TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
VIỆN KỸ THUẬT - KINH TẾ BIỂN
BÁO CÁO ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG KHÁNG VI SINH VẬT
CỦA CAO CHIẾT VỎ LÁ LÔ HỘI (ALOE VERA)
TRỒNG TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Chủ nhiệm: Nguyễn Thanh Nguyên
Hướng dẫn khoa học: ThS. Vũ Thị Hồng Phượng
BÀ RỊA-VŨNG TÀU - NĂM 2019
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................................ i
DANH MỤC BẢNG...................................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH...................................................................................................iii
MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN....................................................................................... 5
1.1.
Tổng quan về cây Lô hội....................................................................... 5
1.1.1. Nguồn gốc và đặc tính thực vật của cây Lô hội...................................5
1.1.1.1. Nguồn gốc[1][3][10]............................................................................. 5
1.1.1.2. Đặc tính thực vật..............................................................................7
1.1.2. Phân loại[10][13].................................................................................... 10
1.1.2.1. Aloe Barbadensis...........................................................................10
Giới thiệu một số loài vi khuẩn và các phương pháp khảo sát khả
năng kháng vi sinh vật[44]............................................................................ 21
1.4.1. Giới thiệu một số loài vi khuẩn..........................................................21
1.4.1.1. Escherichia coli..............................................................................21
1.4.1.2. Bacillus cereus...............................................................................22
1.4.1.3. Salmonella..................................................................................... 24
1.4.1.4. Staphylococcus aureus.................................................................. 25
1.4.1.5. Pseudomonas aeruginosa...............................................................27
1.4.2. Phương pháp khuếch tán đĩa.............................................................. 29
1.5.
Phương pháp định danh bằng sắc ký ghép khối phổ GC/MS[41].... 29
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM............. 32
2.1.
Phương tiện nghiên cứu...................................................................... 32
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu.......................................................................... 32
2.1.2. Nguyên liệu, hóa chất.........................................................................32
2.1.3. Dụng cụ thí nghiệm............................................................................ 32
2.1.4. Môi trường..........................................................................................32
2.2.
Thực nghiệm..........................................................................................33
2.2.1. Chiết cao vỏ lá Lô hội bằng phương pháp Soxhlet............................33
2.2.2. Định tính một số hợp chất tự nhiên trong dịch chiết vỏ lá Lô hội.... 36
Kết quả khảo sát khả năng kháng khuẩn bằng phương pháp đo
vòng
kháng khuẩn.................................................................................. 51
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 56
4.1.
Kết luận................................................................................................. 56
4.2.
Kiến nghị...............................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 58
DANH MỤC VIẾT TẮT
Am: thuốc kháng sinh Amipicillin
DK: Đường kính
DMSO: Dimethyl sulfoxide - Hợp chất hữu cơ lưu huỳnh với công thức (CH3)2SO
DNA: Acid deoxyribonucleic - Phân tử mang thông tin di truyền mã hóa cho hoạt
động sinh trưởng, phát triển, chuyên hóa chức năng và sinh sản của các sinh vật và
nhiều loài virus
MHA: Mueller Hinton Agar - Môi trường thạch Mueller Hinton
MYP Mannitol Egg Yolk Polymixin
PDA: Potato Dextrose Agar Môi trường dinh dưỡng PDA
RNA: Acid ribonucleic
rpm: tốc độ vòng/ phút
Hình 1. 2: Cánh đồng Lô hội............................................................................................ 7
Hình 1. 3: Cấu tạo sinh học của cây Lô hội..................................................................... 7
Hình 1. 4: Thân rễ Lô hội................................................................................................. 8
Hình 1. 5: Lá Lô hội..........................................................................................................8
Hình 1. 6: Cấu tạo lá Lô hội............................................................................................. 8
Hình 1. 7: Hoa Lô hội....................................................................................................... 9
Hình 1. 8: Quả Lô hội....................................................................................................... 9
Hình 1. 9: Cây con Lô hội.............................................................................................. 10
Hình 1. 10: Aloe Barbadensis.........................................................................................11
Hình 1. 11: Aloe Perryi...................................................................................................11
Hình 1. 12: Aloe Ferox................................................................................................... 12
Hình 1. 13: Aloe Aborecens........................................................................................... 12
Hình 1. 14: Cơ chế khử các gốc tự do của Vitamin C................................................... 13
Hình 1. 15: Công thức cấu tạo của Emodin................................................................... 14
Hình 1. 16: Công thức cấu tạo của Aloe Emodin...........................................................15
Hình 1. 17: Công thức cấu tạo của Aloe Barbendol.......................................................15
Hình 1. 18: Công thức cấu tạo của Aloin A................................................................... 15
Hình 1. 19: Công thức cấu tạo của Aloin B................................................................... 16
Hình 1. 20: Công thức cấu tạo của Apigenin................................................................. 16
Hình 1. 21: Vi khuẩn Escherichia coli trên kính hiển.................................................... 22
Hình 1. 22: Vi khuẩn Bacillus cereus trên kính hiển vi................................................. 23
Hình 1. 23: Vi khuẩn Salmonella trên kính hiển vi........................................................24
Hình 1. 24: Vi khuẩn Staphylococus aureus trên kính hiển vi...................................... 25
Hình 1. 25: Vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa trên kính hiển vi.................................27
Hình 1. 26: Đĩa petri có sẵn môi trường và vi khuẩn.....................................................29
Hình 1. 27: Sơ đồ sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS).................................................. 30
Hình 2. 1: Sơ đồ khảo sát chiết cao vỏ lá Lô hội bằng phương pháp Soxhlet...............34
Hình 2. 2: Hệ thống chiết cao tại phòng thí nghiệm...................................................... 35
iii
sử dụng nhiều, song người ta ngày càng nhận thấy mặt trái của chúng như tác dụng
phụ, hiện tượng kháng thuốc,... Xu hướng hiện nay trên thế giới và cả Việt Nam là
trung tâm nghiên cứu các loại thuốc có nguồn gốc tự nhiên. Kết quả là những năm
gần đây có rất nhiều thuốc chữa bệnh có nguồn gốc thảo dược ra đời và có sự góp
phần không nhỏ vào việc bảo vệ nâng cao chất lượng cuộc sống con người.[3]
Từ lâu, cây Lô hội còn gọi là Nha đam, có tên khoa học là Aloe veraL. Hay Aloe
barbadensis, thuộc họ Aoaceae. Lô hội có tác dụng nhuận tràng, kháng khuẩn, giúp
đẩy nhanh quá trình làm lành vết thương, nhuận gan, lợi mật, giảm loét dạ dày, tác
nhân chống ung thư, kháng khuẩn, kháng nấm. Trên thế giới nhiều công trình
nghiên cứu gần đây cho thấy gel Lô hội có khả năng chống oxy hóa và kháng một
số loài vi sinh vật. Tuy nhiên vỏ lá Lô hội vẫn chưa được tận dụng, để tận dụng hết
nguồn vỏ lá bị loại bỏ từ quy trình chế biến các sản phẩm từ Lô hội. Đề tài “Nghiên
cứu chiết tách thành phần hoá học và khảo sát khả năng kháng vi sinh vật của cao
chiết vỏ lá Lô Hội (Aloe Vera) trồng tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” được tiến hành
trên vỏ lá Lô hội nhằm đánh giá các hợp chất góp phần làm phong phú cho lĩnh vực
dược – mỹ phẩm.
Tầm quan trọng
Ngày nay, các thành phần dược liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên đóng vai trò
quan trọng trong nhiều lĩnh vực khoa học y dược, công nghệ thực phẩm, sản xuất
mỹ phẩm...
Ý nghĩa của đề tài
-
Nguồn nguyên liệu rộng rãi, dễ tìm.
-
Khai thác hết nguồn nguyên liệu sẵn có.
-
các loại mỹ phẩm, thực phẩm và dược phẩm rất hữu dụng và bổ ích cho cuộc sống.
Tuy nhiên, tính hiệu quả của các sản phẩm Lô Hội phụ thuộc vào độ tinh khiết của
sản phẩm cũng như phương pháp sản xuất và cách bảo quản. Chúng ta đã biết rằng
trong quá trình chế biến, việc làm khô phần ruột lá Lô Hội để làm thành dạng bột sẽ
làm mất đi hầu hết các đặc tính y học của nó, do đó để duy trì được các đặc tính có
lợi này trong một thời gian dài thì các sản phẩm này phải được giữ ổn định về mặt
hóa học. Đây là một công việc khá phức tạp, khó khăn và chính điều này đã thôi
thúc các nhà khoa học trên thế giới tập trung vào nghiên cứu.[7]
Nhận thức được tính hữu ích của cây Lô Hội, các nhà nghiên cứu đã không
ngừng nỗ lực tìm kiếm cách thức để trích ly, bảo quản nhằm hạn chế tối đa sự thay
đổi phẩm chất của chất gel cũng như phần nhựa trong cây Lô Hội
3. Mục tiêu nghiên cứu
-
Xây dựng được quy trình chiết tách cao vỏ lá Lô Hội.
-
Xác định khả năng kháng khuẩn của cao vỏ lá Lô hội theo phương pháp xác
định đường kính vòng vô khuẩn.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
-
Phương pháp chiết cao từ vỏ lá Lô hội.
-
Định tính thành phần hóa học có trong cao vỏ lá Lô hội.
Viện Kỹ Thuật - Kinh Tế Biển, Ngành CNKT Hóa Học
Nghiên Cứu Khoa Học
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.
Tổng quan về cây Lô hội
Một trong những dược thảo đã vượt được hàng rào ngăn cách giữa đông và
tây y, để được mọi ngành y học cùng sử dụng là Nha đam (Lô hội). Ngay cả Hoa
Kỳ, vốn được xem là một nước việc dùng thảo dược để chữa bệnh, cũng đã dùng
nha đam trong nhiều dược phẩm và mỹ phẩm. Hơn nữa, nhiều nhà nghiên cứu Mỹ
đã phải khuyên dân Mỹ là mỗi nhà nên trồng một cây để vừa làm cảnh vừa làm
thuốc và dùng khi cần cấp cứu vì phỏng. Nha đam còn được gọi là cây Lô hội, tên
khoa học là Aloe vera hoặc Aloe barbadensis, thuộc họ Aloeaceae (Liliaceae). Tên
Aloe vera được chính thức công nhận bởi Quy ước quốc tế về danh xưng thực vật
(International rules of botanical nomenclature), và Aloe barbadensis được xem là
một tên đồng nghĩa. Tuy nhiên, trong danh mục cây thuốc của Tổ chức y tế thế giới
(WHO), Aloe được xem là tên chung của khá nhiều loài khác nhau như Aloe
chinensis, Aloe elongata, Aloe indica… Ngoài ra, một loài Aloe khác, Aloe ferox
cũng được chấp nhận là một cây cung cấp nhựa Aloe. Mỹ gọi cây Aloe vera dưới
tên “Curacao Aloes”, còn Aloe ferox dưới tên “Cape Aloes”. Người Pháp gọi dưới
những tên : Aloe de Curacao, Aloe du Cap. Đông y gọi là Lô hội. WHO cũng liệt kê
tên gọi của Lô hội tại các nước với 78 danh xưng khác nhau. Tại nước ta, Aloe vera
được gọi là Lô hội hoặc Nha đam, Lưỡi hổ, Tương Đam, Du Thông, …[3][7]
1.1.1. Nguồn gốc và đặc tính thực vật của cây Lô hội
1.1.1.1.
Nguồn gốc[1][3][10]
Trung Hải với khí hậu nóng khô mùa hè và ẩm ướt của mùa đông. Chúng cần khí
hậu ấm áp và không chịu được khí hậu lạnh.
Hình 1. 1: Lô hội phân bố trên Thế Giới
Tại Việt Nam
Tại Việt Nam Ở Việt Nam, nha đam có nhiều ở dọc bờ biển Nam Trung bộ,
tươi tốt quanh năm. Loại cây này đặc biệt phù hợp với vùng cát ven biển, giỏi chịu
được khí hậu khô, nóng. Chính vì vậy, Ninh Thuận, Bình Thuận là vùng đất lợi thế
cho nha đam phát triển. Nha đam Ninh Thuận đã có thương hiệu và là khách hàng
đặc biệt của các cơ sở thu mua, chế biến như công ty Xuất nhập khẩu Tân Bình,
công ty Trang trại thành phố Hồ Chí Minh.
Hiện nay, nha đam đã được chế biến làm nước ép dinh dưỡng, thạch nha
đam, sinh tố nha đam… thích hợp dùng hàng ngày như một loại sản phẩm thiên
nhiên bổ ích. Độ cao so với mặt nước biển hợp lý ở Bình Thuận cũng là yếu tố giúp
cho việc tạo thành các hoạt chất trong lá nha đam. Chính vì vậy mà hoạt chất trong
lá nha đam ở Bình Thuận, Ninh Thuận chiếm tới 26 % trong khi các nơi khác chỉ có
HDKH: ThS. Vũ Thị Hồng Phượng
Trang 6
Chủ nhiệm: Nguyễn Thanh Nguyên
Trường Đại Học Bà Rịa - Vũng Tàu
Viện Kỹ Thuật - Kinh Tế Biển, Ngành CNKT Hóa Học
Nghiên Cứu Khoa Học
15 %. Khu vực Tuy Phong, Bắc Bình đã có một số hộ trồng thử nghiệm nha đam
Nghiên Cứu Khoa Học
Hình 1. 4: Thân rễ Lô hội
Hình 1. 5: Lá Lô hội
Lá dạng b , không có cuống , mọc vòng rất sát nhau, màu từ lục nhạt đến lục
đậm. Lá mọng nước, mép lá có răng cưa thô như gai nhọ ứng tùy theo loại, nhiều
đốm không đều, lá dài từ nha đam.
Hình 1. 6: Cấu tạo lá Lô hội
(a) : Lớp vỏ bên ngoài màu xanh, khá dày;
(b) : Lớp tế bào nằm phía trên các bó mạch vận chuyển, chứa chất sáp màu
vàng với hàm lượng cao của aloin và các anthraquinone tương tự;
(c) : Lớp trong cùng là một khối nguyên phi lê, gồm các tiểu cấu trúc lục giác
chứa dịch lỏng của phi lê. Đó chính là gel Aloe vera.
HDKH: ThS. Vũ Thị Hồng Phượng
Trang 8
Chủ nhiệm: Nguyễn Thanh Nguyên
Trường Đại Học Bà Rịa - Vũng Tàu
Viện Kỹ Thuật - Kinh Tế Biển, Ngành CNKT Hóa Học
Nghiên Cứu Khoa Học
Lô hội phát hoa ở nách lá, có thể dài đến 1 m, mang rất nhiều hoa mọc rũ
Cây Lô hội có thể trồng quanh năm, nhưng tốt nhất là trồng vào mùa xuân và
mùa thu, vì đây là thời gian cây lô hội còn có thể phục hồi và phát triển nhanh nhất.
Cách trồng: Đào cây con từ vườn ươm (khi đào nên cẩn thận, lấy được càng nhiều
rễ càng tốt, nhằm thu ngắn thời gian hồi sức của cây con). Sau đó, trồng theo rãnh,
với mật độ: cây cách cây 40 cm, hàng cách hàng 80 cm, như vậy số lượng cây giống
khoảng 30 – 50.000 cây ha.
Hình 1. 9: Cây con Lô hội
Biến đổi của lá lô hội sau khi thu hoạch
-
Vật lý: bề mặt lô hội tại vết cắt bị khô lại, lá lô hội có thể mất nước nhưng
không đáng kể.
-
Hóa học: phản ứng oxi hóa, phản ứng Maillard, phản ứng phân hủy, thất thoát
nhựa aloin tại vết cắt.
-
Hóa lý: không đáng kể.
-
Hóa sinh: enzyme vẫn còn hoạt động.
-
Bonaire, Bermuda, Bahamas, Trung và Nam Mỹ, dễ bị hư hại tại 32 oF ống tốt trên
đất bạc màu và vùng đất đá.
Hình 1. 10: Aloe Barbadensis
1.1.2.2.
Aloe Perryi (Aloe perryi Baker)
Aloe Perryi xuất xứ từ Đông Phi. Lá nha đam khô từ loài cây này từ xa xưa
đã được sử dụng như một loại thuốc chữa bệnh. Nó thường sống ở những môi
trường có nhiều đá.
Hình 1. 11: Aloe Perryi
1.1.2.3.
Aloe Ferox
Aloe ferox được tìm thấy tại Kwazulu-Natal, đặc biệt là giữa các vùng trung
du và bờ biển trong Umkomaas và lưu vực sông Umlaas. Aloe Ferox có thể phát
triển
đến 10 feet (3 m) và có thể được tìm thấy trên những ngọn đồi đá.
Loài thực vật này có thể khác nhau về tính chất vật lý tùy thuộc vào điều kiện
địa phương. Lá của nó rất dày và nhiều thịt, và có gai màu nâu đỏ bên lề với các gai
nhỏ trên bề mặt trên và dưới. Hoa của nó có màu cam hoặc màu đỏ, cuống hoa, cao
khoảng 2 – 4 feet (0.61 – 1.2 m). Aloe Ferox thích hợp với khí hậu khô nhiệt đới và
vùng đất cát.
HDKH: ThS. Vũ Thị Hồng Phượng
-
Aloe-modin (chất này không có trong dịch tươi Lô hội). Trong nhựa khô, Aloeemodin chiếm 0.05 – 0.5 % chất này tan trong ether, chloroform, benzn.
-
Barbaloin (Aloin): Chiếm 15 – 30% thành phần nhựa của Lô hội.
-
Aloin là một hoạt chất chủ yếu, có vị đắng, có tác dụng tẩy xổ, giải độc cho cơ
thể, có màu vàng – nâu chiếm 0.1 – 6.6% trọng lượng lá.
-
Các chất trong nhóm này là thành phần có hoạt tính kháng khuẩn trong cây Lô
hội, trong đó Aloin là chất có hoạt tính chính.
Amino acid
HDKH: ThS. Vũ Thị Hồng Phượng
Trang 12
Chủ nhiệm: Nguyễn Thanh Nguyên
Trường Đại Học Bà Rịa - Vũng Tàu
Đặc biệt hàm lượng vitamin A ( -carotene), C và E đều cao. Một hàm lượng nhỏ
vitamin B3, B12.
Vitamin C có khả năng vô hoạt các gốc tự do rất tốt do có thể chuyển các
gốc tự do hai nguyên tử hydro của nó và khi đó trở thành dehyroascorbic acid.
Ngoài khả năng vô hoạt trực tiếp các gốc tự do, vitamin C còn có khả năng
hoạt động hiệp lực với các chất chống oxy hoá khác trong cơ thể như các gốc
tocopheryl của carotenoid và flavonoid được khử thành dạng hoạt động tocopherol
nhờ nhận từ vitanmin C.
Hình 1. 14: Cơ chế khử các gốc tự do của Vitamin C
Các enzyme
HDKH: ThS. Vũ Thị Hồng Phượng
Trang 13
Chủ nhiệm: Nguyễn Thanh Nguyên
Trường Đại Học Bà Rịa - Vũng Tàu
Viện Kỹ Thuật - Kinh Tế Biển, Ngành CNKT Hóa Học
Nghiên Cứu Khoa Học
Các loại enzyme chủ yếu trong Lô hội là oxidase, lipase, amylase, catalase,
allinase, cellulase, peroxidase... Bản thân enzyme ở dạng đơn độc ngoài cơ thể vẫn
có tác dụng xúc tác.
Khối lượng phân tử: 270 g/mol
-
Công thức cấu tạo:
Hình 1. 15: Công thức cấu tạo của Emodin
Aloe– emodin[10][32]
- Tinh thể hình kim. Tìm thấy trong nhựa lá Lô hội
- Nhiệt độ nóng chảy: 221 – 223 oC
- Công thức phân tử C15H10O5
- Khối lượng phân tử: 270 g/mol
- Công thức cấu tạo:
HDKH: ThS. Vũ Thị Hồng Phượng
Trang 14
Chủ nhiệm: Nguyễn Thanh Nguyên
Trường Đại Học Bà Rịa - Vũng Tàu
Viện Kỹ Thuật - Kinh Tế Biển, Ngành CNKT Hóa Học
Nghiên Cứu Khoa Học
Hình 1. 16: Công thức cấu tạo của Aloe Emodin
Tinh thể màu vàng. Tìm thấy trong nhựa lá Lô hội.
-
Nhiệt độ nóng chảy: 147 – 148 oC
-
Công thức phân tử: C21H22O9
-
Khối lượng phân tử: 418 g/mol
-
Công thức cấu tạo:
Hình 1. 18: Công thức cấu tạo của Aloin A
Aloin B[10]
-
Tên gọi khác: Barbaloin B. (10 R) – 10 – C – β – D – glucopyrannosyl – 1,8
– dihydroxy – 3 – (hydroxymethyl) – 9 (10H) – anthracenone
-
Nhiệt độ nóng chảy: 138 – 140 oC.
1.1.4.3.
Hợp chất Flavonoid
Apigenin[10]
-
Tên gọi: 5,7 – Dihydroxy – 2 –(4 –hydroxyphenyl)– 4H– 1– benzeopyran – 4–
one.
-
Chất bột màu vàng.
-
Nhiệt độ nóng chảy: 352 oC
-
Tìm thấy trong lá Lô hội
-
Công thức phân tử: C15H10O5
-
Công thức cấu tạo:
HDKH: ThS. Vũ Thị Hồng Phượng
Trang 16
Chủ nhiệm: Nguyễn Thanh Nguyên
Trường Đại Học Bà Rịa - Vũng Tàu
Viện Kỹ Thuật - Kinh Tế Biển, Ngành CNKT Hóa Học
Nghiên Cứu Khoa Học
Các thử nghiệm lâm sàn ghi nhận gel Lô hội giúp cho vết thương mau lành.
Các vết phỏng cấp 1 và cấp 2 khi được chữa trị bằng gel Lô hội cho thấy thời gian
lành vết thương nhanh hơn, đồng thời vết s o cũng nhỏ hơn.
Năm 2013, nhóm tác giả Cao Minh Trí, Bùi Văn Hậu, Lê Tiến Dũng đã khảo
sát thành phần hóa học của lá cây lô hội.[2]
Nhiều nghiên cứu đã được chứng minh khả năng chống oxy hóa và kháng
khuẩn từ dịch trích gel lá Lô hội.[17]
R.M. Coopoosamy và các cộng sự (2006), đã tiến hành thử nghiệm hoạt tính
kháng khuẩn của Aloe – emodin và Aloin A. Aloe – emodin cho thấy hoạt tính ức
chế vi sinh vật với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) trong khoảng 62,5 µg/mL trong
Bacillus subtilis và Escheriachia coli đến 250 µg/mL trong Staphylococcus
epidermidis và Shigella sonnei.[10]
Glucomannan và acemannan có thể tăng tốc chữa lành vết thương, kích hoạt
các đại thực bào và chứng minh chống ung thư, tác dụng kháng virus. Cơ chế tác
động này gồm: trước hết, acemannan kích hoạt thực bào rất mạnh và do đó kích
thích
sự phóng thích cytokines; tiếp theo, các yếu tố tăng trưởng có thể kết dính trực tiếp
acemannan, tạo sự ổn định và kéo dài khả năng kích ứng tạo mô tế bào.[12][33]
quá trình kháng viêm trong y học dân gian.[21]
Năm 2007, Lê Thị Bích Uyển, khảo sát hoạt tính kháng khuẩn và kháng
nấm của các chất chiết thô từ cây lô hội.[36]
Năm 2014, Nguyễn Thành Tài - Nghiên cứu khả năng chống oxy hóa và
kháng vi sinh vật gây bệnh của cao chiết lá lô hội.[37]
Năm 2007, PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hạnh và ThS. Phan Nhật Minh, Viện
công nghệ hóa học tại TP.HCM (Viện KH&CN Việt Nam) đã nghiên cứu quy trình
chiết xuất Aloin từ lô hội.[38]
1.3.
Các phương pháp chiết tách cao vỏ lá Lô hội[43]
Chiết tách là phương pháp sử dụng dung môi thích hợp có khả năng hòa tan
các chất cần tách ra các mô thực vật. Sản phẩm thu được của quá trình chiết xuất là
một dung dịch của các chất hòa tan trong dung môi được gọi là dịch chiết và phần
không tan được gọi là bã dược liệu. Trong quá trình chiết tách sẽ xảy ra quy trình
sau:
Quá trình khuếch tán hay gọi là quá trình chuyển khối: là quá trình di chuyển
vật chất từ pha này sang pha khác khi hai pha tiếp xúc trực tiếp với nhau.
Quá trình thẩm thấu: là quá trình khuếch tán giữa hai pha lỏng qua một màng
có tính chất bán thấm, có nghĩa là màng đó chỉ cho dung môi đi qua mà không cho
chất tan đi qua.
Quá trình thẩm tích: là quá trình khuếch tán giữa hai pha lỏng qua một màng
có tính chất thẩm tích, có nghĩa là màng đó không chỉ chi dung môi đi qua mà còn
cho cả chất tan đi qua, nhưng chỉ cho qua những chất có phân tử nhỏ.
Các giai đoạn của quá trình chiết tách:
Giai đoạn 1: khuếch tán nội bao gồm các hiện tượng chuyển chất tan ra lớp
dịch chiết ở ngoài mặt dược liệu, chủ yếu là quá trình khuếch tán qua các lỗ
xốp màng tế bào và sự khuếch tán phân tử.
Giai đoạn 2: khuếch tán các chất từ bề mặt dược liệu đến các lớp dược liệu.