LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên. Các kết
quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án là trung thực, không sao chép từ bất kỳ
một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu
có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận án
Đào Duy Nam
i
LỜI CÁM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Thủy lợi, có được bản luận văn này,
học viên xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Trường Đại học Thủy
lợi, Khoa Kinh tế và Quản lý, Bộ môn Quản lý xây dựng và các bộ môn khác thuộc
Trường Đại học Thủy lợi; đặc biệt là TS. Lê Văn Chính đã trực tiếp hướng dẫn học
viên trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo - Các nhà khoa học đã trực tiếp giảng dạy,
truyền đạt những kiến thức chuyên ngành Quản lý kinh tế cho bản thân học viên suốt
những năm tháng qua.
Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bạn bè, đồng nghiệp, và gia đình đã động
viên, khích lệ, tạo điều kiện giúp đỡ học viên hoàn thành luận văn này.
Luận văn là kết quả của quá trình nghiên cứu khoa học công phu, nghiêm túc của bản
thân học viên; tuy nhiên do điều kiện tài liệu, thời gian và kiến thức có hạn nên không
thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Học viên rất mong nhận được sự tham
gia góp ý và chỉ bảo của các Thầy cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp.
Cuối cùng, một lần nữa học viên xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cơ quan,
đơn vị và cá nhân đã giúp đỡ học viên trong quá trình học tập và hoàn thành luậnvăn
này.
Hà Nội, ngày
1.1.2
Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp ................................................6
1.1.3
Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp ................................................7
1.1.4
Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp .................................................10
1.1.5
Các công cụ trong quản lý tài chính doanh nghiệp ...................................11
1.1.6
Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý tài chính doanh nghiệp ................14
1.2
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính doanh nghiệp ............33
1.2.1
Hình thức pháp lý của doanh nghiệp......................................................... 33
1.2.2
Quá trình hình thành và phát triển của công ty .........................................40
2.1.2
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty ..............................................41
2.1.3
Tổ chức bộ máy của Công ty ....................................................................42
2.1.4
Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2016 – 2018 .......................... 44
iii
2.2
Thực trạng công tác quản lý tài chính tại công ty............................................ 45
2.2.1
Công tác xây dựng kế hoạch tài chính ...................................................... 45
2.2.2
Công tác quản lý các khoản thu chi .......................................................... 45
Các nhân tố chủ quan ................................................................................ 70
2.5
Đánh giá chung về công tác quản lý tài chính ở công ty ................................. 71
2.5.1
Các kết quả đạt được ................................................................................. 71
2.5.2
Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân ................................................ 72
Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 74
CHƯƠNG 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP QUỐC TẾ HOÀNG ANH GIA LAI .............................. 75
3.1
Chiến lược phát triển của công ty .................................................................... 75
3.1.1
Định hướng phát triển chung .................................................................... 75
3.1.2
Định hướng trong công tác quản lý tài chính ........................................... 75
Hình 2. 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty CP Quốc tế Nông nghiệp Hoàng Anh Gia Lai
.......................................................................................................................................43
Hình 2. 2: Biểu đồ so sánh khả năng thanh toán nợ của công ty qua các năm và so sánh
với mặt bằng các công ty cùng ngành ...........................................................................48
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2. 1 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2016 -2018 ................................ 44
Bảng 2. 2 Bảng công nợ của công ty các năm 2016 - 2018 .......................................... 47
Bảng 2. 3 Bảng khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, giai đoạn 2016 -2018 .................... 47
Bảng 2. 4 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu .......... 49
Bảng 2. 5 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của Công ty . 51
Bảng 2. 6 Phân tích một số chi tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty .... 51
Bảng 2. 7 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ......... 53
Bảng 2. 8 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của Công
ty .................................................................................................................................... 54
Bảng 2. 9 Bảng cân đối kế toán hợp nhất ...................................................................... 58
Bảng 2. 10 Bảng phân tích cơ cấu tài sản của Công ty ................................................. 64
Bảng 2. 11 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty ................................................................... 64
Bảng 2. 12 Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty ............................................. 66
Bảng 2. 13 Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý tài chính của Công ty ......................... 69
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC
NV
Nguồn vốn
TS
Tài sản
TSCĐ
Tài sản cố định
TSDH
Tài sản dài hạn
TSNH
Tài sản ngắn hạn
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
HAGL, HAG
Hoàng Anh Gia Lai
VCSH
doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Nông nghiệp Quốc tế Hoàng Anh Gia Lai (HAGL Agrico), được
quyết định thành lập khi Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai thực hiện chương trình
tái cấu trúc tập đoàn năm 2010. Nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
trước đó được sáp nhập, và chuyển về HAGL Agrico như công ty TNHH Hoàng Anh
1
Attapeu, Công ty Cổ phần Cao su Hoàng Anh Quang Minh, Công ty TNHH Hoàng
Anh Rattanakiri, Công ty Cổ phần Hoàng Anh Đăk Lăk.
•
Tháng 4 năm 2015, Công ty đổi tên từ Công ty Cổ phần Cao su Hoàng Anh Gia
Lai thành Công ty Cổ phần Nông nghiệp Quốc tế Hoàng Anh Gia Lai, đồng thời sáp
nhập Công ty Cổ phần Bò sữa Tây Nguyên, mở rộng mảng hoạt động kinh doanh.
•
Năm 2010, khi mới thành lập, VĐL của công ty là 484.571.925.000 đồng.
•
Năm 2011, VĐL nâng lên 2.889.788.864.000 đồng.
•
Năm 2012, VĐL nâng lên 3.646.853.464.000 đồng.
•
Công ty Cổ phần Nông nghiệp Quốc tế Hoàng Anh Gia Lai.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về công tác quản lý tài chính
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính tại công ty Cổ phần
Nông nghiệp Quốc tế Hoàng Anh Gia Lai.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính tại công ty
Cổ phần Nông nghiệp Quốc tế Hoàng Anh Gia Lai.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
a. Cách tiếp cận
Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết: Tiếp cận các kết quả đã nghiên cứu về quy trình quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình trong nước cũng như ngoài nước.
Tiếp cận toàn diện, đa ngành đa lĩnh vực: xem xét các yếu tố phát triển khi nghiên cứu
đề tài gồm các lĩnh vực kinh tế xã hội, môi trường sinh thái…
b. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm: Phương pháp thu thập,
xử lý và phân tích tài liệu; Phương pháp logic kết hợp với lịch sử; Phương pháp thống
kê mô tả; Phương pháp phân tích - tổng hợp; Phương pháp chuyên gia.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý tài chính hiện nay tại Công ty Cổ
phần Nông nghiệp Quốc tế Hoàng Anh Gia Lai.
b. Phạm vi nghiên cứu
-
Phạm vi về nội dung và không gian, đề tài tập trung nghiên cứu về cơ sở lý luận,
thực trạng và giải pháp cải thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Nông
nghiệp Quốc tế Hoàng Anh Gia Lai.
3
chính:
4
- Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Nông nghiệp
Quốc tế Hoàng Anh Gia Lai.
- Chương 3: Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Nông nghiệp
Quốc tế Hoàng Anh Gia Lai.
5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp và quản lý tài chính doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh nhằm mục đích sinh lời được pháp luật thừa
nhận, được phép kinh doanh trên một số lĩnh vực nhất định, có từ một chủ sở hữu trở
lên và chủ sở hữu phải đảm bảo trước pháp luật bằng toàn bộ tài sản của mình, có tên
riêng, có trụ sở giao dịch ổn định. [1]
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sự vận
động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử
dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tới các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.[2]
Quản lý tài chính doanh nghiệp là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác
tình trạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh, điểm yếu của nó và
lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố định và nhu
cầu nhân công trong tương lai nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hay có thể nói
rằng, quản trị tài chính giúp tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp từ việc quản trị
nguồn vốn hiệu quả. [2]
kiện thực tế.
1.1.3 Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp có một đặc điểm khác nhau; tuy nhiên, hoạt động tài chính là khá
giống nhau. Vì vậy, các nguyên tắc tài chính được áp dụng chung cho các loại hình
doanh nghiệp. Có bảy nguyên tắc tài chính cơ bản như sau:
- Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận: [4]
Rủi ro được hiểu là khả năng xảy ra một biến cố xấu. Lợi nhuận là thuật ngữ tài chính
được sử dụng để phản ánh các khoản thu nhập hay lợi ích kinh tế ròng mà một chủ thể
kiếm được từ một hoạt động đầu tư. Mỗi quyết định đầu tư hay tài trợ của doanh
nghiệp đều ẩn chứa nhiều rủi ro bên cạnh việc kỳ vọng vào lợi nhuận. Dự án đầu tư có
rủi ro càng cao thì lợi nhuận mà nhà đầu tư kì vọng, mong đợi thu được từ khoản đầu
tư đó cũng càng lớn. Việc chấp nhận khả năng rủi ro và kiểm soát rủi ro thế nào để vẫn
7
đảm bảo được lợi nhuận thu lại từ việc đầu tư một cách hiệu quả là một trong những
nguyên tắc mà bất cứ nhà đầu tư nào cũng phải xem xét cẩn thận.
- Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền: [4]
Một đồng ngày hôm nay có giá trị cao hơn một đồng trong tương lai. Khi doanh
nghiệp quyết định phân bổ một khoản tiền lớn, bên cạnh chi phí cơ hội dĩ nhiên phải
gánh, doanh nghiệp còn bị tác động bới giá trị giảm dần theo thời gian do các yếu tố về
lạm phát. Nguyên tắc này áp dụng cho việc chiết khấu dòng tiền để đánh giá các dự án
đầu tư, định giá cổ phiếu, trái phiếu, định giá doanh nghiệp...
- Tác động của thuế: [5]
Trong thực tiễn hoạt động, doanh nghiệp phải chịu sự điều tiết tới từ rất nhiều loại
thuế. Mỗi loại thuế đều có những tác động khác nhau đến các mặt hoạt động của doanh
nghiệp. Ví dụ như thuế giá trị gia tăng tham gia cấu thành nên giá bán sản phẩm, do đó
ảnh hưởng đến việc mua bán của doanh nghiệp; thuế thu nhập doanh nghiệp ảnh
hưởng đến thiếp lập cơ cấu vốn; thuế nhà đất là một chi phí sản xuất kinh doanh...Đôi
+ Thiết lập các cơ chế giám sát và kiểm soát
+ Dành cho người quản lý sự tôn trọng nhất định
+ Chính sách đãi ngộ hợp lý, khuyến khích nhà quản lý nỗ lực cao nhất
- Nguyên tắc chi trả:
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải luôn luôn đảm bảo được khả năng chi
trả của mình. Để đạt được điều này, đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm đến dòng tiền
chứ không phải lợi nhuận kế toán. Ngoài ra, cần đặc biệt tính đến các dòng tiền tăng
thêm, nhất là các dòng tiền thuế sau khi đưa ra quyết định kinh doanh.
- Nguyên tắc sinh lợi:
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải không ngừng tìm kiếm các dự án sinh
lời. Để làm được điều đó, các doanh nghiệp cần phải biết các dự án sinh lời tồn tại ở
đâu, như thế nào trong môi trường cạnh tranh. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể
9
làm giảm tính cạnh tranh của thị trường bằng cách tạo ra những sản phẩm khác biệt
với sản phẩm cạnh tranh và đảm bảo mức chi phí thấp hơn mức cạnh tranh.
1.1.4 Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp thường bao gồm những nội dung cơ bản sau:[6]
-
Lựa chọn và ra quyết định đầu tư:
Việc xây dựng, lựa chọn các dự án đầu tư là công việc cực kì quan trọng, do nhiều bộ
phận trong doanh nghiệp cùng hợp tác thực hiện. Trên góc độ tài chính, điều mấu chốt
cần xem xét là hiệu quả chủ yếu của tài chính; hay nói cách khác là xem xét, cân nhắc
giữa chi phí bỏ ra, rủi ro có thể gặp phải và khả năng thu lợi. Khi xem xét thực hiện bỏ
vốn vào các dự án đấu tư, cần chú ý tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp để đảm
bảo lợi ích kinh tế trước mắt cũng như lâu dài.
và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp góp phần quan trọng vào việc phát triển doanh
nghiệp và cải thiện đời sống của công nhân viên chức.
-
Kiểm tra, kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp thông
qua phân tích tài chính:
Thông qua tình hình thu chi hàng ngày, tình hình thực hiện các mục tiêu tài chính cho
phép thường xuyên kiểm tra, kiểm soát tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Phân
tích tài chính còn đánh giá điểm mạnh, điểm yếu về tình hình tài chính và hoạt động
kinh doanh; từ đó giúp lãnh đạo doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định đúng
đắn về sản xuất và tài chính.
-
Kế hoạch hóa tài chính:
Các hoạt động tài chính của doanh nghiêp cần được dự kiến trước thông qua việc lập
kế hoạch tài chính. Thực hiện tốt kế hoạch hóa tài chính là công cụ cần thiết giúp
doanh nghiệp chủ động đưa ra các giải pháp kịp thời khi có biến động thị trường. Kế
hoạch hóa tài chính cũng là quá trình ra quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt được
các mục tiêu của doanh nghiệp
1.1.5 Các công cụ trong quản lý tài chính doanh nghiệp
- Các định chế, các quy tắc quản lý doanh nghiệp và quản lý tài chính:
Các định chế về tổ chức và hoạt động cùng các nội quy, quy tắc quản lý nguồn tài lực
của doanh nghiệp rất đa dạng, bao gồm các quy phạm pháp luật liên quan đến doanh
nghiệp, các chính sách về tài chính, kế toán doanh nghiệp, các quy tắc về quản lý và
khai thác nguồn thu, phân bổ, sử dụng, bảo vệ tài sản, quy chế chi tiêu và hạch toán...
đều hiện hữu như các công cụ định hướng, chỉ lối và giám sát tài chính.[8]
12
lao cho sản xuất kinh doanh. Nhà quản trị tài chính rất nên am hiểu và sử dụng thuần
thục công cụ này. Muốn sử dụng tốt đòn bẩy lợi ích kinh tế, phải công khai, minh
bạch, dân chủ và công bằng, tránh lạm dụng dễ khiến nảy sinh tâm lý ỷ lại.
- Phân tích tài chính:
Việc thường xuyên phân tích tài chính giúp chủ doanh nghiệp theo dõi sát sao tình
hình và kết quả sử dụng nguồn tài lực trong kinh doanh. Như vậy, tài chính luôn bám
sát mục tiêu phục vụ kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Phân tích tài chính chỉ đạt
kết quả tốt khi nó dựa trên một hệ thống phương pháp khoa học, dựa vào các nguồn tài
liệu và thông tin tin cậy, xác thực. Phân tích tài chính, tự nó sẽ giúp hiệu chỉnh hoạt
động sản xuất kinh doanh và hoạt động quản trị doanh nghiệp, hướng tới hiệu quả cao
và bền vững.
- Hệ thống kiểm soát nội bộ:
Hệ thống kiểm soát nội bộ là công cụ thường xuyên, được cài đặt vào trong toàn bộ
các thiết chế quản trị, được duy trì đều đặn và được thực hiện theo những quy tắc,
chuẩn mực, giúp cho việc kiểm soát các dòng tiền vào, ra; các hoạt động thu, chi một
cách chặt chẽ và hiệu lực.[10]
Bộ máy kiểm soát nội bộ gồm nhiều bộ phận liên quan, tạo nên một mạng lưới chặt
chẽ, giúp cho công tác kiểm soát tài chính được thực thi. Đây là công cụ quan trọng
hàng đầu của quản trị tài chính. Bỏ qua công cụ này, tài chính sẽ rối loạn, bị xâm hại
và tất nhiên không thể thực thi được chức năng của nó.
- Hệ thống thông tin kinh tế - tài chính:
Trong thời đại hiện nay, thông tin trở thành một nguồn lực to lớn của doanh nghiệp và
là một công cụ đắc lực của quản trị tài chính. Nhà quản trị chỉ có thể đánh giá, nhận
xét, ra các quyết định đúng đắn khi có đầy đủ các thông tin chính xác, khách quan.
Những thông tin quan trọng cho quản trị tài chính có được là từ kế toán tài chính, kế
toán quản trị, từ ngân hàng dữ liệu phong phú của doanh nghiệp và các thông tin phân
việc đánh giá hiệu quả quản trị tài chính qua các chỉ tiêu phải được so sánh cùng cơ sở
14
hoặc cùng mặt bằng để thấy rõ sự thay đổi, chứ không chỉ đánh giá một chiều tăng hay
giảm của chỉ tiêu đó trong kỳ phân tích.
Như vậy, hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp được hiểu là mức độ đạt được mục
tiêu quản trị tài chính so với yêu cầu đặt ra trong mối quan hệ với hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp cao khi quản trị tài
chính doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp và
ngược lại, tất cả đều nhằm đến mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa giá trị cho các chủ sở
hữu.
Hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp phản ánh mặt chất lượng công tác quản trị tài
chính của doanh nghiệp trong điều kiện tác động qua lại giữa các yếu tố. Vì vậy, để
đánh giá hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp cần xem xét trên nhiều chỉ tiêu khác
nhau
-
Nhóm các chỉ tiêu định lượng [1]
Các cổ đông bầu ra hội đồng quản trị, hội đồng quản trị bầu ra Ban giám đốc. Ban
giám đốc điều hành doanh nghiệp nhằm đem lại lợi ích tốt nhất cho các cổ đông. Chỉ
tiêu đầu tiên sử dụng để đo lường hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp chính là tỷ
suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu.
Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE):
ROE = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
(1.1)
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời của mỗi đồng vốn chủ sở hữu sử dụng bình quân
Tổng số cổ phần thường đang lưu hành
(1.3)
Để có được ROE và EPS cao, các nhà quản trị tài chính buộc phải giảm số cổ phần
thường đang lưu hành, hoặc tăng lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông thường; hoặc
đồng thời áp dụng cả hai hình thức trên, nhưng tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế phải cao
hơn so với tốc độ tăng của số lượng cổ phần thường.
Tóm lại, nếu tốc độ gia tăng của lợi nhuận sau thuế cao hơn so với tốc độ tăng của vốn
chủ sở hữu và số cổ phần thường đang lưu hành bình quân thì cả ROE và EPS đều
tăng và hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp được cải thiện.
Năng lực sinh lời là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư mua cổ phiếu. Vì các
cổ đông thu lợi đầu tư là thông qua cổ tức, mà nguồn gốc của cổ tức lại lấy từ lợi
nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
16
Mặt khác, đối với công ty có tham gia thị trường chứng khoán thì có sự tăng trưởng
của lợi nhuận sẽ gia tăng lợi nhuận cho các cổ đông, vì giá cổ phiếu trên thị trường
tăng lên. Năng lực sinh lời của doanh nghiệp cũng quan trọng đối với các nhà quản trị
tài chính doanh nghiệp, vì nó là những chỉ tiêu để đánh giá thành tích hiệu quả quản trị
tài chính của họ.
Hơn nữa, lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu tuyệt đối nên để đo lường hiệu quả quản trị tài
chính trong năm, cần có sự so sánh lợi nhuận sau thuế với doanh thu để xem xét biên
lợi nhuận, với tài sản bình quân để xem hiệu quả sử dụng tài sản vào kinh doanh trong
kỳ.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS):
ROS = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần trong kỳ