cung cấp các dịch vụ công về y tế cho người dân. Trong đó, ĐVSN y tế
là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định
của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán
theo quy định của pháp luật về kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công
hoặc phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên môn y tế như: y tế dự
phòng; khám bệnh, chữa bệnh; điều dưỡng và phục hồi chức năng; giám định y khoa,
Theo Nguyễn Anh Tuấn (2019), BVQY hoạt động trong ngành quân y với quy
mô hoạt động khác nhau nhưng đều có chung 4 đặc điểm sau:
“Thứ nhất, BVQY là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc bảo đảm quân y
trong huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu cho các đơn vị; bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho
bộ đội và KCB cho các đối tượng chính sách, BHYT, nhân dân, cung cấp dịch vụ
công không vì mục tiêu lợi nhuận.
Bệnh viện quân y đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quân sự, quốc phòng; bên cạnh đó
tập trung kiện toàn cả về tổ chức, lực lượng và TTB, phương tiện, từng bước nâng
cao chất lượng KCB trên các tuyến quân y... Ngoài ra, BVQY còn cung cấp dịch vụ
công, KCB cho nhân dân thu một phần viện phí. Hoạt động của BVQY chủ yếu là
thực hiện chức năng, nhiệm vụ do BQP giao là chính, không nhằm mục đích lợi nhuận
như các doanh nghiệp hay BV tư trong nền kinh tế.
7
Thứ hai, sản phẩm của BVQY một mặt đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quân sự,
quốc phòng; mặt khác mang lại lợi ích chung, có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với
quá trình tạo ra của cải, vật chất cho xã hội.
Trong chiến tranh bảo vệ tổ quốc, BVQY là điểm tựa của những cuộc chiến, là
nơi cứu chữa và điều lý cho các thương bệnh binh. Trong thời bình, BVQY thực hiện
nhiệm vụ KCB cho cán bộ, chiến sỹ, công nhân viên chức quốc phòng, đáp ứng yêu
cầu, nhiệm vụ quân sự, quốc phòng. Ngoài ra, BVQY còn tham gia KCB và điều lý
cho các đối tượng chính sách và nhân dân. Sản phẩm, dịch vụ do BVQY tạo ra chủ
yếu là những sản phẩm có giá lý về sức khoẻ, văn hoá, đạo đức và các giá lý xã hội...
Việc sử dụng những loại sản phẩm này giúp cho quá trình sản xuất của cải vật chất
được thuận lợi và có hiệu quả hơn. Vì vậy, hoạt động BVQY luôn gắn bó hữu cơ và
có tác động tích cực đến quá trình tái sản xuất xã hội.
Thứ ba, hoạt động BVQY luôn gắn liền sự nghiệp giải phóng dân tộc trước đây,
cũng như công cuộc xây dựng đất nước, bảo vệ Tổ quốc hiện nay và bị chi phối bởi
các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
phòng chống dịch bệnh cho các đơn vị trong toàn quân.
Thứ hai, “BVQY có vai trò quan trọng trong huấn luyện, đào tạo và nghiên cứu
khoa học nhằm phát triển đội ngũ cán bộ ngành y tế cho Quân đội BVQY phối hợp
mở các lớp đào tạo, bổ túc, tập huấn cho cán bộ chủ chốt ngành quân y các cấp trong
toàn quân về chuyên ngành tổ chức chỉ huy quân y cấp chiến dịch, chiến thuật; bảo
đảm quân y cho trung đoàn, sư đoàn bộ binh tiến công, phòng ngự trong khu vực
phòng thủ tỉnh, thành phố; trong tác chiến phòng thủ quân khu. Đồng thời, phối hợp
huấn luyện, triển khai BV dã chiến dự bị động viên và các phân đội quân y trong
chiến đấu; bảo đảm quân y trong tác chiến biên giới bộ, biên giới biển; trong phòng,
chống thảm họa cháy, nổ... Trong công tác nghiên cứu khoa học, BVQY tổ chức
nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu các đề tài y học ở cấp Nhà nước, cấp Bộ hoặc cấp cơ
sở; chú trọng nghiên cứu về y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại và các phương
pháp KCB”. [20]
Thứ ba, “BVQY giữ vai trò tham mưu, đóng góp ý kiến cho BQP nói riêng và
y tế nước nhà nói chung về những vấn đề liên quan đến ngành y tế góp phần xây dựng
Quân đội vững mạnh toàn diện. BVQY giữ vai trò tham mưu cho BQP và phối hợp
các cơ quan, đơn vị đẩy mạnh củng cố, kiện toàn tổ chức lực lượng; hoàn thiện quy
hoạch, xây dựng các cơ sở, đơn vị quân y trên từng vùng, miền, hướng chiến lược.
9
Sự đa dạng hóa các loại hình quân dân y đã mang lại hiệu quả thiết thực; nhất là hoạt
động KCB, cấp thuốc miễn phí cho người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó
khăn, vùng căn cứ địa cách mạng. Đây là nền tảng để tổ chức BVQY theo phương
châm bốn tại chỗ: lực lượng tại chỗ, chỉ huy tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần
tại chỗ, bảo đảm cơ động nhanh nhất trong khu vực phòng thủ khi có tình huống xảy
ra”. [20]
Thứ tư, BVQY khẳng định vị trí đối với hệ thống y tế nước nhà với số lượng
bệnh nhân khám và điều lý tại bệnh viện ngày càng cao. Khám chữa bệnh cho nhân
dân đóng vai trò cân bằng nhu cầu của xã hội về y tế, giúp tạo lập môi trường cạnh
(trong điều kiện cho phép) tổ chức các loại hình hoạt động có thu thích hợp, nhằm
tạo nguồn cân đối tài chính. Mặt khác, do có sự khác nhau về tính chất, đặc điểm,
nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, địa bàn đóng quân... nên việc tiến hành các hoạt động
có thu ở các bệnh viện quân y cũng khác nhau về nội dung, loại hình hoạt động,
sự khác nhau đó có thể diễn ra ngay trong phạm vi một đơn vị những thời điểm
khác nhau.
Đặc điểm này đòi hỏi người chỉ huy đơn vị và các cơ quan chức năng khi tổ
chức và các hoạt động có thu phải tính toán chính xác, cụ thể, xem xét, cân nhắc kỹ
lưỡng các tiềm năng sẵn có, tính chất, đặc điểm nhiệm vụ của đơn vị để có quyết
định tổ chức các hoạt động thích hợp, vừa bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ chủ
yếu của đơn vị, vừa phát huy tính chủ động trong tổ chức các hoạt động có thu, khai
thác có hiệu quả các tiềm năng sẵn có. Đồng thời phải nắm vững đặc điểm và yêu
cầu quản lý của từng nội dung, loại hình hoạt động để có biện pháp quản lý thích
hợp.
Khác với các đơn vị làm kinh tế chuyên nghiệp, các bệnh viện quân y chủ
yếu làm nhiệm vụ khám chữa bệnh cho quân nhân.... Các hoạt động này về cơ bản
gắn liền với nhiệm vụ của đơn vị, nên việc tổ chức hoạt động và quản lý thường gọn
nhẹ, không hoàn chỉnh, đồng bộ, về quản lý tài chính chưa có đủ điều kiện cần thiết
để đăng ký thành lập doanh nghiệp hay nói cách khác không phải là đơn vị kinh tế
độc lập, có đủ tư cách pháp nhân trong hoạt động...
11
Mặc dù không phải là đơn vị kinh tế độc lập, nhưng khi tổ chức quản lý các
hoạt động có thu các đơn vị cần phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế; hiệu quả kinh
tế đó được xác định trên cơ sở lấy thu bù chi và có lãi. Muốn vậy đòi hỏi trong quá
trình quản lý hoạt động các đơn vị phải tính đủ, đúng, chính xác, trung thực các chi
phí cho quá trình hoạt động; cần phân biệt những yếu tố chi phí cho hoạt động và
những chi phí cho thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị, nghiêm cấm lấy kinh phí chi
ninh chính lý, trật tự an toàn xã hội.
- Đơn vị phải tổ chức quản lý thống nhất các hoạt động có thu; bảo đảm mọi
khoản thu, chi đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức; phải tổ chức công tác
kế toán, mở sổ sách đăng ký ghi chép đầy đủ, đúng quy định, kịp thời mọi khoản
thu, chi đối với từng hoạt động có thu; phải sử dụng hoá đơn, chứng từ khi mua bán
hàng hoá và cung ứng dịch vụ theo đúng các quy định hiện hành.
Đơn vị có các khoản thu phải báo cáo kết quả phân phối và sử dụng các khoản
thu; nộp kịp thời, đầy đủ các khoản phải nộp cho ngân sách theo đúng quy định của
nhà nước và quân đội.
Đối với số thu để lại bổ sung kinh phí, đơn vị phải trích đúng tỷ lệ quy định;
khi có nhu cầu chi đơn vị phải lập dự toán gửi đơn vị cấp trên, dự toán được duyệt
mới được chi. Định kỳ và hết năm phải lập báo cáo quyết toán gửi đơn vị cấp trên
trực tiếp phê duyệt.
Việc quản lý tài chính đối với hoạt động có thu ở bệnh viện quân y có thể sử
dụng nhiều công cụ, nhiều biện pháp khác nhau. Tuy nhiên, khi tiến hành quản lý
tài chính đối với hoạt động có thu cần đạt được những mục tiêu cơ bản sau đây:
, các bệnh viện quân y chủ yếu làm nhiệm vụ khám chữa bệnh cho quân
nhân. Vì vậy, mục tiêu quản lý tài chính các hoạt động có thu phải bảo đảm tăng cường
thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ khám chữa bệnh cho quân nhân.
, trên cơ sở tính chất, đặc điểm, nhiệm vụ của mình người chỉ huy, lãnh
đạo đơn vị và cơ quan tài chính các cấp phải nắm được, giám sát và chỉ đạo các đơn
vị kết hợp khai thác về lao động phổ thông, lao động kỹ thuật, tận dụng trang thiết
bị, tài sản hay phương tiện. Trong điều kiện cho phép, tổ chức các loại hình hoạt
động có thu thích hợp nhằm tạo nguồn cân đối tài chính tích cực.
13
, khi tổ chức khai thác các hoạt động có thu, các đơn vị cần phải quan
tâm đến hiệu quả kinh tế, tức là phải lấy thu bù chi và có lãi. Đồng thời, phải quan
tâm đến hiệu quả về mặt xã hội như quản lý bộ đội, trang bị nghề nghiệp, xây dựng
14
là tổng thể các phương pháp, các hình thức, các công cụ mà chủ thể quản lý sử dụng
để quản lý tài chính hoạt động có thu trong quân đội, trong những điều kiện nhất
định nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý tài chính trong các đơn vị hoạt động có
thu.
là người chỉ huy, cơ quan tài chính bệnh viện quân y có tổ
chức hoạt động có thu, đây là đối tượng trực tiếp quản lý. Người chỉ huy và cơ quan
tài chính cấp trên có trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra, giám sát và quyết toán tài chính
đối với hoạt động có thu của đơn vị cấp dưới trực thuộc.
đối với hoạt động có thu của các bệnh viện quân y là quá
trình quản lý tài chính ở tất cả các khâu: Khâu lập kế hoạch, khâu triển khai thực
hiện, khâu thanh tra, kiểm toán; tình hình thu chi tài chính qua việc hạch toán chi
phí, phân phối và thu nộp về tài chính của các hoạt động có thu.
Các văn bản pháp quy về tài chính vừa là căn cứ, vừa là công cụ của quản lý
tài chính hoạt động có thu của bệnh viện quân y. Bệnh viện quân y vừa phải tuân
thủ các quy định của Nhà nước, vừa phải tuân thủ các quy định của Bộ quốc phòng
về quản lý tài chính đối với hoạt động có thu. Hiện nay, các văn bản pháp quy về
tài chính áp dụng cho hoạt động có thu của các bệnh viện quân y bao gồm:
Nghị quyết số 915-NQ/QUTW ngày 25-8-2018 Quân ủy Trung ương đã về
"Đổi mới cơ chế quản lý tài chính quân đội giai đoạn 2018-2025 và những năm tiếp
theo"
Quyết định số 3500/QĐ-BQP ngày 26-8-2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về việc phê duyệt Đề án "Đổi mới cơ chế quản lý tài chính quân đội theo
Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, giai đoạn 2018-2025 và những năm tiếp
theo".
Chỉ thị số 85/CT-BQP ngày 13-2-2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc
tự chủ về tài chính đối với các bệnh viện và cơ sở khám, chữa bệnh (KCB) công
lập.
Thông tư 37/2017/TT-BQP ngày 16 tháng 02 năm 2017 của Bộ Quốc phòng
phòng về việc ban hành hệ thống mục lục ngân sách nhà nước áp dụng đối với các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.
Quyết định số 709/QĐ-CTC ngày 11/3/2015 của Cục Tài chính - Bộ Quốc
phòng về chế độ kế toán đơn vị dự toán trong Quân đội.
16
Hướng dẫn số 171/HD-CTC ngày 16/01/2013 của Cục Tài chính - Bộ Quốc
phòng về Tiêu chuẩn Đơn vị quản lý tài chính tốt.
Thông tư thông tư liên tịch số 85/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC ngày
20/6/2016 về việc hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế đối với quân nhân và người
làm công tác cơ yếu.
Luật ngân sách nhà nước năm 2015 được ban hành theo Nghị quyết số
83/2015/QH13.
Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21-12-2016 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước (thay thế Nghị định
số 60/2003/NĐ-CP).
Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24-12-2016 của Chính phủ về việc quy
định về quản lý, sử dụng NSNN đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc
phòng, an ninh (thay thế Nghị định số 10/2004/NĐ-CP).
Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định quản
lý trang thiết bị y tế.
Nghị định số 76/2016/NĐ-CP ngày 10/7/2016 của Chính phủ quy định tiêu
chuẩn vật chất, hậu cần đối với quân nhân.
Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định cơ chế
tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập.
Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01/9/2015 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với Quân đội
nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu.
Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ quy định chi