BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
NGUYỄN TRUNG NHÂN
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 62.34.01.02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Thơ TRÌNH
- 2019 ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC CÁCCần
CÔNG
1. Nguyễn Trung Nhân, Lưu Thanh Đức Hải (2018). Tác động của CNTT đến
năng lực cạnh tranh của các DN tại TP. Cần Thơ. Tạp chí Tài chính, Kỳ 1 - Tháng
3/2018 (676), Trang: 113-116
2. Nguyễn Trung Nhân, Lưu Thanh Đức Hải (2018). Đề xuất mô hình đo lường
tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của các DN. Tạp
chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Tập 54, Số 6 (2018) Trang: 215-223.
3. Nguyễn Trung Nhân, Lưu Thanh Đức Hải (2019). Tác động của CNTT đến
các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của các DN tại thành phố Cần Thơ. Tạp
chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Tập 55, Số CĐ Kinh tế (2019) Trang: 95107.
tăng, tạo điều kiện nâng cao NLCT cho DN trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực
và thế giới.
1.1.3 Tính mới của luận án
Chưa có công trình nghiên cứu hay đề tài khoa học cấp quốc gia ở Việt Nam
nghiên cứu sâu về tác động của nhân tố CNTT chung đến các yếu tố cấu thành
NLCT của DN một cách có hệ thống.
1
Đề tài này được xem là nghiên cứu khám phá, mong muốn bổ sung và hoàn
thiện cơ sở lý thuyết, triển khai mô hình thực nghiệm về nhân tố CNTT tác động đến
các yếu tố cấu thành NLCT của các DN tại TPCT.
Các nghiên cứu tiền nhiệm đều xem nhân tố CNTT như là một thành phần
cấu thành NLCT (thuộc KHCN). Nghiên cứu này tách riêng nhân tố CNTT đánh giá
tác động đến các yếu tố còn lại trong NLCT của các DN tại TPCT.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả đã chọn đề tài: “Nghiên cứu tác
động của CNTT đến các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của các DN tại
thành phố Cần Thơ” làm nội dung nghiên cứu của luận án.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu tác động của Công nghệ thông tin đến các
yếu tố cấu thành Năng lực cạnh tranh của các DN trên địa bàn thành phố Cần Thơ,
qua đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao Năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp tại thành phố Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT của các DN tại TPCT, các yếu tố cấu
thành NLCT của DN trên địa bàn TPCT.
Phân tích, kiểm định tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT của
các DN tại TPCT.
Luận án nghiên cứu được thực hiện đối với các DN thuộc các thành phần
kinh tế đang hoạt động trong các lĩnh vực chủ yếu tại TPCT; đồng thời nghiên cứu sự
tác động của CNTT đến các yếu tố bên trong lẫn bên ngoài cấu thành NLCT của các
DN này.
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
1.5.1 Ý nghĩa khoa học
Luận án được thực hiện với những ý nghĩa khoa học như sau:
- Luận án tiến hành lược khảo tài liệu, kế thừa có chọn lọc và hệ thống hóa
các nghiên cứu tiền nhiệm liên quan Khung kiến trúc CNTT trong DN, vấn đề Cạnh
tranh, LTCT và NLCT trong DN; qua đó đề xuất các mô hình, qui trình nghiên cứu,
các giả thuyết, thang đo liên quan đến việc đánh giá tác động của CNTT đến các yếu
tố cấu thành NLCT của DN tại TPCT.
- Sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, trong đó
luận án chủ yếu sử dụng phương pháp định lượng để xác định tác động của CNTT
đến từng yếu tố cấu thành NLCT của các DN.
- Kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra các phân tích, kiểm định các giả thuyết, kết
luận thực nghiệm và đề xuất các hàm ý quản trị phù hợp với thực tiễn đầu tư, ứng
dụng CNTT trong DN tại TPCT hiện nay; qua đó đề xuất các hàm ý chính sách để
các cơ quan Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thúc đẩy đầu tư, ứng dụng CNTT
trong DN thời gian sắp tới.
3
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu này xuất phát từ chủ trương chung của Đảng, Nhà nước và nhu
cầu thực tiễn của cuộc sống là đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong DN; là nghiên cứu
khám phá nhằm bổ sung thêm vào cơ sở lý thuyết và mô hình thực nghiệm về CNTT
tác động đến các yếu tố cấu thành NLCT của DN tại TPCT.
1.6 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Có rất nhiều công trình nghiên cứu (cả trong và ngoài nước) về NLCT và các
yếu tố cấu thành NLCT của DN, mỗi công trình nghiên cứu xác định các yếu tố cấu
thành NLCT của DN cũng khác nhau. Các yếu tố này được mô tả dưới dạng một
“khung” hay “mô hình” NLCT cụ thể. NLCT có thể được coi là một biến phụ thuộc
hoặc độc lập, tùy thuộc vào quan điểm mà từ đó một người tiếp cận vấn đề (A.
Ambastha and K. Momaya, 2003). Các nghiên cứu ngoài nước tiêu biểu: Marc
Vilanova và ctg (2009); Olga Nykolyuk (2014); Dragan oćkalo và ctg (2019). Các
nghiên cứu trong nước tiêu biểu: Nguyễn Đình Thọ và ctg (2009); Ninh Đức Hùng
và ctg (2011), Huỳnh Thanh Nhã và ctg (2013); Phạm Việt Hùng & ctg (2017).
Các nghiên cứu đã xây dựng một nền tảng lý luận quan trọng và xác định các
yếu tố cơ bản bên trong cấu thành NLCT của DN là: (1) Thị trường, (2) Huy động
vốn (3) Marketing, (4) Quản trị, quản lý, (5) Công nghệ, (6) Tài nguyên (nguồn nhân
lực), (7) Quan hệ công chúng, (8) Khác (danh tiếng, thương hiệu, chiến lược) .
5
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CNTT ĐẾN YẾU TỐ CẤU THÀNH
NLCT CỦA DN
Xác định cơ bản các yếu tố thuộc về NLCT chịu tác động của CNTT trong
DN như Sau:
Bảng: Tổng hợp các yếu tố NLCT chịu tác động của CNTT
TT
YẾU TỐ
TÁC GIẢ TIÊU BIỂU
GHI CHÚ
Thị trường KD
7
Chiến lược kinh doanh
Nguyễn Minh Ngọc, 2011;
Phần lớn
Tanja Mihalič & ctg (2013)
các NC
Ravarini, 2010; Tanja Mihalič
Phần lớn
& ctg (2013)
NC
Ravarini 2010; Tanja Mihalič
Phần lớn
& ctg (2013);
NC
(Konstantinos C. Kostopoulos & ctg, 2003).
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan trong chương 2 và cơ sở lý thuyết nêu trên,
tác giả đề xuất phương pháp nghiên cứu sự tác động của CNTT đến các yếu tố cấu
thành NLCT của DN như sau:
3.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Nghiên cứu định tính
Sau khi Hội đồng thông qua Đề cương nghiên cứu, tác giả đã tiến hành lược
khảo tài liệu, xác định cơ sở lý thuyết, thu thấp dữ liệu sơ cấp liên quan đến việc
phân tích và đánh giá liên quan đến hoạt động DN tại TPCT, đánh giá tình hình phát
triển một số lĩnh vực CNTT của Việt Nam và ứng dụng CNTT của DN tại TPCT.
7
Xác định đối tượng nghiên cứu (DN) dựa trên cơ cấu DN hoạt động trên địa
bàn TPCT, các cá nhân am hiểu nội dung nghiên cứu (chuyên gia), lựa chọn các DN
điều tra sơ bộ, các đầu mối hỗ trợ trong quá trình nghiên cứu.
Việc nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua 03 phần:
- Đánh giá về tình hình phát triển CNTT của Việt Nam thông qua các chỉ tiêu
liên quan đến các lĩnh vực CNTT và các công bố xếp hạng có liên quan đến việc ứng
dụng CNTT;
- Việc đánh giá các DN tại TPCT: chủ yếu đánh giá tình hình chung, về việc
ứng dụng CNTT của DN đang hoạt động tại TPCT; phân tích về vốn, lao động,
doanh thu, lợi nhuận, thu nhập người lao động,…
- Đánh giá về NLCT của DN tại TPCT thông qua một số nghiên cứu, bài viết
được công bố chính trong các Tạp chí khoa học, Báo chí chính thống,…
Khi tuyển chọn thành viên phỏng vấn chuyên gia, tác giả đã chọn số lượng và
đối tượng như sau:
- Số lượng: 24 chuyên gia
- Thành phần: Giám đốc các Sở, Ngành, Trung tâm của thành phố Cần Thơ;
tính Cronbach’s Alpha, EFA, CFA và SEM theo quy trình nghiên cứu lựa chọn. Tác
giả đã sử dụng phần mềm SPSS và AMOS phiên bản 20.0 để phân tích dữ liệu và
kiểm định các giả thuyết.
9
Nghiên cứu sơ bộ
Cơ sở lý thuyết
Lược khảo tài liệu
có liên quan
Thang đo
thử (nháp)
Thảo luận nhóm - Tham khảo
ý kiến chuyên gia
Thang đo
sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ
định lượng (n=70)
Đánh giá sơ bộ
thang đo
Kiểm tra hệ số Cronbach’s alpha
Phân tích nhân tố EFA
Mô hình SEM
3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
Trong nghiên cứu này tác giả đã lựa chọn giải pháp là đánh giá tác động của
nhân tố CNTT chung thay vì đánh giá tác động từng nhân tố trong khung kiến trúc
CNTT của DN lên các yếu tố cấu thành NLCT của DN. Mô hình nghiên cứu đề xuất:
Nguồn: Đề xuất của tác giả, 2018
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu chính thức
Thang đo và các giả thiết nghiên cứu
Giả thiết H1: Có sự tác động của CNTT đến các yếu tố Năng lực định hướng
thị trường trong hoạt động DN
Giả thiết H2: Có sự tác động của CNTT đến các yếu tố của khả năng huy
động vốn trong hoạt động DN
Giả thiết H3: Có sự tác động của CNTT đến các yếu tố của năng lực
marketing trong hoạt động DN
Giả thiết H4: Có sự tác động của CNTT đến các yếu tố của năng lực tổ chức
quản lý trong hoạt động DN
Giả thiết H5: Có sự tác động của CNTT đến các yếu tố của khả năng nguồn
lực trong hoạt động DN
Giả thiết H6: Có sự tác động của CNTT đến các yếu tố của quan hệ xã hội
trong hoạt động DN
Giả thiết H7: Có sự tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT của
DN
11
CHƢƠNG 4
là 0,486 và cao nhất là XH03 có tương quan biến tổng là 0,774).
12
4.2.2 Kiểm định mối quan hệ các biến số trong mô hình bằng phân tích
nhân tố khám phá EFA
- Phân tích EFA cho 7 nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT gồm có 30
biến quan sát. Kết quả phân tích nhân tố lần 1 cho thấy, các biến được trích thành 7
nhóm, với kết quả như sau:
+ Tổng phương sai trích là 53,41% > 50% cho thấy các biến trong mô hình có
thể giải thích được 53,41%, thang đo được chấp nhận.
+ Hệ số KMO=0,928 nằm trong khoảng 0,5 ≤ KMO ≤ 1, đây là chỉ số được
dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số KMO lớn có ý nghĩa
phân tích nhân tố là thích hợp.
+ Kiểm định Bartlett với Sig. = 0,000, có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,05): Đây
là một đại lượng thống kê dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan
trong tổng thể. Hệ số nhân tố tải (Factor loading) của từng nhóm đều >0,5. Vì vậy,
kết quả phân tích nhân tố này được chấp nhận.
- Phân tích EFA cho biến NLCT gồm có 03 biến quan sát. Kết quả phân tích
nhân tố lần 1 cho thấy các biến được trích thành 1 nhóm như sau:
+ Tổng phương sai trích là 65,62%>50%, thang đo được chấp nhận.
+ Hệ số KMO=0,719 nằm trong khoảng 0,5 ≤ KMO ≤ 1, phân tích nhân tố là
thích hợp.
+ Kiểm định Bartlett với Sig. = 0,00, thể hiện mức ý nghĩa cao.
+ Tất cả các giá trị Factor loading của từng nhóm đều >0,5.
Bảng 4.1: Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc
Ký hiệu
Hệ số nhân tố tải
14
4.2.4 Kiểm định SEM về sự tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành
NLCT của DN
Kết quả kiểm định SEM như sau:
Nguồn: Kết quả xử lý số liệu chính thức, 2018
Hình 4.2 Kết quả kiểm định SEM
15
Bảng 4.2: Kết quả phân tích giá trị phân biệt (SEM) liên quan nhân tố CNTT
Mối quan hệ
Estimate
S.E.
C.R.
P
NLCT
0,106
-2,718
0,007
NLCT
0,027
Nguồn: Kết quả xử lý số liệu chính thức, 2018
Sau khi xem xét mức độ phù hợp của mô hình: Chi-square/df = 1,773; IFI =
0,933; TLI = 0,924; CFI = 0,933; RMSEA = 0,047, nghiên cứu thu được mô hình
ước lượng cuối cùng. Hệ số P = 0,000 của cả mô hình nhưng đối với từng nhân tố
Năng lực huy động nguồn lực (NL) >0,05
xây dựng hệ thống dữ liệu khách hàng cập nhật và đầy đủ. Điều tra thị trường qua
mạng tiết kiệm chi phí cho DN và thời gian cho khách hàng.
- Nâng cao năng lực huy động vốn: Những hoạt động tài chính sử dụng các
phương thức hiện đại cần được khuyến khích và tạo điều kiện (như mua bán, cung
cấp dịch vụ và thanh toán qua mạng) giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, tiết kiệm
thời gian và chi phí dựa trên cấp nền tảng nền hành chính số, tài chính số,… là những
hướng đi mới để nâng cao thị trường tài chính của các DN theo xu hướng hiện nay.
Ngoài ra, DN có thể ứng dụng CNTT để quản lý chuỗi cung ứng, thanh toán an toàn
cho các nhà cung cấp, tận dụng uy tín của người mua để tiếp cận nguồn vốn ngân
hàng…
- Nâng cao năng lực marketing: Sử dụng Internet để thực hiện marketing
số, hiêu ứng điện tử, truyền thông xã hội để quãng bá hình ảnh DN và sản phẩm.
Internet tiết kiệm tối thiểu chi phí và đem lại hiệu quả lớn hơn nhiều so với phương
pháp gửi quảng cáo bằng thư truyền thống: không tem, không bao bì, không tốn giấy
và các chi phí khác.
- Nâng cao năng lực tổ chức quản lý: Thực hiện các công cụ điều hành DN
dựa trên nền tảng ứng dụng CNTT toàn diện và tích hợp; thực hiện tiêu chuẩn hóa,
số hóa tài nguyên và chú trọng phát triển những kiến thức, kỹ năng nguồn nhân lực,
18
như: năng lực về ngoại ngữ; kiến thức cơ bản về văn hoá, xã hội, lịch sử trong kinh
doanh quốc tế; giao tiếp quốc tế và xử lý sự khác biệt về văn hoá trong kinh doanh;
thông lệ và luật pháp quốc tế trong lĩnh vực /ngành kinh doanh.
- Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết bị
hiện đại để DN triển khai thực hiện việc ứng dụng CNTT và tự động hóa; chú trọng
đầu tư hạ tầng mạng và kết nối Internet là điều kiện kỹ thuật để DN ứng dụng CNTT
trên toàn bộ DN và tham gia thị trường thương mại điện tử; sử dụng các phần mềm
ứng dụng trong hoạt động và quản lý; nâng cao khả năng nguồn nhân lực sử dụng