BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN THUẾ
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ
ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Mạnh Hùng
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hồng Hà
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1
LỜI NÓI ĐẦU
Xu thế chung của thế giới trong giai đoạn hiện nay là khu vực hoá các nền
kinh tế. Liên minh Châu Âu (EU) là một điển hình về xu thế nay, các nước Châu
Âu đã xây dựng cho mình một thị trường chung với một đồng tiền thống nhất.
Nhận thấy tính đúng đắn của xu thế này, Việt Nam đã tích cực tham gia vào hiệp
hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) từ 10 năm nay và sắp tới sẽ là khu v
2
kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam” làm
đề tại thực tập tốt nghiệp của mình. Đây một là khoản mục quan trọng trong hầu
hết các báo cáo tài chính nên trong quá trình kiểm toán sẽ đặc biệt chú ý. Mặc
dù đây là một đề tài khó nhưng với nổ lực của bản thân cộng với sự chỉ bảo tận
tình của thầy giáo và các bác, các anh chị trong công ty kiểm toán và định giá
Việt Nam, em hy vọng mình sẽ hoàn thành
đề tài của mình một cách xuất sắc.
Đề tài của em bao gồm 3 phần chính:
Phần1: Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán thuế trong kiểm toán
báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp.
Phần 2: Thực trạng kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại
công ty kiểm toán và định giá Việt Nam.
Phần 3: Một số nhận xét và những kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán
khoản mục thuế do Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam thực hi
ện. Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN THUẾ TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề cơ bản về Thuế
1.1.1. Khái niệm
Lịch sử phát triển của loài người cho thấy khi loài người còn sống hoang
sơ chưa biết tập hợp thành những quần thể lớn thì chưa có nhà nước, chưa có
thuế. Khi loài người phát triển đến thời kỳ biế
công và chênh lệch trong xã hội.
1.1.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.Nền tài chính vững
chắc và lành mạnh dựa vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân, trong đó
thuế nội
địa phải trở thành nguồn thu chính góp phần tăng thu ngân sách. Thuế
là công cụ quan trọng nhất để phân phối điều tiết lợi tức quốc dân, thuế là công
cụ quan trọng để góp phần tích cực vào giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát,
từng bước góp phần ổn định trật tự xã hội và chuẩn bị đIều kiện cho phát triển
kinh tế lâu dài.
Với nền kinh tế nhiều thành phần, h
ệ thống thuế phải áp dụng thống nhất,
không phân biệt giữa các thành phần kinh tế. Bao quát hết hoạt động sản xuất
kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi thu nhập chịu thuế.
Thuế cần khai thác từ thu nhập quốc dân do sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và
thuế phải góp phần tích cực vào việc bội dưỡng và khai thác nguồn thu thuế
ngày càng phát triển.
THUẾ LÀ CÔNG CỤ QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ
Thuế có vai trò quan trọng trong việc quản lý, hướng dẫn và khuyến khích
phát triển sản xuất, nâng đỡ những hoạt động sản xuất kinh doanh có lợi cho
quốc kế dân sinh, v
ới mọi thành phần kinh tế.
Thông qua công tác quản lý các ngành chịu thuế, nhà nước sẽ:
Khuyến khích nâng đỡ những hoạt động kinh tế cần thiết, làm ăn có hiệu quả
cao.
Thu hẹp, không khuyến khích những ngành nghề, mặt hàng xa xỉ, lãng phí.
Thuế góp phần khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong nước để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Hướng dẫn và khuyến khích hợp tác đầu tư với nước ngoài và đẩ
thuế GTGT) cao. Đối tượng nộp thuế có thể t
ự kiểm soát nhau.
Khuyết điểm làm tăng giá cả tiêu thụ, gây ảnh hưởng đến sự ổn định của
nền kinh tế vì chinh người tiêu thụ la người phảI chịu số thuế ở giai đoạn mua
hàng.
Đối tượng chịu thuế và không chịu GTGT thuế
Theo quy định tại điều 2, nghị định số 79/2000/NĐ - CP ngày 29/12/2000
của chính phủ đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá dịch v
ụ dùng cho sản
xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
6
Các đối tượng hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo quy định tại
Điều 4 Luật thuế GTGT, Điều 4 Nghị định số 79/2000/NĐ - CP của Chính phủ
và quy định nêu tại mục II, phần A Thông tư số 122/2000/TT - BTC ngày
29/12/2000 và một số thông tư bổ xung của Bộ tài chính.
Hiện nay các đối tượng chịu thuế được quy định mới nhất tại luât sửa đổi
bổ xung một số đ
iều Luật thuế GTGT ngày 17/6/2003 và có hiệu lực từ ngày
1/1/2004.
Đối tượng nộp thuế
Theo quy định tại luật thuế GTGT, tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam,
không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh ( gọi chung là cơ sở
kinh doanh) và tổ chức kinh doanh có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT ( gọi
chung là người nhập khẩu ) đều là đố
i tượng nộp thuế GTGT.
Tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm:
Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật
GTGT tính trên số tiền trả từng kỳ hoặc trả trước.
Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp tính theo giá bán chưa có
thuế của hàng hoá đó bán trả một lần, không tính theo số tiền trả góp t
ừng kỳ.
Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế ( bao gồm tiền
công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công).
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế
của công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện; trường hợp
xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo tiến độ hạng mục công
trình, phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuế GTGT tính trên phầ
n giá trị
hoàn thành bàn giao.
Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chứng từ thanh
toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT, thì giá chưa có thuế là căn cứ
tính thuế được xác định bằng giá có thuế chia cho ( 1+(%) thuế xuất của hàng
hoá, dịch vụ đó).
Đối với các hoạt động đại lý, môi giới mua, bán hàng hoá và dịch vụ
hưởng hoa hồng, giá chưa có thuế làm căn cứ tính thuế là tiền hoa hồng thu từ
các hoạt động này.
Thuế suất thuế GTGT
Có các mức thuế suất đối với hàng hoá dịch vụ: 0%, 5%, 10%, 20%
Theo Luật sửa đổi bổ sung , một số đIều Luật thuế GTGT hiện nay thì chỉ
có mức thuế: 0%, 5%, 10%
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
8
Phương pháp tính thuế GTGT
Phương pháp trực tiếp
- Áp dụng với các đối tượng sau:
Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam, tổ chức cá nhân là
-
Thuế GTGT;đầu vào được khấu trừTrong đó:
Thuế GTGT đầu ra bằng (=) giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
bán ra (x) thuế suất thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ đó.
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
mua hàng hoá dịch vụ, số thuế ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng nhập khẩu (
hoặc nộp thay cho phí nước ngoàI ) và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
theo tỷ lệ % quy định t
ại các thông tư theo thông tư 122/2000/TT – BTC, thông
tư 82/2002/TT – BTC, thông tư 102/2003/TT – BTC.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
9
Từ 1/1/2004 thuế GTGT sẽ áp dụng theo Luật sửa đổi bổ sung một số
Luật thuế, nghị định số 158/2003/NĐ - CP, thông tư 120/2003/TT – BTC
12/12/2003 hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
10
1.1.3.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế
của doanh nghiệp.
Đối tượng nộp thuế
Là các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập
trừ các đối tượng sau:
Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tac xã sản xuất nông nghiệp có thu
nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (theo Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp ngày 10/5/1997).
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh
doanh trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt
Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam la 32%.
- Cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải đang nộp thuế lợi tức với thuế
suất
25%, nay nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 32% mà dang
có khó khăn được áp dụng thuế suất 25% trong thời hạn 3 năm, kể từ
khi luật có hiệu lực.
- Cơ sở kinh doanh có thu nhập cao do lợi thế khách quan mang lại thì
sau khi nộp thuế thu nhập theo thuế suất 32% mà phần thu nhập còn lại
so với vốn chủ sở hữu hiện co cao hơn 20% thì số vượt trên 20% phải
nộ
p thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung với mức thuế suất 25%.
- Đối với dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn khuyến
khích đầu tư được áp dụng thuế suất 25%, 20%, 15% do chính phủ quy
định.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo
mức thuế suất quy định t
ại Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức, cá nhân trong
nước tìm kiếm, thăm dò khai thác dầu khí là 50%, khai thác tài nguyên
quý hiếm khác thì có thể áp dụng mức thuế suất từ 32% đến 50% phù
hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
Trong năm 2003, Quốc hội đã ban hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
ngày 17/7/2003 áp dụng từ ngày 1/1/2004 trong đó có sử
a đổi về mức thuế suất
của thuế thu nhập doanh nghiệp ( 28% đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, và
của cá nhân. Đây là loại thuế trực thu, thu vao cá nhân có thu nhập cao trên khởi
điểm tính thuế thu nhập.
Đối tượng nộp thuế bao gồm:
- Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác ở nước ngoài có thu
nhập.
- Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư
không thời hạn ở Việt Nam có thu nh
ập ( gọi là cá nhân khác định cư
tại Việt Nam).
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
13
- Người nước ngoài co thu nhập tại Việt Nam:
- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong các doanh nghiệp, các
tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội của Việt Nam hoặc của nước ngoài,
các văn phòng đại diện, các chi nhánh công ty nước ngoài, các cá nhân
hành nghề độc lập.
- Người nước ngoài tuy không hiện diện ở Việt Nam nhưng co thu nhập
phát sinh tại Việt Nam trong các trường hợp như: thu nhập từ chuyể
n
giao công nghệ, tiền bản quyền.
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không
thường xuyên.
Các loại thu nhập này được quy định cụ thể tại thông tư số 05/2002/TT –
BTC ngày 17/1/2002 của Bộ tàI chính.
Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất.
Đối với thu nhậo thường xuyên:
Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng thu nhập của từng cá nhân quy
định tại khoản 1
Điều 2 Nghị định số 78/2001/NĐ - CP tính bình quân trong
3 Trên 20.000 đến 50.000 20
4 Trên 50.000 đến 80.000 30
5 Trên 80.000 đến 120.000 40
6 Trên 120.000 50
Đối với người nước ngoài ở Việt Nam từ 30 ngày đến 128 ngày, áp dụng
thuế suất thống nhất 25% trên tổng số thu nhập.
Đối với người Việt Nam co thời gian làm việc ở trong nước và ở nước
ngoài thì nộp thuế theo biểu tương ứng.
Đối với thu nhập không thường xuyên.
Thu nhập thông thường xuyên chịu thuế là số thu nhập của từng cá nhân
không phân biệt người Việt Nam hay người nước ngoài trong t
ừng lần phát sinh
thu nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 2 nghị định số 78/2001/NĐ - CP cụ thể:
Thu nhập về quà biếu, quà tặng từ nước ngoài chuyển về tính trên trị giá
quà biếu, tặng từng lần, kể cả truờng hợp người nhận là chủ doanh nghiệp tư
nhân.
Thu nhập về chuyển giao công nghệ, thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế
kỹ
thuật công nghiệp tính theo giá trị quyết đoán từng hợp đồng, không phân
biệt số lần chi trả.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
15
Thu nhập về trúng thưởng xổ số tính theo từng lần mở và nhận giải
thưởng.
Thuế suất đối với thu nhập không thương xuyên
Thuế suất 5% trên tổng thu nhập áp dụng đối với:
Thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2 triệu đồng/ lần
Thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nước ngoài chuyển về
Đối tượng chịu thuế ( được quy định tại điều 1, Luật thuế tiêu thụ đặc
biệt ngay 20/5/1998).
Hàng hoá, dịch v
ụ sau đây là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Hàng hoá:
Thuốc lá điếu, xì gà; Rượu; Ô tô dưới 24 chỗ ngồi; Xăng các loại, nap-ta(
maphtha), chế phẩm tái hợp ( reformade component ) và chế phẩm khác để pha
chế xăng; Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; bài lá; vàng
mã; hàng mã.
Dịch vụ:
Kinh doanh vũ trường, mát xa, ka-ra-ô-kê
Kinh doanh các ca-si-nô (casino), trò chơI bằng máy giắc-pốt(jackpot);
Kinh doanh vé đặt cược đua ngựa,
đua xe;
Kinh doanh gôn (golf), bán thẻ hội viên, vé chơi gôn.
Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là các tổ chức, cá nhân (gọi chung là
cơ sở) sản xuất, nhập khẩu hàng hoá và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu
thuế tiêu thụ đặc biệt.
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biêt
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hoá, dịch v
ụ
chịu thuế và thuế suất.
Giá tính thuế:
Đối với hàng hoá sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra tại
nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập
khẩu.
Đối với hàng hoá gia công là giá tính thuế của hàng hoá sản xuất cùng loại
hoặc tương đương tại cùng thời đ
báo nộp thuế của cơ quan thuế. Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong
thông báo thuế chậm nhất không quá 20 ngày của tháng tiếp theo.
Cơ sở nhập khẩu hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế theo
từng lần nhập khẩu. Thời hạn thông báo và thờ
i hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
đối với hàng hoá nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo và nộp thuế nhập
khẩu.
Vừa qua Quốc hội đã ban hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật
thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngày 17/6/2003, Luật này có hiệu lực từ ngay 1/1/2004
trong đó có sửa đổi bổ sung về đối tượng chịu thu
ế và thay đổi mức thuế suât
của một số mặt hàng chịu thuế tiêu thu đặc biệt, thời hạn nộp thuế,…luật được
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
18
hướng dẫn thực hiện chi tiết tại Nghị định số149/2003NĐ - CP ngày 04/12/2003
của Chính phủ, Thông tư 119/2003/TT – BTC ngày 12/12/2003.
1.1.3.5. Thuế xuất nhập khẩu
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế thu vào các mặt hàng dược phép
xuất khẩu, nhập khẩu.
Mục đích của thuế: tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, bảo vệ hàng
nội địa và sản xuất trong nước, tạo điề
u kiện để sản phẩm sản xuất trong nước
có thể xuất khẩu với giá đủ cạnh tranh.
Đối tượng chịu thuế :
Là hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua của khẩu biên giới Viêt
Nam, kể cả hàng hoá từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu
chế xuất đưa ra thị trương trong nước.
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ ch
ức kinh tế Việt Nam thuộc các
hàng chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ.
Hàng viện trợ nhân đạo.
Các tổ chức, cá nhân có hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế, khi xuất khẩu,
nhập khẩu đều phải nhập thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu.
Căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
S
ố lượng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng xuất khẩu căn cứ trên hợp
đồng ngoại thương và kết quả kiểm hoá hàng xuất nhập khẩu.
Giá tính thuế: được xác định theo giá ghi trên hợp đồng mua bán có đủ
chứng từ hợp lệ và thanh toán qua ngân hàng.
Đối với hàng xuất khẩu, giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu (giá FOB)
không bao gồm phí vận tảI (F), phí bảo hiểm (I) từ cửa khẩu đi tới cửa kh
ẩu đến.
Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế là giá thực tế mua tại cửa khẩu nhập
(giá CIF) gồm cả chi phí bảo hiểm từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu nhập.
CIF = C (giá FOB của hàng hoá) + I + F
Thuế suất của mặt hàng: được quy định cụ thể tại các biểu thuế xuất khẩu,
nhập khẩu.
Xác định số thuế suất nhập khẩu:
Thuế xuất khẩu;nhập khẩu;phải nộp
=
Số lượng từng;mặt hàng xuất khẩu;nhập khẩu
x
Giá tính;thuế
x
Thuế suất thuế;xuất khẩu;nhập khẩu1.1.4. Đặc điểm hạch toán thuế
Sơ đồ 1 : s
ơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ TK111,112,331
TK154,632
TK911
TK511
TK111,112,131
TK152,156,211
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
21
Chú thích :
1. Giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ, nhập kho theo giá thực tế chưa có thuế GTGT đầu vào.
2. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
3. Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp ngân sách nhà nước.
4. Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT
5. Thuế GTGT phải nộp
6. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với thuế GTGT phải nộp
7. Nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước.
vào.
2. Doanh thu bán hàng, dịch vụ có thuế GTGT phải nộp.
3. Thuế GTGT phải nộp ngân sách nhà nước.
4. Nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước.
TK111,112,331
TK152,156,211
TK154,632
TK911
TK511
TK111,112,131
TK111,112
TK3331
TK642.5
(1) (2)
(4)
(3)
TK111,112
TK3334
3. Thu tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu.
4. Nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
1.1.4.5. Hạch toán thuế xuất nhập khẩu.
TK 111,112 TK 3333 TK 511,512 TK 111,112,331
TK 151,152,
153,156,211
(4) (2) (1)
(3)
(3)
TK1388
TK111,112
TK3338
TK334
(2)
(4)
(1)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
24
Tài khoản sử dụng :
TK 3333- Thuế xuất nhập khẩu.
* Hạch toán thuế nhập khẩu. -
TK 151,152,156,211
(1) (2)
Chú thích
1. Xác định số thuế nhập khẩu phải nộp.
2. Nộp thuế nhập khẩu.