ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------------------------------
TRẦN THỊ VINH HOA
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PHỤC VỤ
NGƢỜI DÙNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN –
THƢ VIỆN TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƢ VIỆN
Hà Nội - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------------------------------
TRẦN THỊ VINH HOA
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PHỤC VỤ
NGƢỜI DÙNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN –
THƢ VIỆN TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
Chuyên ngành:
Khoa học TT - TV
Mã số:
khoa Thông tin – Thư viện Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và
bổ ích trong suốt thời gian tôi học tập, nghiên cứu dưới mái trường này.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo nhà trường, lãnh đạo Trung tâm
Thông tin – Thư viện và các anh chị em bạn bè đồng nghiệp nơi tôi đang công
tác, đã tạo điều kiện rất lớn về thời gian, công việc, cung cấp thông tin, tài
liệu cũng như các ý kiến đóng góp quý giá để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn đặc biệt tới gia đình đã dành
cho tôi sự quan tâm và động viên, chia sẻ công việc gia đình, tạo cho tôi
những điều kiện tốt nhất để tôi yên tâm nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do
kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía các thầy cô, anh
chị em đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Sơn La, ngày 13 tháng 12 năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Thị Vinh Hoa
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................3
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................4
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ...............................................................................6
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................7
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................7
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................13
4. Giả thuyết nghiên cứu ...........................................................................................14
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .........................................................................14
6. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................14
2.2 . Các dịch vụ thông tin ......................................................................................51
2.2.1. Dịch vụ tra cứu tin ..........................................................................................51
2.2.2. Dịch vụ hỏi đáp thông tin ................................................................................52
2.2.3. Dịch vụ trao đổi thông tin ...............................................................................53
2.2.4. Dịch vụ phổ biến thông tin ..............................................................................54
2.3. Hoạt động thông tin thư mục .............................................................................55
2.4. Các yếu tố tác động đến hoạt động phục vụ NDT tại Trung tâm Thông tin
– Thƣ viện Trƣờng Cao đẳng Sơn La ...................................................................56
2.4.1. Nguồn lực thông tin .........................................................................................56
2.4.2. Sản phẩm thông tin – thư viện.........................................................................59
2.4.3. Cơ sở vật chất – kỹ thuật, trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin ...........62
2.4.4. Trình độ đội ngũ cán bộ và trình độ người dùng tin .......................................63
2.5. Đánh giá các tiêu chí qua hoạt động phục vụ ngƣời dùng tin tại Trung tâm
Thông tin - Thƣ viện Trƣờng Cao đẳng Sơn La ..................................................64
2.6. Nhận xét ............................................................................................................73
2.6.1. Ưu điểm ...........................................................................................................73
2.6.2. Hạn chế ...........................................................................................................75
Tiểu kết chƣơng 2 ....................................................................................................78
CHƢƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHỤC VỤ NGƢỜI
DÙNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƢ VIỆN TRƢỜNG CAO
ĐẲNG SƠN LA .......................................................................................................79
3.1. Chú trọng yếu tố con ngƣời trong công tác phục vụ ngƣời dùng tin ..........79
2
3.1.1. Nâng cao nhận thức về vai trò của thư viện và xây dựng phong cách phục vụ
hiện đại ......................................................................................................................79
3.1.2. Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, nhân viên thư viện ...........................81
3.1.3. Đào tạo người dùng tin ...................................................................................83
Cao đẳng Sơn La
NCT
Nhu cầu tin
NDT
Người dùng tin
TT - TV
Thông tin – Thư viện
Tiếng Anh
Chữ viết tắt
DDC
MARC
OPAC
Chữ viết đầy đủ
Dewey Decimal Classification
Khung phân loại thập phân Dewey
Machine Readable Cataloguing
Khổ mẫu biên mục đọc máy
Online Public Access Catalog
Bảng 2.3: Thống kê số lượt phục vụ NDT tại phòng Mượn..................................................... 50
Bảng 2.4: Thống kê số lượng NDT sử dụng dịch vụ tra cứu tin............................................... 52
Bảng 2.5: Thống kê số lượng NDT sử dụng dịch vụ hỏi đáp thông tin. .................................. 52
5
Bảng 2.6: Thống kê số lượng NDT sử dụng dịch vụ trao đổi thông tin................................... 53
Bảng 2.7: Thống kê số lượng NDT sử dụng dịch vụ phổ biến thông tin................................. 55
Bảng 2.8: Loại hình tài liệu của Trung tâm TT-TV trường CĐSL .......................................... 56
Bảng 2.9: Tỷ lệ tài liệu theo nội dung ......................................................................................... 57
Bảng 2.10: Đánh giá mức độ đáp ứng NCT của NDT .............................................................. 65
Bảng 2.11: Thống kê số lượt NDT đến Trung tâm qua các năm ............................................. 65
Bảng 2.12: Đánh giá của NDT về sản phẩm và dịch vụ TT - TV ............................................ 66
Bảng 2.13: Vòng quay tài liệu qua các năm................................................................................ 70
Bảng 2.14: Đánh giá của NDT về thái độ của cán bộ thư viện................................................. 71
Bảng 2.15: Đánh giá của NDT về cơ sở vật chất – kỹ thuật, trang thiết bị,............................. 73
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Website Trung tâm. ...................................................................................61
6
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chúng ta đang sống trong thế kỷ XXI, thế kỷ của cuộc cách mạng công
nghiệp 4.0, trí tuệ nhân tạo trở thành sức mạnh kỳ diệu của nhân loại, thế kỷ của sự
phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ và truyền thông, cùng với nó là sự bùng
nổ thông tin theo hàm số mũ. Thông tin trên thế giới không ngừng thay đổi theo
từng giây, từng phút đã tạo nên thế mạnh và chiến thắng cho những ai nắm giữ
chung một mục đích là đem thông tin phục vụ tốt nhất cho người dùng tin. Tuy là
công đoạn cuối cùng trong dây chuyền thông tin tư liệu nhưng lại là khâu trung tâm,
đóng vai trò then chốt trong hoạt động thông tin – thư viện. Bởi vì, thông qua công
tác này vốn tài liệu quý giá của thư viện mới được sử dụng có hiệu quả, vai trò xã hội
của thư viện mới được khẳng định. Công tác phục vụ người dùng tin vừa là mục
đích đồng thời là thước đo hiệu quả của hoạt động thư viện. Bất cứ cơ quan thông
tin – thư viện nào muốn đạt được hiệu quả hoạt động thì không thể không chú trọng
đến công tác phục vụ người dùng tin.
Sơn La là một tỉnh miền núi phía Tây Bắc của Tổ quốc, là nơi hội tụ và sinh
sống của nhiều dân tộc anh em: Kinh, Mông, Thái, Mường …; nơi có nhiều phong
cảnh đẹp nên thơ và hữu tình. Vì vậy, Sơn La là vùng đất giàu giá trị văn hoá, du
lịch và tiềm năng kinh tế. Tuy còn gặp nhiều khó khăn về mọi mặt, song ở Sơn La,
vấn đề xây dựng và phát triển hệ thống thư viện đã và đang được Đảng và Nhà nước
quan tâm đặc biệt. Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Cao đẳng Sơn La thuộc
sự quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La là một trong những Trung tâm Thông
tin – Thư viện thuộc hệ thống thư viện trường học của tỉnh, có tiềm lực mạnh mẽ về
nguồn nhân lực, được đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, và nguồn lực
thông tin tương đối phong phú. Người dùng tin đến Trung tâm có thành phần rất đa
dạng với nhiều trình độ, lứa tuổi, giới tính, thành phần dân tộc, mục đích và nhu cầu
khác nhau. Để đáp ứng được nhu cầu đa dạng của người dùng tin, Trung tâm Thông
tin – Thư viện Trường Cao đẳng Sơn La đã rất chú trọng đến công tác nâng cao chất
lượng hoạt động nói chung và chất lượng công tác phục vụ người dùng tin nói riêng.
Tuy nhiên, Sơn La là một tỉnh đa văn hóa, đa sắc tộc, một miền đất nằm ở
vùng sâu, vùng xa của Tổ quốc nên hoạt động thư viện và công tác phục vụ người
8
dùng tin còn gặp nhiều khó khăn bất cập. Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh mẽ của
xã hội, nhu cầu thông tin của người dùng tin cũng ngày một tăng, trong khi đó
- Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài:
Trong một số nghiên cứu của các tác giả nước ngoài mà tác giả đã tìm hiểu
khi thực hiện luận văn, liên quan đến hoạt động phục vụ người dùng tin có các công
trình nghiên cứu sau:
Bài viết “Designing library services based on user needs: new opportunities
to re-position the library” (Thiết kế dịch vụ thư viện dựa trên nhu cầu của người sử
dụng: cơ hội mới để định vị lại thư viện) của tác giả Yoo - Seong Song, Đại học
Illinois, Hoa Kỳ. Tác giả Yoo - Seong Song đã đưa ra dịch vụ thư viện dựa trên
chuyên môn và thiết lập quy trình cho dịch vụ mới này giúp thư viện định vị lại
hình ảnh, thương hiệu của mình;
Bài“Getting to know library users’needs – experimental ways to user –
centred library innovation” (Tìm hiểu nhu cầu của người sử dụng thư viện – những
cách thử nghiệm để đổi mới thư viện lấy người sử dụng thư viện làm trung tâm) của
hai tác giả Karen Harbo và Thomas Vibjerg Hansen viết vào 11/2012 đề cập đến
phương pháp nghiên cứu hành vi người sử dụng thư viện và phân tích rõ hơn về nhu
cầu sử dụng các dịch vụ thư viện của họ đồng thời trình bày bảy nguyên tắc cho đổi
mới lấy con người làm trung tâm cho hoạt động thư viện;
“The anatomy of library users in the 21st century”(Phân tích người sử dụng
thư viện trong thế kỷ 21) viết vào 5/2011 của tác giả Isaac Echezonam Anyira tại
trường Đại học Western Delta nhấn mạnh người sử dụng thư viện trong thế kỷ thứ
21 cần có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hiện đại để truy cập các bộ sưu tập
thư viện. Tác giả phân chia người sử dụng thư viện thành các nhóm để tìm hiểu kỹ
năng tìm kiếm thông tin của họ và đưa ra các kiến nghị, đề xuất nhằm thỏa mãn nhu
cầu của mọi đối tượng người sử dụng thư viện.
Cuốn sách“Information users and usability in the digital age” (Người dùng
tin và khả năng sử dụng trong thời đại kỹ thuật số), tác giả G.G Chowdhury và
Sudatta Chowdhury tập trung nghiên cứu về nhu cầu tin và phương pháp nghiên
cứu nhu cầu tin, người dùng tin trong môi trường web, khả năng sử dụng và đánh
giá các dịch vụ thông tin, mô hình hành vi thông tin của con người, khả năng sử
Luận án đã đề xuất được một số giải pháp như: cần phải thường xuyên phân tích
nhu cầu thông tin của sinh viên; giám sát đánh giá chất lượng các dịch vụ phục vụ
sinh viên; điều chỉnh các hoạt động của thư viện và trung tâm thông tin; xây dựng
chính sách khoa học để phát triển thư viện giáo dục đại học của Việt Nam; tạo một
mô hình tối ưu của sự tương tác thông tin - thư viện với các đơn vị giáo dục trong
hoạt động của trung tâm thông tin - thư viện các trường đại học Việt Nam.
- Tình hình nghiên cứu ở trong nước:
Tại Việt Nam nghiên cứu về công tác phục vụ người dùng tin tại các thư viện
tỉnh, thành phố đã có các công trình nghiên cứu sau :
Luận văn thạc sĩ của Lê Thị Ánh Tuyết với đề tài “Công tác phục vụ bạn đọc
của Thư viện tỉnh Yên Bái – thực trạng và giải pháp” bảo vệ năm 2014; Luận văn
thạc sĩ của Trần Thị Mai Lương với đề tài “Nâng cao hiệu quả công tác phục vụ
người dùng tin tại Thư viện Hà Nội” bảo vệ năm 2014 …
Bên cạnh đó còn có một số bài báo khoa học đăng trong Tạp chí Thư viện
11
Việt Nam như: Bài viết của Nguyễn Thị Ngà “Công tác phục vụ bạn đọc ở Thư viện
tỉnh Bắc Giang”, số 5-2012; Nguyễn Thị Thuỷ với bài viết “Nguyên tắc phục vụ
bạn đọc tại Thư viện tỉnh Gia Lai”, số 3-2014 ; Bài viết của Trương Đại Lượng,
Nguyễn Hữu "Nâng cao chất lượng công tác phục vụ người đọc", số 1 – 2008…
Các công trình nói trên tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu công tác phục
vụ người dùng tin tại một số thư viện tỉnh, thành cụ thể và đưa ra giải pháp nâng
cao hiệu quả công tác phục vụ nói chung cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động
thông tin – thư viện tại đơn vị đã khảo sát.
Liên quan đến công tác phục vụ người dùng tin trong thư viện các trường đại
học ở Việt Nam đã có rất nhiều luận văn thạc sỹ chuyên ngành Khoa học Thông tin
– Thư viện được bảo vệ thành công tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Văn hoá Hà Nội, cụ thể:
đề tài:“Nâng cao hiệu quả công tác phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin
- Thư viện Trường Cao đẳng Sơn La” là một đề tài hoàn toàn mới, không bị trùng
lặp với những đề tài đã nghiên cứu trước đó. Với cách triển khai nội dung, cách
nhìn nhận, đánh giá và những kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng của công tác
phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Cao đẳng Sơn
La sẽ tạo ra những điều khác biệt so với những luận văn trước đây.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phục vụ người dùng tin tại Trung tâm
Thông tin – Thư viện Trường Cao đẳng Sơn La, trên cơ sở đó đề xuất những giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác phục vụ người dùng tin.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xuất phát từ mục đích nghiên cứu Luận văn cần tập trung giải quyết một số
nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác phục vụ người dùng tin trong hoạt
động thông tin - thư viện.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phục vụ người dùng tin; các
tiêu chí đánh giá hiệu quả phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin – Thư
viện Trường Cao đẳng Sơn La.
- Nghiên cứu thực trạng công tác phục vụ người dùng tin tại Trung tâm
13
Thông tin – Thư viện Trường Cao đẳng Sơn La.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động trong
công tác phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Cao đẳng
Sơn La.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Hiện nay, công tác phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin – Thư
hợp, hệ thống hóa những nghiên cứu làm cơ sở lý luận về công tác phục vụ người
dùng tin tại trường Đại học, Cao đẳng.
- Phương pháp quan sát thực tế: nhằm nắm bắt được nhu cầu của người
dùng tin và cách thức phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện
Trường Cao đẳng Sơn La.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: xây dựng phiếu thăm dò ý kiến
người dùng tin để: tìm hiểu mức độ hài lòng, mục đích, đánh giá của họ về những
vấn đề liên quan đến công tác phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin –
Thư viện Trường Cao đẳng Sơn La.
Tác giả phát trực tiếp các phiếu điều tra đến các đối tượng người dùng tin
theo phương pháp chọn mẫu đại diện cho 3 nhóm: cán bộ lãnh đạo, quản lý; cán bộ
và giảng viên và học sinh, sinh viên. Tổng số phiếu phát ra: 200 phiếu. Tổng số
phiếu thu lại: 195 phiếu, trong đó có 19 phiếu của cán bộ lãnh đạo, quản lý; 40
phiếu của cán bộ và giảng viên;136 phiếu của học sinh, sinh viên.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Với số liệu thu được tác giả đã thống kê,
phân tích, so sánh kết quả giữa các nhóm đối tượng người dùng tin được khảo sát để
có một bức tranh tổng quát về hoạt động phục vụ người dùng tin tại Trung tâm
Thông tin – Thư viện.
7. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài
7.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài sau khi hoàn thành góp phần hoàn thiện lý luận về vai trò, vị trí và tầm
quan trọng của công tác phục vụ người dùng tin trong hoạt động thông tin – thư
viện nói chung và trong hoạt động thông tin – thư viện tại Trung tâm Thông tin –
Thư viện Trường Cao đẳng Sơn La nói riêng.
7.2. Ứng dụng của đề tài
Luận văn sau khi được bảo vệ sẽ là tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm
15
Trong thực tiễn hoạt động thư viện ở Việt Nam, các thuật ngữ thường được
dùng để chỉ bạn đọc của thư viện là: bạn đọc, độc giả, người sử dụng thư viện, NDT,
tất cả đều có cùng một ý nghĩa. NDT là danh từ có ý nghĩa bao quát nhất và thường
được sử dụng để chỉ đối tượng phục vụ phù hợp mọi loại hình thư viện.
NDT là một cá nhân, một nhóm, một tập thể, một cơ quan, tổ chức sử dụng
tài liệu và các dịch vụ của thư viện nhằm mục đích công tác, học tập, nghiên cứu,
giải trí. [3, tr.48]
NDT/ độc giả/ bạn đọc/ người đọc/ người sử dụng thư viện/ khách hàng: là
người có nhu cầu sử dụng thông tin phục vụ cho mọi hoạt động trong cuộc sống của
con người. [3, tr.48]
Hoạt động của một thư viện tuân theo một chu trình khép kín từ thu thập tài
liệu, xử lý, lưu trữ, đến tìm và phổ biến thông tin. Như vậy công tác phục vụ NDT
khép lại dây chuyền thông tin tư liệu nhưng lại đóng vai trò quan trọng, then chốt và
định hướng cho mọi hoạt động của thư viện, mở ra chu trình mới hoàn thiện hơn.
Nâng cao chất lượng công tác phục vụ NDT chính là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi cơ
quan TT - TV. Kết quả thu được từ công tác này chính là tiêu chuẩn, thước đo đánh
giá hiệu quả hoạt động của mỗi cơ quan TT - TV.
NDT là một trong bốn yếu tố cấu thành không thể thiếu của một thư viện.
Chính NDT đã đưa toàn bộ cơ chế của các mối quan hệ lẫn nhau giữa vốn tài liệu,
cán bộ thư viện, cơ sở vật chất - kỹ thuật vào hoạt động. Đây chính là yếu tố quan
trọng cơ bản của mọi hệ thống TT - TV.
NDT trước hết phải là người có NCT, là chủ thể của NCT. Đó là những con
người cụ thể trong xã hội, bị chi phối bởi nhiều mối quan hệ phức tạp. NCT chỉ thể
17
hiện một mối quan hệ của con người nhưng nó nằm trong hệ thống nhu cầu của con
người và đương nhiên bị chi phối bởi hệ thống nhu cầu đó. [7, tr.15]. NDT là yếu tố
“trung tâm”, điều này có nghĩa là tất cả các hoạt động của thư viện suy cho cùng là
Bất kỳ hoạt động nào cũng cần có thông tin, thông tin càng chính xác, đầy đủ,
chất lượng thì càng đem lai hiệu quả cho hoạt động đó. Trong lĩnh vực thư viện,
NCT chính là nguồn gốc của mọi hoạt động thư viện, hoạt động thư viện không thể
tồn tại và phát triển ở những nơi không có NCT. Đây là loại nhu cầu tinh thần bậc
cao của con người. Nếu được thỏa mãn đầy đủ tới mức tối đa, NCT sẽ phát triển sâu
rộng hơn về nội dung và đòi hỏi phương thức thỏa mãn cao hơn. Nếu không được
thỏa mãn trong thời gian dài, NCT sẽ giảm dần, thậm chí bị triệt tiêu.
* Khái niệm phục vụ
Đại từ điển tiếng Việt do Nguyễn Như Ý làm chủ biên đã định nghĩa về khái
niệm phục vụ là “làm việc vì lợi ích của đối tượng nào đó”. Trong hoạt động TT TV thì công tác phục vụ NDT nhằm mục đích thỏa mãn NCT, giúp cho NDT đạt
được mục tiêu tìm kiếm thông tin. Đó chính là các hoạt động vì lợi ích NDT.
* Khái niệm công tác phục vụ người dùng tin
“Công tác độc giả (người đọc) là nghiên cứu mối quan hệ giữa sách và con
người trên cơ sở tâm lý học, giáo dục học và xã hội học cụ thể. Công tác người đọc
nghiên cứu mối quan hệ giữa cung và cầu trong công tác thông tin – thư viện – thư
mục về tài liệu sách báo trong các ngành khoa học và các lĩnh vực của nền kinh tế
quốc dân. Công tác người đọc nghiên cứu hình thức, phương pháp tuyên truyền
sách và hướng dẫn đọc sách của độc giả trong thư viện và ngoài thư viện. Công tác
độc giả là thước đo hiệu quả luân chuyển tài liệu sách báo và tác dụng của nó trong
đời sống xã hội”. [15, tr.30]
Ngoài ra, trong cuốn “Cẩm nang nghề Thư viện”, tác giả Lê Văn Viết đã
định nghĩa về hoạt động phục vụ NDT: “Phục vụ NDT là hoạt động của thư viện
nhằm tuyên truyền và đưa ra phục vụ các dạng tài liệu hoặc là bản sao của chúng,
giúp đỡ người tới thư viện trong việc lựa chọn và sử dụng tài liệu đó. Công tác này
được xây dựng trên sự kết hợp các quá trình liên quan chặt chẽ với nhau của việc
phục vụ thư viện, phục vụ thông tin, tra cứu.[16, tr.370]
Như vậy, công tác phục vụ NDT của thư viện là hoạt động tuyên truyền,
hướng dẫn NDT sử dụng kho sách báo, tài liệu của thư viện nhằm đáp ứng nhu cầu
19
vậy để nâng cao chất lượng công tác phục vụ NDT, các thư viện cần bổ sung nguồn
20
lực thông tin đa dạng về nội dung, phong phú về hình thức, ngôn ngữ xuất bản ...;
xử lý tài liệu kịp thời, nhanh chóng theo đúng nghiệp vụ thư viện nhằm đưa ra phục
vụ những tài liệu thỏa mãn tối đa nhu cầu ngày càng cao của mọi đối tượng NDT.
- Trình độ của cán bộ thư viện
Cán bộ thư viện là nhân viên đảm nhiệm các công việc chuyên môn trong
các thư viện. Họ được đào tạo để nắm vững nghiệp vụ thư viện và nắm giữ những
cương vị nhất định trong thư viện. N.C Crupxcai đã ví họ là “linh hồn của thư viện”
[14, tr.20].
Vai trò của cán bộ thư viện rất quan trọng đối với công tác thư viện. Đối với
tài liệu và các nguồn lực thông tin, cán bộ thư viện phải thu thập, xử lý, sắp xếp,
bảo quản, tuyên truyền giới thiệu chúng đến với NDT. Vì vậy đòi hỏi cán bộ thư
viện phải có nền tảng tri thức vững vàng sâu rộng về các lĩnh vực khoa học căn bản,
văn hóa, xã hội và nghiệp vụ thư viện, chuyên ngành (đối với thư viện chuyên
ngành) để xử lý nội dung, hình thức tài liệu.
Đối với NDT, cán bộ thư viện chính là hoa tiêu thực sự cho NDT sử dụng và
khai thác vốn tài liệu của thư viện. Cán bộ thư viện không chỉ lấy tài liệu phục vụ
nhu cầu thông tin của NDT mà còn tiến hành việc hướng dẫn đọc, nghiên cứu về
người đọc và tạo lập bộ máy tra cứu và các dịch vụ tối ưu để thỏa mãn các nhu cầu
đó. Cán bộ thư viện khi nắm bắt được tâm lý lứa tuổi, nghề nghiệp, sở thích, nhu
cầu, hứng thú của từng nhóm đối tượng NDT sẽ có biện pháp phục vụ phù hợp.
Ngày nay khi khoa học công nghệ thông tin phát triển như vũ bão tác động
đến quá trình tin học hóa, hiện đại hóa hoạt động của thư viện, người cán bộ thư
viện cũng phải có những thay đổi tích cực phù hợp với xu hướng thời đại. Họ cần
phải được trang bị đầy đủ kiến thức về tin học, công nghệ để có thể vận hành, sử
dụng các trang thiết bị hiện đại, cơ sở vật chất - kỹ thuật và duy trì chúng ở tình