ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ BÍCH HÒA
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ
TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ BÍCH HÒA
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ
TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã
nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp
lãnh đạo, các thầy cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp và gia đình.
Trước hết em xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến lãnh đạo Trường Đại
học sư phạm - ĐHTN, Khoa Tâm lý - Giáo dục, các đơn vị có liên quan, các
nhà khoa học, các thầy cô giáo đã giảng dạy và hướng dẫn em nghiên cứu
khoa học trong suốt quá trình học tập.
Xin chân thành cảm ơn Phòng GDĐT huyện Định Hóa, Ban giám hiệu,
các thầy cô giáo và các em học sinh, bạn bè đồng nghiệp, phụ huynh học sinh,
của các trường tiểu học huyện Định Hóa đã cộng tác, cung cấp thông tin, số
liệu, cho ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu thực tế để
làm luận văn.
Đặc biệt, em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo - TS.
Ngô Giang Nam - Người hướng dẫn khoa học đã tận tâm bồi dưỡng kiến thức,
phương pháp nghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ và động viên để em hoàn thành
luận văn này.
Mặc dù tác giả đã nỗ lực cố gắng rất nhiều trong quá trình nghiên cứu,
song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được
những lời chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020
Tác giả
Nguyễn Thị Bích Hòa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
HS tiểu học người DTTS tại trường tiểu học ............................................ 18
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý của HS tiểu học DTTS ......................................... 18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1.3.2. Vị trí vai trò của giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt trong chương trình giáo
dục tiểu học................................................................................................ 20
1.3.3. Mục tiêu giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS ............. 21
1.3.4. Nội dung giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS ........... 22
1.3.5. Các con đường và hình thức giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS tiểu
học người DTTS ........................................................................................ 23
1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại
trường tiểu học........................................................................................... 26
1.4.1. Lập kế hoạch giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại trường
tiểu học ...................................................................................................... 26
1.4.2. Tổ chức hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS tiểu học DTTS
tại trường tiểu học...................................................................................... 28
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho
HSDTTS tại trường tiểu học ..................................................................... 30
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng
Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học ............................................... 31
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho
HS DTTS tại trường tiểu học .................................................................... 32
1.5.1. Yếu tố chủ quan ....................................................................................... 32
1.5.2. Yếu tố khách quan ................................................................................... 33
Kết luận chương 1.............................................................................................. 36
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN
NGỮ TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC
Định Hóa, Thái Nguyên ............................................................................ 50
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS
DTTS tại trường tiểu học huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên................. 52
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS
tại trường tiểu học huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên............................ 52
2.4.2. Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS
DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên ................. 54
2.4.3. Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt
cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên..... 56
2.4.4. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngôn ngữ
tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái
Nguyên....................................................................................................... 58
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục ngôn
ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS tại trường tiểu học huyện Định Hóa ........ 60
2.5. Đánh giá chung.......................................................................................... 63
2.5.1. Kết quả đạt được...................................................................................... 63
2.5.2. Tồn tại, hạn chế ....................................................................................... 64
Kết luận chương 2.............................................................................................. 66
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ
TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN ...... 68
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................. 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3.1.1. Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ ........................................................... 68
3.1.2. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn.......................................................... 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
1.
CBQL
Cán bộ quản lý
2.
DTTS
Dân tộc thiểu số
3.
GDNN
Giáo dục ngôn ngữ
Bảng 2.1.
Tổng số học sinh tiểu học năm học 2019-2020 ............................38
Bảng 2.2.
Tổng số học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số năm học 20192020 ...............................................................................................38
Bảng 2.3.
Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về mục tiêu
hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các
trường tiểu học huyện Định hóa....................................................42
Bảng 2.4.
Thực trạng nội dung hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho
HS DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên ....
44
Bảng 2.5.
Thực trạng các con đường giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS
DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, Thái Nguyên ...........
46
Bảng 2.6.
Thực trạng hình thức giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS
Bảng 2.12. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục
ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS tại các trường tiểu học huyện
Định Hóa, Thái Nguyên ................................................................61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Bảng 3.1.
Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp quản
lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh DTTS
tại các trường tiểu học huyện Định Hóa .......................................88
Bảng 3.2.
Kết quả khảo nghiệm mức độ tính khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh
DTTS tại các trường tiểu học huyện Định Hóa ............................89
Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
ngôn ngữ tiếng Việt cho HS DTTS trường tiểu học huyện Định
Hóa ................................................................................................87
tất cả các trường tiểu học ở nước ta đều học chung một chương trình, các bộ
sách giáo khoa đều đánh giá kết quả học tập của HS trên một chuẩn thống nhất
về kiến thức, kĩ năng và đều sử dụng trực tiếp bằng ngôn ngữ tiếng Việt.
Xuất phát từ những khó khăn về ngôn ngữ tiếng Việt của HS DTTS tại các
vùng sâu, vùng xa trong giao tiếp hàng ngày chỉ sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, ít sử
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
dụng và không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt. Ở các trường mầm non, một số
đơn
vị mới chỉ dừng lại ở việc trông trẻ mà chưa chú trọng nhiều đến việc giáo dục
ngôn ngữ Tiếng Việt cho trẻ trong giao tiếp. Đây là một thiệt thòi lớn của HS
DTTS miền núi so với HS miền xuôi. Khi vào học tiểu học, do hạn chế ngôn
ngữ phổ thông, nhiều HS thiếu tự tin trong giao tiếp, trong học tập cũng như
trong sinh hoạt vì Tiếng Việt là ngôn ngữ thứ nhất đối với HS người dân tộc
Kinh nhưng lại là ngôn ngữ thứ hai đối với HS người dân tộc thiểu số.
Trong những năm học vừa qua, công tác giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho
HS dân tộc thiểu số luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp,
các ngành vì vậy chất lượng học tập ngôn ngữ tiếng Việt của các em đã có
nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, do sự chi phối của nhiều yếu tố khác
nhau trong quá trình dạy học nên công tác giáo dục ngôn ngữ tiếng Việt cho HS
vùng dân tộc thiểu số vẫn còn nhiều khó khăn hạn chế, chất lượng học tập của
HS vẫn còn thấp so với mặt bằng chung.
Thực tế giáo dục Tiểu học của huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên với
80.2% HS tiểu học là người dân tộc thiểu số, 60% các em ở những thôn xóm
khó khăn, dân cư sống phân tán, điều kiện học tập và giao tiếp ngôn ngữ Tiếng
Việt còn hạn chế; Bên cạnh đó, công tác dạy học và quản lý hoạt động giáo dục
ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện mặc dù đã
ngữ, giao tiếp thành thạo, học tốt các môn học trong chương trình tiểu học và
đạt chuẩn kiến thức kĩ năng chung là vấn đề tác giả luôn băn khoăn, trăn trở để
tìm giải pháp quản lý hữu hiệu nhất. Đó chính là lý do tác giả đã chọn đề tài
“Quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho học sinh dân tộc
thiểu số tại các trường tiểu học huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” làm đề
tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động giáo dục ngôn ngữ,
quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số các
trường tiểu học huyện Định Hóa, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động
giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số tại các trường tiểu học
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho học sinh góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số tại các
trường tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số
tại các trường tiểu học huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS DTTS ở huyện Định Hóa
đã và đang được các cấp, các ngành quan tâm nhưng vẫn còn tồn tại và bất cập
trong quá trình thực hiện. Nếu đề xuất được các biện pháp giáo dục ngôn ngữ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
tiếng Việt phù hợp với đặc điểm tâm lý học sinh dân tộc, phù hợp với điều kiện
trưởng các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
trường tiểu học; 54 tổ trưởng chuyên môn; 192 Giáo viên của 24 trường tiểu
học trong toàn huyện.
6.4. Giới hạn về thời gian
- Thời gian nghiên cứu khảo sát từ tháng 9/2019 đến 3/2020.
- Số liệu nghiên cứu lấy từ năm học 2017 - 2018 đến 2018 - 2019.
7. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn tiến hành sử dụng các
phương
pháp sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu, văn bản có
liên quan liên quan đến giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số
nhằm hệ thống hóa, xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra giáo dục
Sử dụng các bảng hỏi dành cho cán bộ quản lý, giáo viên để thu thập thông
tin về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS dân
tộc thiểu số trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý, giáo viên các trường tiểu học về
công tác quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu
số tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Định Hóa.
7.2.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu các văn bản quản lý về hoạt động giáo dục ngôn ngữ Tiếng
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN
NGỮ TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI
TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Trong lịch sử phát triển của loài người, ngôn ngữ có một vai trò quan trọng
trong đời sống cộng đồng và đời sống của mỗi con người. Nó thúc đẩy sự phát
triển của tư duy, là cơ sở của nhận thức xã hội và là phương tiện để giao tiếp.
Thông qua tiếng ngôn ngữ, mỗi người thực hiện việc giao tiếp trong xã hội.
Vấn đề ngôn ngữ đã được đề cập đến ngay từ thời cổ đại. Nhưng thời cổ
đại người ta nghiên cứu ngôn ngữ không tách khỏi triết học và lôgic học. Các
nhà triết học cổ đại đã coi ngôn ngữ như là một hình thức biểu hiện bề ngoài
của các bên trong là “logos”, tinh thần, trí tuệ của con người. Trong cuốn “Bàn
về phương pháp”, Descartes đã chỉ ra những đặc tính 9 chủ yếu của ngôn ngữ
và lấy đó làm tiêu chí phân biệt con người, khác với động vật. Ông nhấn mạnh
tính chất của ngôn ngữ, cái tín hiệu duy nhất ấy chắc chắn là của một tư duy
tiềm tàng trong cơ thể và kết luận rằng: “Có thể lấy ngôn ngữ làm chỗ khác
nhau thực sự giữa con người và con vật” [dẫn theo 34].
Chỉ đến giữa thế kỷ 19 khuynh hướng tâm lý học mới nảy sinh trong ngôn
ngữ học. Người đầu tiên sáng lập ra trường phái ngôn ngữ học tâm lý Shteintal
(1823 - 1899). Ông đã đưa ra học thuyết ngôn ngữ là sự hoạt động của cá nhân
và sự phản ánh tâm lý dân tộc. Theo ông, ngôn ngữ học phải dựa vào tâm lý cá
nhân trong khi nghiên cứu ngôn ngữ cá nhân, phải dựa vào tâm lý dân tộc trong
khi nghiên cứu ngôn ngữ của dân tộc [dẫn theo 34].
L.X. Vưgotxki trong cuốn: “Tư duy và ngôn ngữ” đã lập luận rằng hoạt
động tinh thần của con người chính là kết quả học tập mang tính xã hội chứ
không phải là một học tập chỉ là cá thể. Theo ông, khi trẻ em gặp phải 10 những
khó khăn trong cuộc sống, trẻ tham gia vào hợp tác của người lớn và bạn bè có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Với Evgrafova M. G. [dẫn theo 38], Sự hình thành văn hoá giao tiếp bằng
lời của trẻ em tuổi mẫu giáo lớn trên cơ sở phong tục tập quán của dân tộc là rất
quan trọng. Ở đây, tác giả đã trình bày quy luật và nguyên tắc hình thành văn
hoá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
giao tiếp bằng lời của trẻ em tuổi mẫu giáo lớn, những đặc điểm của việc hình
thành văn hoá giao tiếp bằng lời của trẻ em tuổi mẫu giáo lớn trên cơ sở phong
tục tập quán của dân tộc; nội dung và kỹ thuật hình thành văn hoá giao tiếp
bằng lời của trẻ em tuổi mẫu giáo lớn trên cơ sở phong tục tập quán của dân
tộc. Đây chính là những tiền đề để trẻ em ở tuổi mẫu giáo lớn hình thành được
kỹ năng giao tiếp trước khi bước vào lứa tuổi tiểu học.
J. Cummins (1979) đề xuất giả thuyết phát triển phụ thuộc lẫn nhau. Theo
Cummins, có một sự tương quan tích cực giữa khả năng ngôn ngữ thứ nhất và
“ngôn ngữ thứ hai”: khả năng “ngôn ngữ thứ hai” của HS tuỳ thuộc ở một mức
độ nào đó với khả năng ngôn ngữ thứ nhất. Cummins lưu ý rằng vai trò của
tiếng mẹ đẻ phải được quan tâm trong chương trình song ngữ [dẫn theo 35].
Hay chương trình dạy tiếng Malaysia cho rằng "sự thành thạo ngôn ngữ
làm cho học sinh học tập có hiệu quả, vì vậy ngôn ngữ được coi trong ở tiểu
học. Khi học xong tiểu học học sinh biết sử dụng ngôn ngữ phù hợp với trình độ
phát triển của mình". Hay đối với Thái Lan trong chương trình giảng dạy tiếng
Thái Lan lại nhấn mạnh "việc dạy tiếng phải trau dồi cho học sinh kỹ năng
nghe, nói, đọc, viết và khả năng dùng ngôn ngữ...." đối với chương trình dạy
tiếng Pháp năm
1985 đã khẳng định việc nắm vững tiếng Pháp quyết định thành quả học tập ở
tiểu học và trở thành tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá kết quả đào tạo ở cấp
tiểu học [dẫn theo 37].
Giáo dục Phổ thông - Viện Nghiên cứu Giáo dục như: Phạm Minh Hạc, Trần
Trọng Thủy, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Quang Uẩn.
Nghiên cứu Những bước phát triển ngôn ngữ trẻ em 1 - 6 tuổi [31], tác giả
Lưu Thị Lan (1996) trong công trình nghiên cứu của mình đã chỉ rõ các bước
phát triển về ngữ âm của trẻ em Việt Nam bắt đầu từ giai đoạn tiền ngôn ngữ (0
- 1 tuổi) giai đoạn ngôn ngữ (1 - 6 tuổi), về mặt ngữ âm có những bước tiến dài
đặc biệt là giai đoạn 4 - 6 tuổi. Các bước phát triển về từ vựng được tác giả
thống kê từng lứa tuổi với số lượng từ tối thiểu và số lượng từ tối đa. Từ 18
tháng tuổi trở đi trẻ có sự nhảy vọt về số lượng từ và yếu tố văn hóa, xã hội ảnh
hưởng trực tiếp đến sự phát triển vốn từ của trẻ. Các bước phát triển về ngữ
pháp trong ngôn ngữ của trẻ em Việt Nam được tác giả nghiên cứu rất cụ thể
từng lứa tuổi với loại câu đơn, câu phức, các loại câu phức như câu phức chính
phụ, câu phức đẳng lập. Câu phức chính phụ xuất hiện muộn và có số lượng ít
hơn.
Bên cạnh đó đã có một số công trình nghiên cứu về dạy học tiếng việt cho
học sinh tiểu học: Tổ chức dạy học tiếng việt lớp 1 cho HS DTTS vùng khó khăn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
tỉnh Cao Bằng của tác giả Ma Vĩnh Tường [37], tác giả đã tiếp cận dưới góc độ
dạy học tiếng việt lớp 1 và trên cơ sở thực trạng dạy học tiếng việt ở các trường
tiểu học vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đề xuất các biện pháp tổ
chức dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn tiếng việt. Tác giá
Nguyễn Văn Đông trong bài viết “Dạy tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số bậc
tiểu học - những khó khăn và giải pháp khắc phục” đã nhận định trong thực tế
dạy học tiếng Việt cho HS DTTS bị chi phối bởi nhiều yếu tố dẫn đến hiệu quả
sử dụng tiếng Việt không cao, kéo theo những hạn chế tư duy năng lực của HS
cùng nhiều bất lợi trong thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học. Trước những khó