VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
BÙI VIỆT HƯNG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN BA LAN TRONG NHỮNG
THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO
VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 9. 31. 01. 06
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. Nguyễn An Hà
2. PGS.TS. Đặng Minh Đức
HÀ NỘI - 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để
bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ
rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2020
Tác giả luận án
1.1.3.Những nghiên cứu về phương thức phát triển kinh tế nông thôn.............................12
1.1.4. Nghiên cứu các trường hợp cụ thể về phát triển kinh tế nông thôn Ba Lan............13
1.1.5. Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn của Việt Nam............16
1.2.Một số kết luận được rút ra liên quan đến luận án và khoảng trống cần phải tiếp tục
nghiên cứu trong luận án........................................................................................................19
1.2.1.Các vấn đề đã thống nhất:.........................................................................................19
1.2.2. Những vấn đề liên quan đến đề tài luận án mà các công trình trên còn bỏ ngỏ cần
tiếp tục nghiên cứu:............................................................................................................21
1.3 Câu hỏi nghiên cứu và khung phân tích phát triển kinh tế nông thôn............................. 22
1.3.1.Các câu hỏi nghiên cứu.............................................................................................22
1.3.2.Khung phân tích của luận án.....................................................................................23
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN.............25
2.1. Các lý thuyết về phát triển kinh tế nông thôn................................................................. 25
2.1.1 Lý thuyết hai khu vực ( lý thuyết nhị nguyên)..........................................................25
2.1.2. Thuyết tăng trưởng nội sinh (hay thuyết tăng trưởng mới)..................................... 26
2.1.3. Lý thuyết sinh kế bền vững......................................................................................27
2.1.4. Lý thuyết về mô hình nông thôn mới.......................................................................28
2.2. Phát triển kinh tế nông thôn............................................................................................32
2.2.1. Các khái niệm về khu vực nông thôn, kinh tế nông thôn và phát triển kinh tế nông
thôn.................................................................................................................................... 32
2.2.2. Đặc điểm phát triển kinh tế nông thôn.....................................................................37
2.2.3. Nội dung phát triển kinh tế nông thôn.....................................................................40
2.3. Các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế nông thôn...................................................48
2.3.1. Nhân tố tác động bên ngoài..................................................................................... 48
2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng bên trong quốc gia............................................................. 54
2.4. Tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế nông thôn................................................................56
2.4.1. Nhóm tiêu chí đánh giá sản xuất nông nghiệp trong khu vực nông thôn................57
2.4. 2. Nhóm tiêu chí đánh giá các hoạt động phi nông nghiệp.........................................58
PHỤ LỤC................................................................................................................................163
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASIF
Agricultural Social Insurance Fund
Quỹ bảo hiểm xã hội nông nghiệp
CAP
Common Agriculture Policy
Chính sách nông nghiệp chung
EAFRD
European Agricultural
Fund for Quỹ nông nghiệp châu Âu đối với
Rural Development
EAGF
European Agricultural
phát triển nông thôn
Guarantee Quỹ bảo đảm nông nghiệp châu
Free Trade Agreement
Hiệp định Thương mại tư do
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
NDS
National Development Stratergy
Chiến lược phát triển quốc gia
NGO
Non-Governmental Organization–
Tổ chức phi chính phủ
MARD
Ministry of Agriculture and Rural
Bộ nông nghiệp và Phát triển nông
Development
Kinh tế
SME
Small and medium-sized enterprise
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
SPS
Sanitary and Phytosanitary
Các biện pháp vệ sinh và kiểm
dịch động vật của WTO
WTO
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1
Dân số Ba Lan theo khu vực giai đoạn 2010- 2018
61
Bảng 3.7
Phân tích SWOT kinh tế nông thôn Ba Lan
98
Bảng 4.1
Số lượng các thôn xã Việt Nam
118
Bảng 4.2
Tăng trưởng ngành nông nghiệp Việt Nam 2005- 2016
119
Bảng 4.3
Một số hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam năm 2016
120
Bảng 4.4
Số người lao động có khả năng lao động trong khu vực nông
125
sản ở Ba Lan
Hình 3.3
Tỷ trọng xuất nhập khẩu hàng nông sản Ba Lan
82
Hình 3.4
Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm nông sản Ba Lan giai
82
đoạn 2004-2017
Hình 3.5
Ngân sách thực hiện các chương trình phát triển nông thôn từ
85
EU chuyển cho Ba Lan giai đoạn 2004-2015
Hình 3.6
Thực trạng khu vực nông thôn Ba Lan đối với việc phát triển
86
mô hình tự kinh doanh ( Self employment)
Hình 3.7
đã thực hiện cải cách một cách sâu rộng và toàn diện, đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu
chuẩn gia nhập của EU trên tất cả các góc độ: Từ việc cải cách luật pháp, chính trị
đến hoàn thiện khung thể chế kinh tế thị trường với mục tiêu tăng trưởng nhanh và
bền vững, thu hẹp khoảng cách thu nhập đầu người với mức bình quân chung của
EU, thúc đẩy cải cách các vấn đề xã hội...tiến hội nhập toàn diện vào khu vực Liên
minh Châu Âu. Trong bối cảnh như vậy, nông thôn Ba Lan cũng đã từng bước đáp
ứng các tiêu chuẩn chung của EU theo hướng cạnh tranh, hiện đại và phát triển bền
vững. Những kết quả đạt được trong việc triển khai chính sách phát triển kinh tế
nông thôn của Ba Lan trong thời gian qua đã tạo ra những chuyển đổi kinh tế, xã hội
khu vực nông thôn hết sức ấn tượng: Quy mô trang trại nông nghiệp được điều
chỉnh theo hướng tích tụ; cơ sở hạ tầng nông thôn cải thiện rõ rệt, thu nhập của
người nông dân đã tăng nhanh và tiệm cận với thu nhập người dân đô thị; tỷ lệ lao
động qua đào tạo đại học khu vực nông thôn được cải thiện, thất nghiệp khu vực
nông thôn giảm đáng kể. Các vấn đề xã hội như hệ thống an sinh, chăm sóc sức
khỏe, bảo vệ môi trường khu vực nông thôn…đã hướng tới phát triển bền vững.
Việt Nam, qua 30 năm đổi mới, khu vực kinh tế nông thôn đã có những
chuyển biến rõ rệt, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được cải
thiện, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường; công tác xóa đói giảm
nghèo đạt kết quả to lớn. Hoạt động sản xuất nông nghiệp đạt mức tăng trưởng
nhanh và ổn định trong một thời gian dài, đưa Việt Nam đã trở thành một nước xuất
1
khẩu nông sản hàng đầu thế giới. Chính sách phát triển nông thôn tiếp cận theo
hướng xây dựng “nông thôn mới” được bắt đầu từ năm 2008 thông qua Nghị quyết
số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn của Ban Chấp
hành Trung ương Khóa X, đã tạo ra những tác động tích cực cải thiện cuộc sống
người dân khu vực nông thôn...
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đáng ghi nhận, phát triển kinh tế nông
thôn ở Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức và hạn chế, nhiều chỉ số
Thứ nhất, tổng quan các công trình nghiên cứu về phát triển kinh tế nông thôn đã
công bố có nội dung liên quan trực tiếp đến luận án, chỉ ra những vấn đề lý luận và
thực tiễn mà luận án cần phải tiếp tục nghiên cứu và làm rõ.
Thứ hai, nghiên cứu, đánh giá và phân tích các chính sách phát triển kinh tế nông
thôn ở Ba Lan, thực trạng triển khai các chương trình phát triển kinh tế nông thôn
Ba Lan trong những thập niên đầu thế kỷ XXI.
Thứ ba, trên cơ sở đánh giá những thành công, những điểm còn tồn tại, và thách
thức đặt ra trong phát triển kinh tế nông thôn mà Ba Lan phải tiếp tục giải quyết,
đánh giá những điểm tương đồng và khả năng áp dụng các bài học kinh nghiệm đối
với Việt Nam, luận án đề xuất gợi mở một số giải pháp khuyến nghị chính sách phát
triển kinh tế nông thôn bền vững ở Việt nam trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Luận án tập trung vào đối tượng phát triển kinh tế nông thôn ở Ba Lan nhìn
từ các góc độ hoạt động sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp trong khu vực
nông thôn, vai trò của chính phủ Ba Lan trong việc ban hành, thực hiện các chính
sách, chương trình phát triển kinh tế nông thôn.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nội dung: Luận án nghiên cứu các vấn đề phát triển kinh tế nông
thôn trên cả phương diện lý luận và thực tiễn, trong đó tập trung vào các nội dung
chủ yếu như: Các hoạt động sản xuất nông nghiệp (theo nghĩa hẹp không bao gồm
lâm nghiệp và thủy sản) và các hoạt động phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn Ba
Lan.
Phạm vi về không gian: Luận án tập trung sâu vào phân tích, đánh giá tình
hình phát triển kinh tế nông thôn ở Ba Lan.
3
Phạm vi về thời gian: Những thập niên đầu thế kỷ XXI, trong đó tập trung
4.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận án sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp, trong đó các phương pháp được
sử dụng chủ yếu như sau:
4.2.1.Phương pháp thu thập số liệu:
Luận án tiếp cận từ các tài liệu thứ cấp từ các tổ chức quốc tế như: Ủy ban
châu Âu, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Ba Lan, các công trình nghiên cứu
của các chuyên gia châu Âu và chuyên gia các nước khác, các thông tin trên sách
báo điện tử, các số liệu của các cơ quan hữu quan của một số nước châu Âu và Việt
Nam trên tất cả các khía cạnh liên quan đến phát triển kinh tế nông thôn.
4.2.2. Phương pháp xử lý số liệu
Các tài liệu được tập hợp, dịch (nếu là tài liệu tiếng nước ngoài), sắp xếp, phân
loại theo từng chủ đề nội dung trong khung phân tích. Các số liệu cần xử lý thống
kê được nhập số liệu và xử lý số liệu qua phần mềm Excel để hình thành các bảng
biểu, biểu đồ, đồ thị.
Phương pháp thông kê, phân tích và dự báo: Phân tích các số liệu thống kê về
tình hình phát triển kinh tế xã hội Ba Lan, tính toán tốc độ tăng trưởng kinh tế, tính
tỷ trọng kinh tế khu vực nông thôn trong nền kinh tế quốc dân ở các giai đoạn khác
nhau.
Phương pháp so sánh: được sử dụng để đánh giá mức độ khác nhau giữa các
thời kỳ như tăng giảm trong sản xuất nông nghiệp, lao động nông thôn…
Phương pháp phân tích SWOT: Phương pháp SWOT (còn gọi là ma trận
SWOT) là phương pháp phân tích các điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu
(Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức(Threats). Phương pháp này sử
dụng, để cho thấy thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng một cách rõ ràng nhất, từ đó
nhìn nhận rõ hơn những giải pháp của Chính phủ Ba Lan trong việc phát huy thế
mạnh, tận dụng cơ hội cũng như khắc phụ điểm yếu trong phát triển kinh tế nông
thôn nhằm đối phó với thách thức đặt ra.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Luận án đã chỉ ra ra một số bài học kinh nghiệm cho phát triển kinh tế nông
thôn Việt Nam từ việc đánh giá những thành công và tồn tại, những điểm tương
đồng và điều kiện áp dụng trong triển khai phát triển phát triển kinh tế nông thôn ở
Ba Lan. Luận án cũng đã chỉ ra cơ hội và thách thức đặt ra đối với phát triển kinh tế
6
nông thôn Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu rộng với khu vực
và thế giới.
Kết quả nghiên cứu của luận án là một tài liệu hết sức hữu ích cho công tác
giảng dạy ở các trường đại học, tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu trong và
ngoài nước, các nhà hoạch định và thực thi chính sách phát triển kinh tế nông thôn
ở Việt Nam.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung chính của luận án kết cấu gồm 4 chương: Chương 1: Tổng quan tình hình
nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế nông thôn.
Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế nông thôn Ba Lan những thập niên đầu thế
kỷ XXI.
Chương 4. Bài học kinh nghiệm và hàm ý chính sách cho Việt Nam.
7
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Những công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến luận án
Phát triển nông thôn nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng là một chủ đề
nghiên cứu đã và đang thu hút được khá đông các học giả trong và ngoài nước
phân tích theo trục thời gian từ những thập kỷ 60 của thế kỷ trước để nhấn mạnh:
Khu vực nông thôn là khu vực có đặc trưng mật độ dân số thấp, nghèo nàn, lạc hậu
và chậm phát triển ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Với việc hình thành khái
niệm này, tác giả đã đưa ra những luận điểm khẳng định: Phát triển nông thôn đã cải
thiện cuộc sống cho người dân ở khu vực nông thôn, tạo ra sự phát triển bền vững,
nâng cao mức sống và phúc lợi cho người dân khu vực nông thôn.
Tại khu vực châu Âu, European Commision (2014) [83] cũng đã đưa ra quy
định “khu vực nông thôn” là khu vực có mật độ dân số dưới 150 người trên mỗi
km2. Việc đồng bộ và sử dụng khái niệm “khu vực nông thôn” theo một chuẩn
chung chỉ rõ hơn về mức độ đô thị hóa trên toàn cầu. Song, cách thức làm thế nào
để đồng bộ hóa khung lý thuyết về phát triển nông thôn, để khái niệm này có thể áp
dụng chung cho cả các quốc gia phát triển và đang phát triển thì lại bắt buộc cần
phải có những nghiên cứu sâu hơn, cũng như cách tiếp cận khác mới tìm ra được.
Nhìn nhận về sự phát triển khu vực nông thôn, tác giả Joop de Beer (2014)
[109] cũng đã đưa ra quan điểm cho rằng: Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh nhất tại
một số khu vực châu Âu vào những năm của thập kỷ 50 và 60 và giảm xuống ở
những thập kỷ gần đây. Mức độ đô thị hóa lại phụ thuộc vào cách phân loại của
từng quốc gia. Do vậy, việc so sánh giữa các quốc gia ở vào các thời điểm đó là rất
khó khăn.
Khái niệm khu vực nông thôn tiếp tục được tác giả Camelia Burja, Vasile
Burja (2014) [74 ] hoàn thiện hơn dựa vào số phần trăm dân số sống tại các khu vực
để hình thành nên khu vực nông thôn, đô thị và khu vực bán đô thị. Khái niệm này
được sử dụng để làm cơ sở phân tích và đánh giá phát triển kinh tế nông thôn đối
với khu vực nông thôn ở một số nước Đông Âu như Rumani và Ba Lan.
Gần đây nhất, tác giả Gustavo Bastos BragaI và các cộng sự, (2016) [95]
một lần nữa khẳng định khái niệm “khu vực nông thôn” đến nay vẫn là một khái
niệm còn gây nhiều tranh cãi trong giới học giả, các nhà nghiên cứu. Do vậy, tác giả
đã sự dụng pháp luận của OECD (2009) để đưa ra phương thức tiếp cận và định
9
Economic Development in Eastern Coastal China” [96] thì phát triển kinh tế nông
thôn là một nội dung quan trọng trong phát triển nông thôn (kinh tế, xã hội, môi
trường và con người). Phát triển kinh tế được coi là yếu tố chính quyết định sự phát
triển khu vực nông thôn. Cùng với đó, yếu tố về vị trí địa lý từng khu vực khác nhau
cũng sẽ tác động đến sự phát triển kinh tế nông thôn khác nhau.
11
Theo tác giả Daphne Meredith, et, al (2016) “Rural Economic Development
in Canada with an Emphasis on the Western Canadian Landscape” [81] thì 03
nhóm nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông thôn Canada là: Đô thị hóa,
thay đổi cấu trúc nền kinh tế và đặc điểm của nhà nước phúc lợi. Trong đó, khu vực
tư nhân tập trung vào sản xuất còn khu vực nhà nước đóng vai trò thiết lập khung
khổ chính sách ( chính sách tài chính, tiền tệ, đầu tư, thuế, vận tải, hạ tầng…) nhằm
tạo động lực khuyến khích khu vực tư nhân phát triển. Phát triển kinh tế nông thôn
được thay đổi theo cách tiếp cận từ dưới lên thay bằng cách tiếp cận từ trên xuống
với việc khai thác và phát huy những sáng kiến của cộng đồng.
Theo Alexandru Pavel (2019) “Determining Local Economic Development in
the Rural Areas of Romania. Exploring the Role of Exogenous” [62] để đánh giá
phát triển kinh tế nông thôn thì cần dựa trên 6 tiêu chí là nhân khẩu học, cơ cấu kinh
tế, thu nhập, dịch vụ, lực lượng lao động, địa phương hóa và quản trị.
Đối với vấn đề này, một số tác giả trong nước như Mai Thanh Cúc, Quyền
Đình Hòa (2005) [10] cũng cho rằng phát triển kinh tế nông thôn cần dựa trên các
nguyên tắc trong phát triển phát triển kinh tế, tính chất và cơ cấu của khu vực nông
thôn, các loại hình doanh nghiệp đóng góp đối với phát triển nông thôn… nhằm
diễn giải những tác động của chính sách, chiến lược phát triển sản xuất công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến và dịch vụ trong kinh tế nông thôn.
Theo Hoàng Việt (2013) [59] thì kinh tế nông thôn là một khu vực của nền
kinh tế gắn liền với địa bàn nông thôn. Kinh tế nông thôn vừa mang những đặc
trưng chung của nền kinh tế về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, về cơ chế
triển các khu vực nông thôn.
1.1.4. Nghiên cứu các trường hợp cụ thể về phát triển kinh tế nông thôn Ba Lan
Tại Ba Lan, công trình nghiên cứu của Iwona Nurynka (2012) [99] đã nhấn
mạnh chiến lược, chương trình phát triển nông thôn của Ba Lan được thực hiện
thông qua việc ban hành các chính sách phát triển nông thôn theo các trụ cột kinh tế,
xã hội và môi trường. Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng đã chỉ rõ chính sách nông
nghiệp và nông thôn hậu chuyển đổi đã làm thay đổi hình ảnh khu vực nông thôn Ba
Lan như điều kiện sống (cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội) được cải thiện, tình hình
sản xuất nông nghiệp, cơ cấu nông nghiệp và thái độ của dân cư nông thôn liên quan
đến hội nhập EU có sự thay đổi.
13
Tác giả A.Kowalski, M.Wigier, P.Chmieliński (2008) [61] đã đưa ra những
khuyến nghị về phương thức thực hiện của chính phủ Ba Lan đối với phát triển khu
vực nông thôn là: Tăng cường sản xuất nông nghiệp đa chức năng như gắn kết vùng
lãnh thổ với các đặc điểm môi trường tự nhiên, sử dụng các giải pháp gia tăng tác
động tích cực của hoạt động nông nghiệp đối với khu vực nông thôn.
Theo một hướng tiếp cận khác, tác giả Józef Mosiej(2014) [110] đã phân tích
các chương trình phát triển nông thôn theo các góc độ kinh tế, xã hội và môi trường
cho rằng các chính sách phát triển nông thôn cần tập trung giải quyết các vấn đề
như: Việc làm trong nông nghiệp, sự phân mảnh về cấu trúc trang trại, hoạt động
giáo dục khu vực nông thôn, mức độ tiếp cận nguồn lực tài chính của người dân và
sự không hiệu quả về cạnh tranh trong lĩnh vực chế biến cũng như sự tụt hậu về phát
triển cơ sở hạ tầng nông thôn.
Thông qua việc phân tích các tài liệu thứ cấp tác giả Agnieszka BaerNawrocka et al, (2016)[65] đã phân tích thực trạng khu vực nông thôn Ba Lan trong
tương quan so sánh với các nước xung quanh, đánh giá những thành công trong hoạt
động sản xuất nông nghiệp Ba lan, tình hình nhân khẩu khu vực nông thôn, những
thay đổi trên thị trường lao động nông thôn, thu nhập của các trang trại Ba Lan,
cũng như những tác động từ nguồn ngân sách hỗ trợ của Liên minh châu Âu.
trình nghiên cứu.
Như vậy, nhìn chung trong thời gian qua các công trình nghiên cứu của các
học giả nước ngoài đã tập trung luận giải các vấn đề về phát triển kinh tế nông thôn
với việc phân tích những điểm khác biệt về khu vực nông thôn, khái niệm phát triển
kinh tế nông thôn, các chính sách phát triển nông thôn… Điều đó cho thấy sự phong
phú và khó khăn trong việc đồng nhất áp dụng nghĩa “khu vực nông thôn” ở các
nước khác nhau trên thế giới.
Phát triển kinh tế nông thôn trong bối cảnh Ba Lan đã và đang chủ động tích
cực điều chỉnh các thế chế, chính sách để hội nhập vào khu vực, tạo ra những điểm
sáng, những thay đổi đáng kể trong phát triển nông thôn như: Cải thiện thu nhập
người dân khu vực nông thôn, năng suất lao động tăng, mức độ cạnh tranh các mặt
hàng nông sản trên thị trường khu vực đã được cải thiện đáng kể… là những nội
dung chính được các học giả nghiên cứu chỉ ra trong thời gian qua.
Tuy nhiên, theo tác giả luận án thì các công trình nghiên cứu trên còn khá rời
rạc, các vấn đề chưa được kết nối với nhau từ việc phân tích làm rõ nội hàm khái
15
niệm khu vực nông thôn đến việc hình thành khung lý thuyết với các tiêu chí để
đánh giá mức độ thành công, hạn chế, những khiếm khuyến của chính sách phát
triển nông thôn. Đặc biệt trong hầu hết các công trình nghiên cứu, thì chưa có công
trình nào rút ra được những bài học kinh nghiệm từ việc triển khai các chương trình
phát triển kinh tế nông thôn có thể áp dụng cho các quốc gia đang phát triển nói
chung và với Việt Nam nói riêng.
1.1.5. Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn của Việt Nam
Theo nhận định của tác giả Nguyễn Quang Thuấn (2018) [51] thì nông
nghiệp Việt Nam phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng
giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho sản xuất, nghiên
cứu chuyển giao công nghệ đào tạo nguồn còn hạn chế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và đổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm…phát triển khu vực
nghiệp.
Trong luận án tiến sỹ “ Kinh tế nông thôn phát triển bền vững ở các huyện
phía tây Hà Nội” của Hoàng Mạnh Phú (2016) đã phân tích thực trạng phát triển
kinh tế nông thôn các huyện phía tây Hà Nôi, từ đó tác giả đưa ra các nhóm khuyến
nghị và giải pháp như hoàn thiện công tác quy hoạch, tăng cường áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật, đào tạo sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực để phát triển kinh tế
khu vực nông thôn phía Tây Hà Nội. [32]
Trong công trình nghiên cứu “Characteristics of the Vietnamese rural
economy- Evidence from a 2016 rural household survey in 12 provinces of Viet
Nam” của tác giả Finn Tarp (2017) [44] đã nghiên cứu khảo sát 12 tỉnh ở ba khu vực
Bắc, Trung, Nam để đưa ra bức tranh toàn cảnh khu vực nông thôn như: Thu nhập
người dân, cơ sở hạ tầng nông thôn, các hoạt động phi nông nghiệp. Trong đó, một
số khu vực phía bắc vẫn còn tồn tại khoảng cách lớn giữa hộ giàu, nghèo, hay vấn
đề về thương mại hàng nông sản cũng có sự khác biệt giữa các hộ trong khu vực
nông thôn, quá trình đa dạng hóa khu vực nông thôn diễn ra khá mạnh tạo ra những
thay đổi về thu nhập cho người dân.
Tác giả Phạm Thị Thanh Bình (2017) “Phát triển nông nghiệp Việt Nam:
Thành tựu và hạn chế” cũng đã chỉ rõ những thành công trong phát triển nông
nghiệp Việt Nam như: Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp liên tục tăng, chương trình
xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnh, tái cơ cấu nông nghiệp đã đạt được thành
công bước đầu… Tuy nhiên, cũng còn nhiều hạn chế như chính sách phát triển nông
17