BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
––––––––––––––––––––––––
HỒ THỊ PHƯƠNG QUANG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC LƯU TRỮ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2025
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60310102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LƯU THỊ KIM HOA
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn: “Nâng cao chất lượng công tác lưu trữ trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2025” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng
tôi.
Các trích dẫn, số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng,
đáng tin cậy.
Tác giả
Hồ Thị Phương Quang
1.3.2. Một số quy định về đánh giá chất lượng công tác lưu trữ .............................. 16
1.3.3. Tiêu chí đánh giá chất lượng công tác lưu trữ ................................................ 17
1.3.4. Sự cần thiết phải đánh giá chất lượng công tác lưu trữ .................................. 20
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác lưu trữ ................................... 20
1.4.1. Hệ thống văn bản ............................................................................................ 20
1.4.2. Công tác tổ chức bộ máy ................................................................................ 21
1.4.3. Công tác tổ chức cán bộ .................................................................................. 21
1.4.4. Công tác đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, kinh phí ........................................... 22
1.4.5. Cơ chế phối hợp .............................................................................................. 22
1.4.6. Công tác thanh tra, kiểm tra ............................................................................ 23
1.5. Sự cần thiết nâng cao chất lượng công tác lưu trữ ........................................... 24
Tóm tắt chương 1 .......................................................................................................... 26
Chương 2: Thực trạng chất lượng công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai
đoạn 2011 - 2015 .......................................................................................................... 27
2.1. Tổng quan về kinh tế và công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ........... 27
2.1.1. Tổng quan về kinh tế tỉnh Đồng Nai .............................................................. 27
2.1.2. Khái quát về công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai .............................. 29
2.1.2.1. Công tác tham mưu ban hành văn bản .................................................... 29
2.1.2.2. Công tác tổ chức bộ máy ......................................................................... 31
2.1.2.3. Công tác tổ chức cán bộ ......................................................................... 33
2.1.2.4. Công tác đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, kinh phí .................................... 35
2.1.2.5. Công tác phối hợp ................................................................................... 38
2.1.2.6. Công tác thanh tra, kiểm tra .................................................................... 39
2.2. Thực trạng chất lượng công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn
2011 - 2015 ................................................................................................................... 40
2.2.1. Chất lượng công tác thu thập, bổ sung tài liệu lưu trữ ................................... 40
2.2.2. Chất lượng công tác phân loại, chỉnh lý, lập hồ sơ tài liệu lưu trữ................. 44
2.2.3. Chất lượng công tác xác định giá trị tài liệu .................................................. 45
3.3.1. Đối với Trung ương ........................................................................................ 74
3.3.2. Đối với địa phương ......................................................................................... 75
Tóm tắt chương 3 ...................................................................................................... 76
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHXHCN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
CSDL
Cơ sở dữ liệu
HĐND
Hội đồng nhân dân
KH-CN
Khoa học - Công nghệ
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tài liệu lưu trữ quốc gia là di sản của dân tộc, có giá trị đặc biệt đối với sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có ý nghĩa lịch sử và ý nghĩa thực tiễn quan trọng, đó là
bằng chứng chính xác, tin cậy để nghiên cứu lịch sử, phát triển kinh tế, bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ, an ninh quốc gia, phục vụ đời sống xã hội và giữ gìn những giá trị văn hóa của
dân tộc. Ngoài ra, tài liệu lưu trữ còn giúp cho mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội nhận
biết một cách sâu sắc vai trò, vị trí và những thành tựu mà các cơ quan quản lý nhà nước
đã làm trong những năm qua. Chính vì tầm quan trọng đó, ngày 03/01/1946, Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã ký ban hành Thông đạt số 01-C/VP về việc cấm tự ý tiêu hủy tài liệu,
trong đó nêu rõ “tài liệu có giá trị đặc biệt về phương diện kiến thiết quốc gia”.
Từ khi tài liệu lưu trữ trở thành phương tiện phục vụ cho việc quản lý, điều hành
của các cơ quan, tổ chức và phục vụ cho các nhu cầu xã hội thì con người đã ý thức được
việc sử dụng và lưu giữ chúng nhằm phục vụ cho nhu cầu thực tiễn và yêu cầu về sau.
Tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức; sau khi đã giải
quyết xong công việc thì những tài liệu có giá trị nghiên cứu, sử dụng cần được lưu giữ
lại và tổ chức bảo quản để phục vụ cho nhu sử dụng của toàn xã hội. Từ đó đặt ra yêu
cầu là phải tổ chức tài liệu một cách khoa học và điều đó được tiến hành thông qua tổ
chức thực hiện công tác lưu trữ.
Công tác lưu trữ đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động của mỗi cơ quan, tổ
chức; đóng góp vào quá trình xây dựng, bảo vệ và phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước. Vì vậy, nếu làm tốt công tác lưu trữ thì sẽ có rất nhiều ý nghĩa, tác dụng đối với
các quốc gia, địa phương, các cơ quan, tổ chức và toàn xã hội. Chính vì ý nghĩa và tầm
quan trọng đó, trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Đảng và Nhà nước
ta đã có nhiều quan tâm, chỉ đạo đối với công tác lưu trữ.
Qua khảo sát tình hình thực tế công tác lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai cho thấy công tác lưu trữ đã dần đi vào nề nếp và có nhiều chuyển biến
tích cực, thể hiện qua những kết quả chủ yếu như: nhận thức của lãnh đạo và công chức,
viên chức các cấp, các ngành về vị trí, tầm quan trọng của công tác lưu trữ đã được nâng
hội thảo liên quan tới tài liệu lưu trữ; các bài viết đăng trên Tạp chí văn thư, lưu trữ Việt
Nam và các phương tiện thông tin.... Qua tham khảo, tác giả thấy có một số tài liệu viết
về những vấn đề liên quan đến lưu trữ bao gồm:
3
- Nguyễn Thị Trà, 2001. Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với công tác lưu trữ
trong giai đoạn hiện nay ở nước ta. Luận văn thạc sĩ Quản lý Nhà nước. Học viện Hành
chính thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài đánh giá thực trạng tình hình quản lý nhà nước đối
với công tác lưu trữ ở nước ta trong thời gian qua, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện
công tác lưu trữ.
- Nguyễn Thị Khánh Linh, 2012. Quản lý nhà nước về công tác lưu trữ của Chi
cục Văn thư – Lưu trữ tỉnh Khánh Hòa – Thực trạng và giải pháp. Luận văn thạc sĩ Quản
lý Hành chính công. Học viện Hành chính thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài đánh giá thực
trạng Quản lý nhà nước về công tác lưu trữ tại tỉnh Khánh Hòa, từ đó đưa ra các giải
pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với công tác lưu trữ.
- Trần Quan San, 2013. Quản lý nhà nước về số hóa thông tin tài liệu lưu trữ từ
thực tiễn tại Chi cục Văn thư – Lưu trữ tỉnh Đồng Nai. Luận văn thạc sĩ Quản lý Hành
chính công. Học viện Hành chính thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài đã phân tích, đánh giá
được những thành quả số hóa tài liệu lưu trữ và quản lý nhà nước về số hóa tài liệu lưu
trữ mang lại cũng như những hạn chế, tồn tại cần được khắc phục; qua đó, đề xuất các
giải pháp cơ bản, thiết thực với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước đối với hoạt động số hóa tài liệu lưu trữ tại Chi cục Văn thư – Lưu trữ tỉnh Đồng
Nai nói riêng và các cơ quan lưu trữ lịch sử nói chung.
- Nguyễn Anh Thư, 2012. Công tác xác định giá trị tài liệu ở Việt Nam hiện nay và
một số đề xuất. Tạp chí Văn thư Lưu trữ Việt Nam, số 5, trang 6-17. Đánh giá việc thực
hiện công tác xác định giá trị tài liệu ở Việt Nam hiện nay và một số đề xuất về công tác
này.
- Nguyễn Minh Phương, 2014. Trao đổi một số nghiệp vụ chỉnh lý tài liệu ở các cơ
Đề xuất các giải pháp phù hợp nâng cao chất lượng công tác lưu trữ trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai đến năm 2025 nhằm quản lý thống nhất công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh;
bảo vệ, bảo quản an toàn và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ phục vụ có hiệu quả sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ tổ quốc và cung cấp thông tin làm căn cứ để các cơ quan quản lý nhà
nước xây dựng kế hoạch, cân đối, phân bổ các nguồn lực cho quá trình đầu tư phát triển
đúng định hướng của tỉnh, góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: lý luận và thực tiễn về tài liệu lưu trữ, công tác lưu trữ;
chất lượng công tác lưu trữ tỉnh Đồng Nai.
- Phạm vi nghiên cứu: trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2011 đến 2015 và đề ra giải pháp đến 2025.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận chung: vận dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác –
Lênin: phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử vào quá trình phân tích, đánh
giá các mặt hoạt động cụ thể của công tác lưu trữ tại Đồng Nai.
- Phương pháp cụ thể: sử dụng phương pháp khảo sát thực tiễn, phương pháp thống
kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp để làm sáng
tỏ vấn đề nghiên cứu.
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn được trình bày với kết cấu như sau: mở đầu, nội dung và kết luận.
Phần nội dung bao gồm 03 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao chất lượng công tác lưu trữ.
Chương 2: Thực trạng chất lượng công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai
đoạn 2011 - 2015.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng công tác lưu trữ trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2025.
của việc quản lý, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ.
Công tác lưu trữ là lĩnh vực hoạt động của nhà nước bao gồm các vấn đề về lý luận,
thực tiễn và pháp chế liên quan đến việc tổ chức khoa học, bảo quản và tổ chức khai
7
thác, sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ phục vụ công tác quản lý, công tác nghiên cứu
khoa học lịch sử và các nhu cầu chính đáng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
1.1.3. Nội dung công tác lưu trữ
1.1.3.1. Thu thập, bổ sung tài liệu lưu trữ
Thu thập tài liệu lưu trữ là việc sưu tầm, thu thập và bổ sung tài liệu lưu trữ vào
các phòng, kho lưu trữ cơ quan, tổ chức và các kho lưu trữ lịch sử.
Công tác sưu tầm, thu thập, bổ sung tài liệu lưu trữ có vị trí rất quan trọng. Nếu
thực hiện được công tác này, tài liệu của một cơ quan, tổ chức hay của cả nước mới đầy
đủ, mới có đủ điều kiện để thực hiện các khâu công tác khác của công tác lưu trữ; mới
có điều kiện đảm bảo giữ gìn bí mật của Đảng và Nhà nước, góp phần thực hiện nguyên
tắc tập trung thống nhất trong công tác lưu trữ.
Trong quá trình sưu tầm, thu thập và bổ sung tài liệu lưu trữ người ta đặc biệt chú
ý đến những tài liệu được hình thành từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân là nguồn nộp
vào lưu trữ. Sưu tầm, thu thập và bổ sung tài liệu lưu trữ có hai nhiệm vụ là thu thập tài
liệu vào lưu trữ theo chế độ nộp lưu của nhà nước và sưu tầm những tài liệu còn thiếu
để bổ sung cho các phông lưu trữ.
1.1.3.2. Phân loại, chỉnh lý, lập hồ sơ tài liệu lưu trữ
Phân loại tài liệu lưu trữ
Phân loại tài liệu là quá trình phân chia tài liệu thành các khối, các nhóm và các
đơn vị bảo quản cụ thể để căn cứ vào các đặc trưng chung của chúng mà tổ chức một
cách khoa học và dễ dàng khai thác, sử dụng các tài liệu đó.
Mục đích của phân loại tài liệu là để tổ chức khoa học tài liệu, phục vụ tốt yêu cầu
khai thác, sử dụng tài liệu.
1.1.3.4. Thống kê, lập công cụ tra cứu tài liệu lưu trữ
Thống kê, lập công cụ tra cứu tài liệu lưu trữ là xác định một cách chính xác và rõ
ràng số lượng, chất lượng, thành phần và nội dung tài liệu trong mỗi phông lưu trữ và
mỗi phòng, kho lưu trữ để phục vụ cho việc lập công cụ tra cứu tài liệu và các nội dung
nghiệp vụ khác của công tác lưu trữ được tiến hành thuận lợi và đạt kết quả tốt.
Thông qua số liệu thống kê để nắm được số lượng, tình hình tài liệu từ đó tổ chức
quản lý chặt chẽ, đồng thời có cơ sở xây dựng kế hoạch nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu
cụ thể của kho lưu trữ. Trên cơ sở số liệu thống kê do các cơ quan lưu trữ báo cáo, cơ
9
quan quản lý lưu trữ các cấp có cơ sở để xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công
tác lưu trữ trong phạm vi từng địa phương, từng ngành và trong phạm vi cả nước.
Việc thống kê tài liệu phải tiến hành chặt chẽ, chính xác và phải được tiến hành
thường xuyên, đều đặn theo các chế độ do cơ quan quản lý lưu trữ Nhà nước quy định.
1.1.3.5. Bảo quản tài liệu lưu trữ
Bảo quản tài liệu lưu trữ là dùng phương pháp khoa học để giữ hồ sơ tài liệu được
lâu bền và an toàn.
Mục đích chủ yếu của công tác bảo quản là bảo đảm sự toàn vẹn của tài liệu lưu
trữ để tổ chức sử dụng chung, phục vụ nhu cầu nghiên cứu khoa học và công tác thực
tiễn.
Nội dung bảo quản tài liệu lưu trữ tập trung chủ yếu là việc xây dựng, cải tạo kho
lưu trữ, xử lý kỹ thuật bảo quản và việc tu bổ, phục chế tài liệu lưu trữ. Bên cạnh đó, do
nội dung của tài liệu lưu trữ có chứa đựng những thông tin bí mật về chính trị, quốc
phòng và an ninh quốc gia nên việc bảo quản tài liệu lưu trữ không chỉ chú ý đến góc độ
vật lý của tài liệu mà còn phải sử dụng cả những biện pháp ngăn chặn việc đánh cắp
thông tin trong tài liệu và sự phá hoại tài liệu lưu trữ.
1.1.3.6. Tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
Tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ là toàn bộ những hoạt động
vị thuộc Bộ.
Tổ chức lưu trữ cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan hành chính có chức năng quản lý chung về công
tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh có Sở Nội vụ và Chi
cục Văn thư – Lưu trữ. Chi cục Văn thư – Lưu trữ là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm
đề xuất, tổng hợp, tham mưu cho Sở Nội vụ và giúp Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh trong việc quản lý nhà nước về lưu trữ ở địa phương.
Tổ chức lưu trữ cấp huyện
Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện có chức năng tham mưu,
giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước công tác lưu trữ ở huyện.
11
1.1.5. Vai trò, ý nghĩa của công tác lưu trữ
Công tác lưu trữ ra đời do yêu cầu khách quan của việc bảo quản và tổ chức sử
dụng tài liệu phục vụ xã hội; bởi vì việc khai thác thông tin trong tài liệu lưu trữ có mục
đích cuối cùng là hướng tới việc phục vụ các nhu cầu khác nhau của đời sống xã hội,
phục vụ lợi ích chính đáng của xã hội, của quốc gia và của mỗi con người.
Ngày nay, trước yêu cầu đổi mới của công tác quản lý nhà nước, quản lý xã hội thì
vai trò của công tác lưu trữ đối với các lĩnh vực của đời sống xã hội lại càng được coi
trọng bởi vì thông tin trong tài liệu lưu trữ là thông tin có độ tin cậy cao do nguồn gốc
hình thành, đặc trưng pháp lý và tính chất chứng cứ lịch sử của tài liệu lưu trữ quy định.
Công tác lưu trữ đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động của mỗi cơ quan, tổ
chức; đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng, bảo vệ và phát triển
đất nước. Vì vậy, nếu làm tốt công tác lưu trữ thì sẽ có rất nhiều ý nghĩa, tác dụng đối
với các quốc gia, địa phương, các cơ quan, tổ chức và toàn xã hội.
- Đối với sự phát triển của đất nước: tài liệu lưu trữ có ý nghĩa lớn trên các mặt
kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội .... vì vậy, công tác lưu trữ thực sự có ý nghĩa trong sự
nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Công tác lưu trữ giúp giữ gìn nhiều tài liệu chứa
Với ý nghĩa to lớn và tầm quan trọng của công tác lưu trữ, Đảng và Nhà nước ta
luôn đánh giá cao vai trò, tầm quan trọng của công tác lưu trữ. Nhà nước luôn coi công
tác này là một ngành hoạt động trong công tác quản lý nhà nước; đồng thời là một mắt
xích không thể thiếu trong bộ máy quản lý hành chính nhà nước.
1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác lưu trữ
1.2.1. Quan điểm coi tài liệu lưu trữ là di sản của dân tộc, có giá trị đặc biệt
đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước
Quan điểm triết học của chủ nghĩa Mác - Lê Nin về tính kế thừa trong lĩnh vực xã
hội cho rằng: xã hội mới không hoàn toàn xóa bỏ các giá trị vật chất cũng như tinh thần
mà xã hội cũ đã tạo dựng được qua nhiều thời kỳ phát triển. Kế thừa những giá trị văn
hóa quá khứ được xem là một quy luật của sự phát triển. Chế độ xã hội mới coi trọng
việc kế thừa và kế thừa có chọn lọc những giá trị tốt đẹp của những chế độ xã hội đã qua,
của quá khứ. Từ quan điểm đó, tinh hoa văn hóa của các thế hệ trước sáng tạo nên là tài
sản quý báu để các thế hệ sau kế thừa và phát triển trong quá trình xây dựng xã hội mới.
Mác – Lê Nin, lãnh tụ của cách mạng vô sản trên toàn thế giới, người sáng lập ra nhà
nước Xô viết công nông đầu tiên trên thế giới, khi nói về văn hóa vô sản đã nhấn mạnh:
13
“Văn hóa vô sản phải là sự phát triển hợp quy luật của tổng số những kiến thức mà loài
người đã tích lũy được dưới ách thống trị của xã hội tư bản, xã hội của bọn địa chủ và
xã hội của bọn quan liêu”.
Đảng và Nhà nước ta đã luôn luôn quán triệt quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin,
hết sức coi trọng những tinh hoa văn hóa của dân tộc và thế giới. Vì vậy, khi nói về văn
hóa Việt Nam, Đảng đã chỉ rõ: “Văn hóa Việt Nam là thành quả hàng nghìn năm lao
động sáng tạo, đấu tranh kiên cường dựng nước và giữ nước của cộng đồng các dân tộc
Việt Nam, là kết quả giao lưu và tiếp thụ tinh hoa của nhiều nền văn minh trên thế giới
để không ngừng hoàn thiện mình”.
Trong quá trình hoạt động của Đảng và Nhà nước ta, quan điểm bảo tồn lâu dài và
của Nhà nước đều được đưa ra sử dụng nhằm phục vụ cho sự nghiệp đấu tranh cách
mạng, xây dựng và bảo vệ đất nước. Ngay cả trong những thời kỳ khó khăn Đảng và
Nhà nước ta vẫn luôn luôn coi trọng tài liệu lưu trữ và chủ trương phải coi việc đưa tài
liệu lưu trữ phục vụ cho các yêu cầu của cách mạng, của nhân dân là mục đích cuối cùng
và quan trọng của công tác lưu trữ.
Trong việc xây dựng nền lưu trữ cách mạng, trước hết Đảng và Nhà nước ta luôn
yêu cầu phải đề cao quan điểm chính trị của công tác này.
Tài liệu lưu trữ chứa đựng nhiều bí mật của Đảng và Nhà nước. Đảng ta coi việc
giữ gìn những bí mật có trong tài liệu lưu trữ và tổ chức công tác lưu trữ theo nguyên tắc
bảo mật là một vấn đề hết sức hệ trọng gắn liền với sự sống còn của Đảng, với vận mệnh
của dân tộc. Thực hiện nguyên tắc bảo mật trong công tác lưu trữ là một biểu hiện của
tính chính trị trong công tác này. Trong quá trình lãnh đạo công tác lưu trữ, Đảng và Nhà
nước ta đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo về việc giữ gìn bí mật quốc gia. Trong những
văn bản đó, vấn đề bảo vệ bí mật trong công văn tài liệu nói chung và tài liệu lưu trữ nói
riêng là công việc hết sức quan trọng mà các cơ quan, tổ chức Đảng, Nhà nước, …. luôn
được đòi hỏi phải thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ.
Tính chính trị của công tác lưu trữ còn được biểu hiện ở một mặt rất cơ bản khác,
đó là việc coi trọng tính mục đích, tính phục vụ của công tác này. Công tác lưu trữ phải
hướng tới mục đích cuối cùng là đem tài liệu lưu trữ phục vụ tốt nhất cho các yêu cầu
của xã hội, cho lợi ích của Đảng, Nhà nước và quần chúng nhân dân; phải lấy việc tổ
chức khai thác, sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ, phát huy tác dụng của tài liệu đối
15
với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước làm thước đo về chất lượng, hiệu quả hoạt
động và trình độ phát triển của lưu trữ nước nhà.
Đảm bảo tính chính trị và không ngừng đề cao tính chính trị của công tác lưu trữ là
một vấn đề mang tính nguyên tắc. Thực tế cho thấy quan điểm chính trị đã tạo nên định
hướng phát triển nhất quán của công tác lưu trữ Việt Nam thời gian qua. Quan điểm đó
Chất lượng công tác lưu trữ được thể hiện ở việc thực hiện đúng, đầy đủ và có hiệu
quả các quy định của pháp luật về công tác lưu trữ bao gồm lập hồ sơ, nộp lưu hồ sơ vào
lưu trữ cơ quan, lưu trữ lịch sử; bảo quản an toàn và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
Nâng cao chất lượng công tác lưu trữ
Nâng cao chất lượng công tác lưu trữ là việc nâng cao chất lượng các khâu nghiệp
vụ của công tác lưu trữ để hồ sơ, tài liệu được thu thập, bổ sung đầy đủ, có nguồn nộp
lưu vào lưu trữ cơ quan và lưu trữ lịch sử nhằm quản lý thống nhất và đảm bảo việc bảo
quản an toàn tài liệu có giá trị, tránh tài liệu bị phân tán, hư hỏng và mất mát phục vụ tốt
nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu của toàn xã hội góp phần phát triển kinh tế - xã hội,
giữ vững an ninh quốc phòng đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
1.3.2. Một số quy định về đánh giá chất lượng công tác lưu trữ
Một số văn bản quy định về đánh giá chất lượng công tác lưu trữ, bao gồm:
- Quốc hội, 2011. Luật Lưu trữ. Hà Nội, tháng 11 năm 2011.
- Thủ tướng Chính phủ, 2013. Nghị định số 01/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lưu trữ. Hà Nội, tháng 01 năm 2013.
- Thủ tướng Chính phủ, 2007. Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg Tăng cường bảo vệ và
phát huy giá trị tài liệu lưu trữ. Hà Nội, tháng 3 năm 2007.
- Thủ tướng Chính phủ, 2012. Chỉ thị số 15/CT-TTg Tăng cường sử dụng văn bản
điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Hà Nội, tháng 5 năm 2012.
- Bộ Nội vụ, 2007. Thông tư số 09/2007/TT-BNV Hướng dẫn về Kho lưu trữ chuyên
dụng. Hà Nội, tháng 11 năm 2007.
- Bộ Nội vụ, 2011. Thông tư số 09/2011/TT-BNV Quy định về thời hạn bảo quản
hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức. Hà Nội,
tháng 6 năm 2011.
- Bộ Nội vụ, 2012. Thông tư số 07/2012/TT-BNV Hướng dẫn quản lý văn bản, lập
hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan. Hà Nội, tháng 11 năm 2012.
17