Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Một số giải pháp nâng cao công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn - Pdf 66

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Luận văn "Một số giải pháp nâng cao công tác đào tạo nghề cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn" là công trình nghiên cứu
của riêng em. Các nội dung trong luận văn hoàn toàn được hình thành và phát triển từ
những quan điểm của chính cá nhân em, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS
Trần Văn Hòe. Số liệu và kết quả có được trong luận văn là hoàn toàn trung thực.

Hà Nội, tháng

năm 2019

Tác giả luận văn

Hoàng Xuân Hòa

i


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Trần Văn Hòe, người đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Kinh tế, khoa Sau Đại học
- Trường Đại học Thủy lợi – Hà Nội đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp đỡ
tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các bạn bè đồng nghiệp, đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Do bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót,
tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!



nghiệm cho huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn .......................................................... 21
1.4.1 Kinh nghiệm từ huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh ....................................... 21
1.4. Kinh nghiệm từ thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên ................................. 22
1.4.3 Bài học kinh nghiệm về đào tạo nghề cho huyện Văn Quan, tỉnh Lạng
Sơn ..................................................................................................................... 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .............................................................................................. 24
CHƯƠNG

THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN QUAN TỈNH LẠNG SƠN ...................................... 26
.1 Đ c điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Văn Quan...................... 26
.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn ............................... 26
.1. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Văn Quan ............................................. 28
. . Trình độ học vấn, việc làm, thu nhập của lao động nông thôn huyện Văn
Quan, tỉnh Lạng Sơn ......................................................................................... 34

iii


.3 Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Văn Quan, tỉnh Lạng
Sơn ........................................................................................................................... 36
.3.1 Dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Văn Quan,
tỉnh Lạng Sơn .................................................................................................... 36
.3. Công tác tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động
nông thôn trên địa bàn huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn .................................. 44
.3.3 M c tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Văn Quan, Lạng
Sơn .................................................................................................................... 45
.3.4 Xây dựng kế hoạch và phương thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn

trên địa bàn huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn .......................................................... 80
3.3.1 Giải pháp tăng cường sự lãnh đạo của các cấp chính quyền .................... 80
3.3.2 Giải pháp gắn với kế hoạch và phương thức đào tạo ............................... 81
3.3.5 Giải pháp tổ chức quá trình đào tạo nghề................................................. 83
3.3.6 Giải pháp nâng cao nhận thức của người dân và xã hội về đào tạo nghề
cho lao động nông thôn đối với sự phát triển của xã hội .................................. 85
3.3.7 Giải pháp đa dạng hóa, xã hội hóa, liên kết, hợp tác trong đào tạo nghề 87
3.3.8 Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động dạy nghề cho
lao động nông thôn ............................................................................................ 88
3.3.9 Giải pháp đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho người lao động 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................. 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 96

v


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng .1 Tình hình lao động tại huyện Văn Quan............................................. 29
Bảng .

T lệ hộ nghèo của huyện Văn Quan trong các năm

15-2018 ....... 30

Bảng .3 Giá trị sản xuất theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế những
năm gần đây ......................................................................................................... 30
Bảng .4 Quy mô và cơ cấu lao động theo nhóm tuổi ....................................... 31
Bảng .5 Quy mô và cơ cấu lao động theo ngành nghề ..................................... 32

Biểu đồ .

16 - 2018 ............................................................. 40

16-2018 .......................................................................... 42

So sánh nhu cầu s d ng lao động và nhu cầu học nghề của huyện

Văn Quan giai đoạn

16-2018 .......................................................................... 43

Bảng .14 Tình hình tuyên truyền, tư vấn đào tạo nghề lao động nông thôn
huyện Văn Quan, giai đoạn

15-2018 ............................................................... 44

Bảng .15 Danh m c các chương trình đã áp d ng ĐTN cho LĐNT ............... 46
Bảng .16 M c tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Văn Quan
phân theo nhóm ngành giai đoạn

15-2018 ...................................................... 47

vi


Bảng .17 M c tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Văn Quan
phân theo thời gian đào tạo nghề giai đoạn

15-2018 ...................................... 48

Bảng . 7 Việc làm của lao động nông thôn huyện Văn Quan ......................... 59
sau đào tạo nghề giai đoạn

16-2018 ................................................................ 59

Bảng . 8 Số lao động sau khi học nghề làm đúng nghề được đào tạo phân theo
nhóm ngành ......................................................................................................... 60
Bảng . 9 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đào tạo nghề .............................. 61
Bảng .3

Đánh giá người học về chương trình đào tạo ................................... 63

Bảng .31 Đánh giá của người học về đội ng giáo viên đào tạo nghề............. 64
Bảng .3

Đánh giá của giáo viên về kiến thức, kỹ năng của người học .......... 66

Bảng .33 Đánh giá về điều kiện tự nhiên ......................................................... 67
Bảng .34 Đánh giá về quy mô, chất lượng lao động nông thôn ...................... 68
Bảng .35 Đánh giá về chính sách đào tạo cho lao động nông thôn ................. 69

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BQ

: Bình quân


Ủy ban nhân dân

viii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo Tổng c c thống kê, tính đến hết năm

16, lao động từ 15 tuổi tr lên có việc

làm ước tính là 53, 4 triệu người. Trong đó, khu vực nông thôn chiếm 68,3% so
với tổng số người có việc làm trên toàn quốc. Lao động có việc làm đã qua đào tạo
từ trình độ sơ cấp nghề tr lên ước tính 1 ,8 triệu người, chiếm

,3% số lao động

có việc. T lệ lao động có việc làm qua đào tạo của khu vực thành thị là 35,7% cao
gấp 3 lần của khu vực nông thôn. Trong bối cảnh Việt Nam đang diễn ra tái cơ cấu
nền nông nghiệp, dẫn đến quy mô ngành nông nghiệp bị giảm, cộng với lao động
nông nghiệp mang tính thời v nên đã làm dư thừa một lượng lớn lao động nông
thôn. Tuy nhiên lao động nông thôn chủ yếu là lao động phổ thông không qua đào
tạo nên khả năng tìm việc làm rất khó khăn. Nhận thức được vai trò của đào tạo
nghề cho lao động nông thôn, nhưng năm qua Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều
chính sách khuyến khích, hỗ trợ công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, do
đó chất lượng nguồn lao động nông thôn, nhất là trình độ nghề từng bước được
nâng lên, tạo nên bước phát triển mới trong kinh tế nông thôn nước ta .
Tỉnh Lạng Sơn là tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, kinh tế chủ yếu là
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, sản xuất công nghiệp và dịch v còn
kém phát triển. Lao động của tỉnh Lạng Sơn chủ yếu là lao động trong lĩnh vực

qua, việc triển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện
Văn Quan đã mang lại chuyển biến tích cực. Từ năm

11 đến hết năm

động nông thôn được đào tạo nghề theo Quyết định 1956 là 3.

16 số lao

9 lao động. T lệ

lao động sau khi học nghề được bố trí việc làm sau học nghề 3 % số còn lại chủ
yếu trang bị kiến thức để tự ph c v cho công việc sản xuất chăn nuôi tại gia đình
để nâng cao năng xuất lao động. Bên cạnh những thành công đã đạt được, đào tạo
nghề cho lao động nông thôn còn g p nhiều khó khăn, do xuất phát điểm thấp về
chất lượng, do số lượng đông nên sự dịch chuyển của nguồn lao động so với yêu
cầu phát triển kinh tế nông thôn còn chưa đáp ứng. Đ c biệt nguồn vốn dành cho
đào tạo nghề còn hạn hẹn, cơ s vật chất ph c v đào tạo chưa đáp ứng được yêu
cầu. Việc hợp tác giữa các c s đào tạohi đón nhận các yếu tố kỹ thuật mới, nhận thức chưa
đầy đủ về việc cần phải được đào tạo, chưa có được tầm nhìn trong việc xác định nghề
mà mình cần học, học cái gì?học như nào?học

đâu?...Do vậy các cấp ủy đảng, chính

quyền c ng như các tổ chức xã hội cần phải tập trung tuyên truyền giáo d c để nhanh
chóng làm thay đổi nhận thức của người dân về học nghề và sự cần thiết phải có nghề;

85



86


- Thường xuyên mời các trung tâm giới thiệu việc là về các địa phương quảng cáo,
giới thiệu những việc làm mới những yêu cầu của xã hội về đội ng lao động để người
dân nhận thức tốt hơn về nhu cầu lao động xã hội. Từ đó thúc đẩy người dân đi hoc,
tìm kiếm việc làm, m rộng quy mô cơ s đào tạo; Năm

3 phấn đấu đưa t lệ lao

động qua đào tạo đạt 40% và mỗi năm tăng %, tương đương với mỗi năm đào tạo
nghề cho LĐNT được từ 700-1

người. Tiếp t c giúp cho học viên khi học nghề

xong có điều kiện để làm việc, sản xuất như được vay vốn phát triển sản xuất; đề xuất
chính quyền giúp đỡ về m t b ng đất đai để tổ chức SXKD; cùng với chính quyền địa
phương tìm việc làm mới trong các DN, Công ty ho c tạo những điều kiện làm việc
mới cho họ.

3.3.5

iải ph p đa dạng h a, xã hội h a, liên kết, hợp t c trong đào tạo nghề

Người dân luôn luôn có tư tư ng và suy nghĩ đó là đi học sau này được gì, có cơ hội
việc làm mới không, có thêm thu nhập không… do vậy, muốn họ tìm đến các lớp học
thì phải chỉ cho họ được m c tiêu, phương hướng và cơ hội việc làm mới để những
người lao động này nhìn thấy được tương lai sau khi học xong
- Đào tạo theo chỉ tiêu chính quyền địa phương kết hợp với doanh nghiệp xác định số
lượng lao động cho mỗi doanh nghiệp, số lượng và chất lượng lao động. Qua đó chính

lao động nông thôn tại huyện Văn Quan thực hiện khá tốt. Tuy nhiên để có thể kiểm
tra, đánh giá tình hình thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn, phát hiện
và chấn chỉnh kịp thời những sai xót trong quá trình thực hiện bảo đảm công tác dạy
nghề đạt hiệu quả và nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, quản lý triển khai thực
hiện Đề án thì cần phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động dạy nghề cho
lao động nông thôn. Công tác kiểm tra, giám sát cần tập trung vào các vấn đề sau:
- Xây dựng tiêu chí kiểm tra, giám sát, đánh giá Đề án;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án

các cấp hàng năm,

giữa k và cuối k ;
- Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các m c tiêu, chỉ tiêu, nội
dung Đề án; tình hình quản lý và s d ng ngân sách của Đề án để phân bổ hợp lý; Đ c
biệt, kiểm tra giám sát về các đối tượng hư ng th lợi ích của đề án, trong đó chú ý
đến lợi ích của cán bộ, giáo viên và lợi ích của người học.
Đối với công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề, cần nâng cao trình độ nghiệp v
và năng lực quản lý đối với đội ng cán bộ quản lý đào tạo nghề các cấp, nh m từng
bước nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước các cơ s dạy nghề trong giai đoạn mới;
tăng cường quản lý nhà nước các cấp đối với đào tạo nghề và có kế hoạch thường
xuyên thanh tra, kiểm tra các cơ s có hoạt động đào tạo nghề trên địa bàn. Bố trí các
cán bộ chuyên trách công tác đào tạo nghề tại các cấp.

88


3.3.7

iải ph p đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho người lao động



thanh niên trong khu vực công nghiệp, dịch v là một giải pháp quan trọng và phù hợp
với tình hình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay của huyện.
Ngoài ra cần m rộng tiếp nhận các công ty về tuyển lao động đi xuất khẩu lao động
nước ngoài; Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn huyện ưu tiên cho vay vốn đối với những người đi xuất khẩu lao động.
Giải quyết được việc làm cho người lao động sau khi đào tạo là một việc làm hết sức
có ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội hiện nay và trong thời gian tới của
huyện. Công tác đào tạo nghề gắn liền với giải quyết việc làm s là động lực thúc đẩy
người lao động có nhu cầu học nghề cao hơn, họ có thể yên tâm học tập, phát huy hết
khả năng và ý thức, trách nhiệm của bản thân, từ đó chất lượng lao động s được nâng
cao; các cơ s sản xuất kinh doanh s tận d ng được nguồn nhân lực tại địa phương
đảm bảo về số lượng và chất lượng giúp yên tâm sản xuất kinh doanh.

Kết luận chương 3
Nội dung Chương 3 của Luận văn nghiên cứu, phân tích, đánh giá định hướng phát
triển kinh tế xã hội của huyện Văn Quan, trong đó có phương hướng, m c tiêu của
công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong những năm tới đây; đánh giá quan
điểm những khó khăn, thuận lợi trong công tác Đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Đi sâu phân tích những thành tích đã đạt được trong công tác đào tạo nghề cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Văn Quan, những tồn tại hạn chế vào nguyên nhân
của các tồn tại hạn chế.
Trên cơ s các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân tác giả đề xuất một số giải pháp có tính
khả thi, có cơ s lý luận và thực tiễn nh m nâng cao hiệu quả công tác chất lượng đào
tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Văn Quan từ nay cho đến năm
2023.

90



đạt được về m t kinh tế, xã hội trong công tác đào tạo nghề, thì thực trạng đào tạo
nghề cho lao động nông thôn của huyện còn nhiều hạn chế và bất cập cơ s vật chất
chưa đáp ứng được nhu cầu đào tạo, số lượng và chất lượng cán bộ giáo viên còn ít
chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo nghề của huyện, nguồn kinh phí s d ng cho hoạt
động đào tạo nghề của huyện còn hạn chế,....
Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp tăng cường đào tạo nghề lao động nông thôn
huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập

91


người dân nông thôn và chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng hợp lý hơn.
2. Đề uất, kiến nghị
Đối với hính phủ và Bộ Lao động - Thương inh và Xã hội
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là trách nhiệm của các cấp các ngành và của
toàn xã hội. Do vậy, để nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, qua
phân tích thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Văn Quan, tỉnh Lạng
Sơn, tác giả đề xuất, kiến nghị với Chính phủ và Bộ Lao động TBXH như sau
- Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin thị trường lao động, dự báo nhu cầu đào tạo
nghề cho các địa phương để các địa phương có định hướng đào tạo nghề chính xác.
- Tăng mức đầu tư về kinh phí đào tạo, về cơ s vật chất cho các tỉnh miền núi phía
Bắc để thực hiện các dự án để hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đ c biệt là
lao động là người dân tộc thiểu số

khu vực vùng sâu vùng xa.

- Tăng cường công tác kiểm định chất lượng đào tạo nghề

các cơ s dạy nghề và,


- Tiếp t c hỗ trợ đầu tư cơ s vật chất, trang thiết bị cho các cơ s dạy nghề còn thiếu
theo hướng tập trung, tránh dàn trải; ưu tiên đầu tư hoàn thiện cho những cơ s dạy
nghề mà tại địa phương có nhu cầu học nghề lớn trước, nơi có nhu cầu học nghề ít hơn
sau; yêu cầu các cơ s dạy nghề quy hoạch nghề trọng điểm từ 3 đến 5 nghề CSDN)
để tập trung đầu tư.
- Tăng cường xã hội hóa hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT b ng việc huy động các
nguồn đầu tư từ XH cho các cơ s dạy nghề; hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo
nghề để tận d ng cơ s vật chất, máy móc thiết bị để vừa giảm chi phí đầu tư, vừa gắn
đào tạo với nhu cầu thực tế của bên s d ng LĐ.
- Có chính sách khuyến khích doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sản
xuất vào tỉnh, không chỉ hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp mà cả công
nghiệp, dịch v để phát triển sản xuất, tạo việc làm cho người lao động trong tỉnh.
- UBND tỉnh cần chỉ đạo các ngành chức năng thường xuyên kiểm tra, giám sát đánh
giá hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Đối v i UBND hu ện Văn Quan
- Huyện cần xây dựng kế hoạch ho c chương trình hành động về công tác đào tạo nghề
cho từng giai đoạn để thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.
- Cần gắn kết ch t ch đào tạo nghề với doanh nghiệp, thị trường lao động với quy
hoạch xây dựng nông thôn mới, đáp ứng nhiệm v tái cơ cấu kinh tế và giảm nghèo
bền vững.
- Chỉ đạo công tác điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu
cầu về lao động của doanh nghiệp trên địa bàn huyện.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn hàng năm và từng giai
đoạn gắn với quy hoạch vùng miền, xây dựng nông thôn mới của địa phương.
- Chỉ đạo, kiểm tra giám sát đánh giá hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện.

93




94


Đối v i lao động nông thôn tham gia h c nghề
- Nâng cao nhận thức về lao động và việc làm trong thời k công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước; vai trò của học nghề và ứng d ng kiến thức nghề vào hoạt động sản xuất
kinh doanh.
- Có thái độ nghiêm túc trong việc tham gia học nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn
định cuộc sống.
- Cần nâng cao nhận thức về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy
nghề cho lao động nông thôn, nắm bắt được các quy định về dạy nghề, các nghề đào
tạo, điều kiện của nghề học, địa chỉ nơi làm việc sau học, các cơ s có đủ điều kiện
tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn,… để lựa chọn nghề học.

95


TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Tạ Đức Khánh

9), Giáo trình inh t lao động, Nhà xuất bản giáo d c Việt

Nam.
[2] Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh

11), Giáo trình Kinh t nguồn nhân l c,

NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
[3] Nguyễn Văn Đại


6,

14) Lu t Dạ nghề

c nghề nghiệ ”.

[7] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1 ), Bộ Lu t lao động”

[8] Nghị Quyết số 3-NQ ĐH Đại hội đại biểu Đảng bộ thị xã Phổ Yên lần thứ I,
nhiệm k

15-2020, Phổ Yên ngày

tháng 8 Năm

16; Nghị quyết Số 93 NQ-

UBTVQH13, về việc thành lập thị xã Phổ Yên và 4 phường thuộc thị xã Phổ Yên, điều
chỉnh địa giới hành chính thành phố Thái Nguyên để thành lập phường Lương Sơn
thuộc thị xã Sông Công và thành lập thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, Hà Nội
ngày 15 tháng 5 Năm

16.

[9] C c thống kê tỉnh Lạng Sơn

16), Ni n giám thống

Quan Năm 201 .
[12] UBND huyện Văn Quan, Báo cáo số 1765 BC - BCĐ ngày 5 tháng 11 Năm

17

về Đánh giá tình hình th c hiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tr n
đ a àn hu ện Văn Quan Năm 201 .
[13] UBND huyện Văn Quan, Báo cáo số 1519 BC-BCĐ ngày 1 tháng 11 Năm

18

về Đánh giá tình hình th c hiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tr n
đ a àn hu ện Văn Quan Năm 2018.
[14] Phòng Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh huyện Văn Quan, Thực trạng chất
lượng lao động và nhiệm v , giải pháp chủ yếu trong công tác đào tạo nghề, nâng cao
chất lượng lao động trên địa bàn.
[15] S Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn quyết định phê duyệt Danh

m c các chương trình đã áp d ng ĐTN cho LĐNT.
[16] Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ
XI , năm

11.

[17] U ban nhân dân huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn, Quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội huyện Văn Quan thời k
[18] Nguyễn Hữu D ng
Nhà n

11 - 2020.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status