LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Nguyễn Thị Hoài Thương
Sinh ngày 30 tháng 06 năm 1991
Là học viên cao học khóa 23 của Trường Đại học kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
Mã số học viên: 7701231049
Cam đoan luận văn: “Nghiên cứu hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương
mại Việt Nam”.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng
dẫn khoa học của PGS.TS. Võ Xuân Vinh. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong
đề tài này là trung thực không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố
toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn
được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 05 năm 2016
Tác giả
NGUYỄN THỊ HOÀI THƯƠNG
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ...................................... 1
1.1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................ 2
1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ............................................... 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 3
1.5. Đóng góp mới của đề tài ................................................................................. 3
1.6. Kết cấu bài luận văn ....................................................................................... 3
Các chỉ tiêu phản ánh đến hiệu quả hoạt động của NHTM .......... 16
2.3. Các nghiên cứu liên quan ............................................................................... 21
2.3.1.
Các nghiên cứu thực nghiệm..................................................................... 21
2.3.1.1.
Các nghiên cứu trên thế giới ......................................................... 21
2.3.1.2.
Các nghiên cứu tại Việt Nam........................................................ 26
2.3.2.
Tóm lược kết quả nghiên cứu thực nghiệm ............................................... 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 27
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC NHTMVN ....... 28
3.1. Quá trình hình thành ngân hàng thương mại Việt Nam ............................... 28
3.2. Thực trạng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của ngân hàng
thương mại Việt Nam 2007 – 2015 .......................................................................... 29
3.2.1.
Mức độ an toàn vốn của NHTM ............................................................... 29
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM .............. 48
4.1. Mô tả dữ liệu mẫu nghiên cứu ........................................................................ 48
4.2. Mô tả biến nghiên cứu .................................................................................... 48
4.3. Mô hình và phương pháp kiểm định .............................................................. 52
4.3.1.
Mô hình nghiên cứu .................................................................................. 52
4.3.2.
Phương pháp ước lượng ............................................................................ 53
4.3.2.1.
Mô hình hồi quy Pooled – OLS ........................................................ 54
4.3.2.2.
Mô hình tác động cố định (FEM) ..................................................... 54
4.3.2.3.
Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) ............................................... 55
4.3.2.4.
Kiểm định Hausman ......................................................................... 56
4.4. Nội dung và kết quả nghiên cứu ..................................................................... 56
Doanh nghiệp
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế
KH
Khách hàng
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
Bảng 3.1
Nợ xấu bất động sản hệ thống ngân hàng năm 2011
37
Bảng 4.1
Mô tả các biến được sử dụng trong mô hình hồi quy
51
Bảng 4.2
Kết quả kiểm định Hausman của mô hình ROA
56
Bảng 4.3
Kết quả kiểm định Hausman cuả mô hình ROE
58
Bảng 4.4
Kết quả ước lượng từ mô hình những ảnh hưởng cố định
(Fixed Effects Model – FEM)
59
Tốc độ tăng trưởng tín dụng của các NHTM Việt Nam và tốc
độ tăng trưởng GDP 2007-2015
34
Hình 3.6
Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam 2007-2015
36
Hình 3.7
ROA và ROE của hệ thống NHTM Việt Nam 2007-2015
40
Hình 3.8
Khả năng sinh lời so với khu vực 2015
42
Hình 3.9
NIM của hệ thống NHTM Việt Nam 2007-2015
42
Hình 3.10
nhiều nhưng chưa ổn định. Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế tuy có tăng nhẹ,
nhưng vẫn thấp so với khu vực. Lạm phát được kiềm chế (2012 là 6,81%; năm 2013
là 6,04%; năm 2014 là 4,09%) nhưng chủ yếu là do tổng cầu suy giảm, sức mua của
doanh nghiệp và người dân đều ở mức rất thấp. Do đó, để có thể đưa ra các quyết
định phù hợp về chính sách và điều hành hệ thống NHTM tại Việt Nam trong thời
gian tới thì việc xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động các
2
ngân hàng thương mại Việt Nam là cần thiết. Những yếu tố nào tác động đến hiệu
quả hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam? Với một nền kinh tế đang phát
triển và chịu nhiều áp lực cạnh tranh về việc hội nhập quốc tế, các ngân hàng tại
Việt Nam cần rút ra bài gì để nâng cao hiệu quả, hạn chế những tác động xấu từ
những rủi ro. Bài viết nhằm tìm hiểu hiệu quả hoạt động và các yếu tố tác động đến
hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam. Chính vì lý do đó tác giả chọn đề tài
“ Nghiên cứu hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Bài nghiên cứu nhắm đến các mục tiêu sau:
- Nghiên cứu tình hình hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam trong
thời gian gần đây.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương
mại Việt Nam.
- Gợi ý những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
Việt Nam
1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt
Nam. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động là phạm trù rộng và phức tạp do đó bài nghiên
cứu hiệu quả hoạt động ngân hàng theo quan điểm phân tích định lượng các nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Bài luận văn sử dụng dữ liệu bảng (panel data) được hồi quy theo mô hình
những ảnh hưởng cố định (Fixed Effects Model – FEM) để nghiên cứu sự ảnh
hưởng của từng nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM.
1.5. Đóng góp mới của đề tài
- Những kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần bổ sung và hệ thống hóa những
vấn đề mang tính lý luận về hiệu quả hoạt động ngân hàng của NHTM làm tài liệu
tham khảo cho công tác nghiên cứu những đề tài tương tự.
- Bên cạnh đó luận văn đã nêu lên được vai trò và tầm quan trọng của việc nâng
cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng với những giải pháp và kiến nghị cụ thể phù
hợp với tình hình thực tế. Các giải pháp trình bày trong luận văn sẽ được áp dụng
rộng rãi trong hoạt động của NHTM.
1.6. Kết cấu bài luận văn
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan về hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
Chương 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 4: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân
hàng thương mại Việt Nam.
Chương 5: Kết luận và các gợi ý chính sách nâng cao hiệu quả hoạt động ngân
hàng thương mại Việt Nam.
4
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại
2.1.1.
5
tiện để sản xuất kinh doanh…mà nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, cá nhân... luôn
luôn lớn hơn vốn tự có do đó cần phải tìm đến những nguồn vốn từ bên ngoài. Mặt
khác lại có một lượng vốn nhàn rỗi do quá trình tiết kiệm, tích luỹ của cá nhân,
doanh nghiệp, tổ chức khác... NHTM là chủ thể đứng ra huy động các nguồn vốn
tạm thời nhàn rỗi đó và sử dụng nguồn vốn huy động được cấp vốn cho nền kinh tế
thông qua hoạt động tín dụng. NHTM trở thành chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn
cho nền kinh tế. Nhờ có hoạt động ngân hàng và đặc biệt là hoạt động tín dụng các
doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc công nghệ, tăng
năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
- NHTM là cầu nối doanh nghiệp và thị trường.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự
tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu,
quy luật cạnh tranh và sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường, thoả
mãn nhu cầu thị trường về mọi phương diện không chỉ: giá cả, khối lượng, chất
lượng mà còn đòi hỏi thoả mãn trên phương diện thời gian, địa điểm. Để có thể đáp
ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường doanh nghiệp không những cần nâng cao chất
lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ cấu kinh tế, chế độ hạch toán kinh tế mà
còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đưa công nghệ mới vào sản xuất,
tìm tòi và sử dụng nguyên vật liệu mới, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích
hợp. Những hoạt động này đòi hỏi phải có một lượng vốn đầu tư lớn, nhiều khi vượt
quá khả năng của doanh nghiệp. Do đó để giải quyết khó khăn này doanh nghiệp
đến ngân hàng để xin vay vốn để thoả mãn nhu cầu đầu tư của mình.Thông qua hoạt
động cấp tín dụng cho doanh nghiệp ngân hàng là cầu nối doanh nghiệp với thị
trường. Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp đóng vai trò
rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng về mọi mặt của quá trình sản xuất
kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường và từ đó tạo cho doanh nghiệp chỗ
đứng vững chắc trong cạnh tranh .
sự phát triển đó.Vì vậy nền tài chính của mỗi quốc gia cũng phải hoà nhập với nền
tài chính quốc tế và Ngân hàng thương mại với các hoạt động của mình đã đóng
góp vai trò vô cùng quan trọng trong sự hoà nhập này. Với các nghiệp vụ như thanh
toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ khác Ngân hàng thương mại tạo điều kiện
7
thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển. Thông qua hoạt động thanh toán, kinh
doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các Ngân hàng thương mại nước ngoài, Ngân
hàng thương mại đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với
sự vận động của nền tài chính quốc tế.
Ngân hàng thương mại ra đời và ngày càng phát triển dựa trên cơ sở nền sản xuất
lưu thông hàng hoá phát triển và nền kinh tế càng phát triển càng cần đến sự hoạt
động của Ngân hàng thương mại. Với vai trò quan trọng của mình Ngân hàng
thương mại trở thành một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
2.2. Những vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
2.2.1.
Khái niệm hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại
Theo ECB (European Central Bank) (9/2010) hiệu quả hoạt động là khả năng tạo
ra lợi nhuận bền vững. Lợi nhuận thu được đầu tiên dùng dự phòng cho các khoản
lỗ bất ngờ và tăng cường vị thế về vốn, rồi cải thiện lợi nhuận thu được trong tương
lai thông qua đầu tư từ các khoản lợi nhuận giữ lại.
Theo Adel Bino & Shorouq Tomar (2007) khi xét về mối quan hệ giữa quản trị
doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động ngân hàng, hai ông định nghĩa đơn giản: hiệu
quả hoạt động là kết quả cuối cùng của hoạt động đó.
Trong cuốn “ Từ điển Toán kinh tế, Thống kê, kinh tế lượng Anh – Việt”
PGS.TS Nguyễn Khắc Minh cho hiệu quả hoạt động được hiểu là mức độ thành
trưởng kinh tế xã hội, chính sách tiền tệ…cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của các NHTM, thậm chí còn tạo ra những khủng hoảng do
tác động lây lan của kinh tế thị trường. Ảnh hưởng rõ rệt nhất của tăng trưởng kinh
tế đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM là ảnh hưởng đến khả năng
huy động vốn và hoạt động tín dụng của các NHTM. Gắn với quá trình tăng trưởng
cao là nhu cầu vốn cũng tăng cao, tăng trưởng kinh tế một cách ổn định và an toàn,
hiêu quả chính là nền tảng cho hoạt động ngân hàng có hiệu quả.
- Các yếu tố văn hóa xã hội: Các yếu tố như trình độ dân trí, tập quán sử dụng tiền
mặt và sự hiểu biết của người dân về hệ thống ngân hàng có tác động không nhỏ
đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
- Các yếu tố chính sách pháp luật: Hệ thống chính sách pháp luật minh bạch rõ
ràng, đồng bộ sẽ giúp các NH chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình.
- Các yếu tố khoa học công nghệ: Sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo
điều kiện cho việc nâng cao năng suất lao động và giảm chi phí đầu vào, đẩy nhanh
quá trình cung cấp các sản phẩm dịch vụ với chi phí thấp nhất, nhanh chóng và kịp
thời, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của NH. Ngoài ra, với công nghệ ngân hàng
hiện đại sẽ góp phần vào hội nhập quốc tế và quốc tế hóa trong hoạt động giao dịch
của NHTM từ đó hiệu quả kinh doanh sẽ không ngừng mở rộng và nâng cao.
9
Môi trường vi mô như là các đối thủ cạnh tranh hay khách hàng cũng là các
yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của NHTM.
(2)
Nhóm nhân tố chủ quan:
- Trình độ, chất lượng của người lao động: nhân tố con người là yếu tố quyết định
quan trọng đến sự thành bại trong bất kỳ hoạt động nào của các NHTM. Xã hội
càng phát triển thì càng đòi hỏi các ngân hàng càng phải cung cấp nhiều dịch vụ
mới và có chất lượng. Chính điều này đòi hỏi chất lượng của nguồn nhân lực cũng
phải được nâng cao để đáp ứng kịp thời đối với những thay đổi của thị trường, xã
hội. Việc sử dụng nhân lực có đạo đức nghề nghiệp, giỏi về chuyên môn sẽ giúp các
NH tạo lập được những khách hàng trung thành, ngăn ngừa được những rủi ro có
thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh, đầu tư và đây cũng là nhân tố giúp các ngân
hàng giảm thiểu được các chi phí hoạt động. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển
nguồn nhân lực luôn phải chú trọng việc gắn phát triển nhân lực với công nghệ.
- Đa dạng hóa loại hình dịch vụ ngân hàng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của
NHTM: Thứ nhất, một NHTM kinh doanh đa dạng các nghiệp vụ, dịch vụ sẽ phân
tán, giảm nhiều rủi ro bởi vì theo nghiệp vụ truyền thống thì NHTM thu chủ yếu từ
hoạt động tín dụng nhưng tín dụng lại chứa nhiều rủi ro và bất trắc. Thứ hai, đa
dạng hóa loại hình dịch vụ sẽ làm tăng lợi nhuận NHTM vì khi đa dạng hóa loại
hình dịch vụ NHTM sẽ sử dụng triệt để, có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật và đội
ngũ cán bộ của mỗi ngân hàng, do vậy làm giảm chi phí quản lý, chi phí hoạt động,
tăng lợi nhuận tối đa cho ngân hàng. Thứ ba, thúc đẩy các nghiệp vụ cùng phát triển
vì các DN càng đa dạng hóa kinh doanh và nhu cầu về các dịch vụ NH cũng phải đa
dạng theo do đó chỉ khi thực hiện đa dạng hóa loại hình dịch vụ NH mới cung cấp
được nhiều loại dịch vụ NH một cách nhanh chóng, linh hoạt. Cuối cùng, đa dạng
hóa dịch vụ làm tăng khả năng cạnh tranh của NHTM trong nền kinh tế thị trường.
- Hoạt động marketing ngân hàng: Đây là vấn đề hết sức quan trọng nhằm giúp
cho NH nắm bắt được yêu cầu, nguyện vọng của khách hàng. Từ đó, NH đưa ra
được các hình thức huy động vốn, chính sách lãi suất, chính sách tín dụng phù hợp.
- Thâm niên và uy tín của ngân hàng: Trên cơ sở thực tế sẵn có, mỗi ngân hàng đã,
đang và sẽ tạo được hình ảnh riêng của mình trên thị trường. Một NH lớn, có uy tín
sẽ có lợi thế hơn trong các hoạt động NH nói chung và hoạt động huy động vốn nói
riêng. Thực tế đã chứng minh là, với một thương hiệu mạnh, người tiêu dùng sẽ có
Vốn tự có là căn cứ để xác định giới hạn cho vay đối với một ngân hàng. Ở Việt
Nam theo điều 7 và điều 8 của Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày
19/04/2005, vốn căn cứ để xác định các giới hạn sau:
- Đầu tư cổ phần hoặc liên doanh không qua 50% vốn tự có
- Cho vay các đối tượng ưu đãi không quá 5% vốn tự có
- Cho vay tối đa một khách hàng không quá 15% vốn tự có
- Tổng mức cho vay và bảo lãnh cho một khách hàng của một tổ chức tín dụng
không được vượt quá tỷ lệ 25% so với vốn tự có của tổ chức tín dụng đó.
12
Với những ý nghĩa quan trọng đó, một ngân hàng có đủ vốn là yếu tố đầu tiên
đảm bảo cho ngân hàng đó hoạt động an toàn. Một ngân hàng thường xuyên duy trì
đầy đủ vốn, số vốn được bổ sung từ kết quả hoạt động ngày một cao hơn thì đó là
biểu hiện của một ngân hàng ổn định lành mạnh và hoạt động hiệu quả. Những
ngân hàng thiếu vốn với giá trị ròng thấp sẽ dễ đổ vỡ khi gặp phải những rủi ro hoặc
trước những biến động của môi trường kinh doanh.
Chất lượng tài sản có - Asset quality (A)
Tài sản Có là phần sử dụng nguồn vốn đưa vào kinh doanh và duy trì khả năng
thanh toán của một Ngân hàng. Tài sản Có của một Ngân hàng bao gồm: Tài sản
ngân quỹ, tài sản cho vay, tài sản đầu tư và tài sản cố định.
Chất lượng tài sản có là chỉ tiêu tổng hợp nói lên chất lượng quản lý, khả năng
thanh toán, khả năng sinh lời và triển vọng bền vững của một ngân hàng. Phần lớn
rủi ro trong hoạt động ngân hàng đều tập trung ở phía tài sản của nó, nên cùng với
việc đảm bảo có đủ vốn thì vấn đề nâng cao chất lượng tài sản có là yếu tố quan
trọng đảm bảo cho ngân hàng hoạt động an toàn.
Chỉ số này tính toán hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản Có và quy mô hoạt
động kinh doanh tại Ngân hàng. Khi ngân hàng có tỷ lệ cho vay cao thì khả năng
sinh lợi được cải thiện. Tuy nhiên nếu tỷ lệ này quá cao gần bằng 100% thì rủi ro
Khả năng sinh lời – Earnings (E)
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh doanh cũng như để đánh
giá sự phát triển bền vững của một ngân hàng. Hiệu quả hoạt động và khả năng sinh
lời của ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với khả năng thanh toán và chỉ ra triển
vọng phát triển trong tương lai của ngân hàng đó. Những ngân hàng hoạt động
không hiệu quả sẽ gây ra những thua lỗ và nắm giữ những tài sản không thanh
khoản, cuối cùng sẽ trở nên mất khả năng thanh toán. Trong môi trường cạnh tranh
quốc tế, tăng cường hiệu quả kinh doanh, nâng cao khả năng sinh lời của mỗi ngân
hàng là cách tốt nhất để giúp cho hệ thống ngân hàng phát triển một cách bền vững.
Tuy nhiên, với mục tiêu đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng thì khi đánh
giá kết quả kinh doanh hay lợi nhuận của ngân hàng cần có một quan điểm toàn
diện. Một ngân hàng có mức lợi nhuận cao chưa hẳn là tốt, để có mức lợi nhuận như
vậy có thể ngân hàng này đã chấp nhận một cơ cấu tài sản có độ rủi ro cao. Khi xét
đến chỉ tiêu lợi nhuận, cần phân tích lợi nhuận trong mối quan hệ với các chỉ tiêu
14
quản lý khác, chẳng hạn như mức độ thanh khoản, mức chấp nhận rủi ro, cơ cấu tài
sản cũng như triển vọng phát triển lâu dài của ngân hàng. Trong phân tích đánh giá
khả năng sinh lời của ngân hàng, có thể đo lường bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau,
như: Hệ số lợi nhuận trên tài sản có bình quân (ROA), hệ số lợi nhuận trên vốn tự
có (ROE), lợi nhuận trên tổng doanh thu, lợi nhuận trên mỗi cổ phần. Dù đo lường
cách nào thì vẫn chủ yếu là xem xét mức lợi nhuận của ngân hàng sau một thời kỳ
hoạt động trong các mối tương quan với nguồn vốn, tài sản, khả năng bù đắp chi phí
và những thất thoát xảy ra cũng như khả năng bảo toàn và phát triển vốn. Để có lãi,
các ngân hàng phải tạo ra nguồn thu nhập ngày càng tăng cho mình, phải tiết kiệm
chi phí hoạt động tới mức hợp lý, đồng thời phải hạn chế được những rủi ro, thất
thoát thông qua các chính sách, biện pháp quản lý và phải tạo ra cơ cấu nguồn vốn
và tài sản hợp lý.
kiện hiện nay, cần tính đến cả những yếu tố nước ngoài trong cơ cấu tài sản của
ngân hàng.
Bộ chỉ số lành mạnh tài chính theo chuẩn IMF (FSIs)
Theo Ngân Hàng nhà nước Việt Nam (2011), Bộ chỉ số lành mạnh tài chính do
IMF xây dựng và ban hành nhằm giúp lành mạnh hóa hệ thống tài chính, cũng như
cảnh báo sớm những nguy cơ, rủi ro có thể xảy ra cho hệ thống tài chính của các
quốc gia thành viên. Bộ chỉ số này bao gồm 40 chỉ số tài chính: 25 chỉ số phản ánh
tình hình tài chính của khu vực tổ chức nhận tiền gửi (12 chỉ số cốt lõi và 13 chỉ số
khuyến khích); 2 chỉ số phản ánh tình hình tài chính của khu vực tổ chức tài chính
khác; 5 chỉ số phản ánh tình hình tài chính của khu vực tổ chức phi tài chính; 2 chỉ
số phản ánh tài chính của khu vực hộ gia đình; 2 chỉ số phản ánh tình hình thanh
khoản của thị trường; 4 chỉ số phản ánh tình hình của thị trường bất động sản.
Trong phạm vi bài viết này, tác giả chỉ quan tâm đến nhóm 12 chỉ số cốt lõi cho
các tổ chức nhận tiền gửi, vì đây là những chỉ số cơ bản và quan trọng nhất đối với
các tổ chức nhận tiền gửi mà IMF đưa ra. Nhóm chỉ số này là cơ sở để lựa chọn các
biến đưa vào mô hình nghiên cứu.
16
Bảng 2.1: Tổng hợp các chỉ số cốt lõi cho các tổ chức nhận tiền gửi
Yếu tố
Stt
1
An toàn vốn
2
6
Lợi nhuận trên tổng tài sản
7
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
8
Thu nhập ròng từ lãi so với tổng thu nhập
9
Chi phí ngoài trả lãi trên tổng thu nhập
10
Tài sản thanh khoản trên tổng tài sản
11
Tài sản thanh khoản trên nợ ngắn hạn
12
Trạng thái ngoại tệ ròng so với vốn
(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước)
2.2.3.2.
à
à
ổ
í
à
ả
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài
lãi, chủ yếu là nguồn thu phí từ các dịch vụ với các chi phí ngoài lãi mà ngân hàng
phải chịu (gồm tiền lương, chi phí sửa chữa, bảo hành thiết bị, và chi phí tổn thất tín
dụng). Đối với hầu hết các ngân hàng, chênh lệch ngoài lãi thường là âm, chi phí
ngoài lãi nhìn chung vượt quá thu từ phí, mặc dù tỷ lệ thu từ phí trong tổng các
nguồn thu của ngân hàng đã tăng rất nhanh trong những năm gần đây.
ậ
TNHĐB =
ạ độ
Trong đó: Thu nhập hoạt động = Thu nhập trước thuế và lãi vay từ hoạt động
kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ
ợ
ROA =
18
Đây là chỉ tiêu được xem xét là xuất phát điểm cho việc đánh giá tình hình tài
chính của một NHTM. Nếu ROE tương đối thấp so với những ngân hàng khác thì sẽ
làm giảm đi khả năng thu hút vốn mới cần thiết cho sự mở rộng và duy trì vị thế
cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. ROE thấp có thể hạn chế sự tăng trưởng
của ngân hàng vì khi đó ngân hàng không có cơ hội tích lũy để tăng vốn chủ sở hữu,
trong khi hầu hết các quy định pháp lý để ràng buộc việc gia tăng tài sản của ngân
hàng gắn chặt với việc tăng vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng
một đồng vốn chủ sở hữu, hay lợi nhuận thu được trên một đơn vị vốn chủ sở hữu
do đó cho biết khả năng lành mạnh trong hoạt động của một ngân hàng. Tổng vốn
chủ sở hữu bao gồm vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại và các quỹ dự trữ của NH.
Ngoài những chỉ tiêu trên còn có các chỉ tiêu khác như: thu nhập cận biên trước
những giao dịch đặc biệt (NRST), tỷ lệ tài sản sinh lời, tỷ lệ sinh lời hoạt động
(NPM), tỷ lệ hiệu quả sư dụng tài sản (AU)… Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh,
các nhà quản lý có thể vận dụng trong những trường hợp riêng cho phù hợp.
(2)
Nhóm chỉ tiêu phản ánh thu nhập, chi phí
Các NHTM thường nâng cao hiệu quả hoạt động của mình bằng cách tối đa hóa
lợi nhuận và giảm chi phí hoạt động vì vậy có các chỉ tiêu phản ánh thu nhập, chi
phí như sau:
- Tổng doanh thu hoạt động/Tổng tài sản: phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản. Nếu
hệ số này lớn phản ánh ngân hàng đã phân bổ tài sản (danh mục đầu tư) một cách
hợp lý nhằm nâng cao lợi nhuân ngân hàng.
- Tổng chi phí hoạt động/Tổng doanh thu hoạt động: là một thước đo phản ánh
mối qua hệ giữa đầu vào và đầu ra hay nói cách khác nó phản ánh khả năng bù đắp
chi phí trong hoạt động của ngân hàng.
- Tỷ lệ tăng trưởng DSCV =
ă
ă
ướ
ướ
Chỉ tiêu này tương tự như chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ nhưng bao gồm toàn bộ dư
nợ cho vay trong năm đến thời điểm hiện tại và dư nợ cho vay trong năm đã thu hồi.
- Tỷ lệ thu lãi =
đ
ă
ă
Chỉ tiêu này đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của NH, đánh giá
khả năng đôn đốc, thu hồi lãi và tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của NH từ
việc cho vay. Chỉ tiêu này càng cao thì tình hình thực hiện kế hoạch tài chính cũng
như tình hình tài chính của NH càng tốt, ngược lại NH đang gặp khó khăn trong
việc thu lãi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu của ngân hàng, chỉ tiêu này
cũng thể hiện tình hình bất ổn trong cho vay của ngân hàng, có thể nợ xấu trong
ngân hàng tăng cao nên ảnh hưởng đến khả năng thu hồi lãi của NH, và có thể ảnh
hưởng đến khả năng thu hồi nợ trong tương lai.
- Tỷ lệ dư nợ/Tổng nguồn vốn: Dựa vào chỉ tiêu này, so sánh qua các năm để đánh
giá mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng. Chỉ tiêu càng cao thì đánh giá khả
năng sử dụng vốn càng cao hiệu quả trong việc sử dụng vốn để cho vay của NH,