Nghiên cứu hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2013 - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

Huỳnh Lê Ngọc Huyền

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2008 - 2013

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

Huỳnh Lê Ngọc Huyền

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2008 - 2013

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân
hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. Võ Xuân Vinh

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014


1.2.1.2

Rủi ro tín dụng .................................................................................................................5

1.2.1.3

Năng suất lao động ..........................................................................................................6

1.2.1.4

Chi phí hoạt động .............................................................................................................7

1.2.1.5

Quy mô Ngân hàng ..........................................................................................................9

1.2.2 Các yếu tố bên ngoài Ngân hàng ..........................................................................................11
1.2.2.1

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ....................................................................................11

1.2.2.2

Lạm phát .........................................................................................................................13

1.2.2.3

Toàn cầu hóa ..................................................................................................................15

1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU NỔI BẬT ....................................................................................16

2.2.8.2

Khảo sát tương quan giữa các cặp biến độc lập ...........................................................47

2.2.8.3

Xây dựng phương trình thực nghiệm và lựa chọn mô hình ........................................48

2.2.8.4

Giải thích kết quả nghiên cứu .......................................................................................49

2.2.9 Kết quả nghiên cứu ..............................................................................................................49
2.2.9.1

Thống kê mô tả ...............................................................................................................50

2.2.9.2

Phân tích tương quan ....................................................................................................52

2.2.9.3

Kết quả hồi quy...............................................................................................................52

2.2.9.4

Tóm tắt kết luận nghiên cứu ..........................................................................................59

CHƢƠNG 3.

NHNN
NHTMCP
NHTMNN
NIM
NK
NSLĐ
OLS
QM
REM
ROA
ROE
RRTD
TMCP
WTO
XK

Tiếng Anh

Tiếng Việt
Chi phí hoạt động
Consumer price index
Chỉ số giá tiêu dùng
Độ mở nền kinh tế
Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Fixed effects model
Mô hình hồi quy tác động cố định
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
Hệ số tự tài trợ
Lạm phát

Bảng 2.4: Ma trận các hệ số tương quan giữa các biến .............................................. 52
Bảng 2.5: Kết quả hồi quy POOL, biến phụ thuộc ROA ............................................ 53
Bảng 2.6: Kết quả hồi quy POOL, biến phụ thuộc ROE ............................................ 55
Bảng 2.7: Kết quả hồi quy POOL, biến phụ thuộc NIM ............................................ 57
Bảng 2.8: Tóm tắt về dấu kết quả nghiên cứu sự tương quan giữacác biến ............... 61


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 2.1: Cấu trúc hệ thống Ngân hàng Việt Nam ..................................................... 27
Hình 2.2: Sở hữu nhà nước ở các NHTMNN ............................................................ 29
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP qua từng năm giai đoạn 2008-2013 ............... 22
Biểu đồ 2.2: Chỉ số lạm phát qua từng năm giai đoạn 2008-2013.............................. 23
Biểu đồ 2.3: Tình hình vốn đầu tư toàn xã hội qua từng năm giai đoạn 2007-2013 .. 24
Biểu đồ 2.4: Chỉ số sản xuất công nghiệp qua các năm giai đoạn 2007-2013............ 25
Biểu đồ 2.5: Tình hình thu hút và giải ngân vốn FDI giai đoạn 2008-2013 ............... 26
Biểu đồ 2.6: Số lượng các Ngân hàng thương mại Việt Nam .................................... 29
Biểu đồ 2.7: Thị phần tín dụng của các Ngân hàng thương mại Việt Nam ................ 31
Biểu đồ 2.8: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của các NHTM Việt Nam ........................ 32
Biểu đồ 2.9: So sánh tỷ lệ tín dụng/GDP năm 2012 ................................................... 33


LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Hệ thống Ngân hàng thương mại được xem như hệ tuần hoàn của
thị trường tài chính - tiền tệ nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Giống như
mạch máu đối với một cơ thể sống, hệ thống Ngân hàng thương mại đóng vai tr vô
cùng quan trọng và không thể thiếu được đối với nền kinh tế. Các Ngân hàng
thương mại đã luôn đóng góp vai tr chủ đạo trong việc tận dụng và phát huy các
nguồn lực tài chính trong nước thông qua việc đáp ứng nhu cầu tín dụng của đông

tuyên bố phá sản, đánh dấu sự bung vỡ chính thức của một cuộc khủng hoảng. Cuộc
khủng hoảng kinh tế đó bắt đầu từ năm 2008 đến nay đã ảnh hưởng đến hầu khắp
các quốc gia, việc hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới khiến Việt Nam cũng
không nằm ngoài v ng xoáy khủng hoảng. Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế từ
năm 2008 đến nay, nền kinh tế Việt Nam đã và vẫn c n gặp nhiều khó khăn: lạm
phát tăng cao, tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn chưa thể phục hồi, hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp bất ổn, doanh nghiệp phá sản hàng loạt, thu nhập tăng
chậm… dẫn đến hoạt động kinh doanh ngành Ngân hàng cũng bị ảnh hưởng theo,
nợ xấu gia tăng, lợi nhuận toàn ngành sụt giảm. Theo số liệu của Ngân hàng nhà
nước cho biết, tổng lợi nhuận toàn ngành Ngân hàng năm 2012 là 28,600 tỷ đồng,
sụt giảm gần 50% so với năm 2011. Tình hình lợi nhuận ảm đạm trong 2012 đã
chấm dứt những năm tháng hoàng kim lãi khủng của các Ngân hàng. Hầu hết các
Ngân hàng đều bị sụt giảm lợi nhuận rất mạnh, ngay cả những Ngân hàng lớn như
Vietcombank, Vietinbank, BIDV, cũng không tăng trưởng đáng kể so với năm
trước, dù vẫn đứng đầu toàn ngành về lợi nhuận.
Do vậy, việc tìm một mô hình phân tích, để từ đó xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động Ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn
khủng hoảng kinh tế là đáp ứng nhu cầu thực tế. Nó không những giúp ích cho các
nhà đầu tư, các nhà quản l , hiệp hội Ngân hàng trong hoạt động kinh doanh, mà
c n có ngh a đối với các nhà hoạch định chính sách.
Tại những nước phát triển, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu


quả hoạt động Ngân hàng đã được tiến hành một cách sâu rộng và được nhiều nhà
nghiên cứu kiểm chứng qua các thời kỳ. Tuy vậy, do ngành Ngân hàng Việt Nam
c n khá non tr so với thế giới, nên các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động Ngân hàng thương mại, vẫn c n khá hạn chế và ít nhận được sự
quan tâm đúng mức. Vì vậy đề tài này mong muốn đóng góp một phần nhỏ cho kho
tàng học thuật về vấn đề trên.
Nghiên cứu này ra đời xuất phát từ các câu hỏi sau đây: Tại sao cùng là Ngân


Đưa ra đề xuất cho các nhà quản trị Ngân hàng, nhà đầu tư cũng như nhà làm
chính sách trong việc định hướng các quyết định chiến lược của họ. Giúp s
dụng tối ưu năng lực cũng như tận dụng tốt nhất các nguồn tài nguyên của
họ, để các nguồn lực này không bị lãng phí.
Bài nghiên cứu sẽ khảo sát các yếu tố nội tại (tức các đặc điểm cụ thể của


Ngân hàng và các yếu tố ngoại tác (tức các điều kiện kinh tế v mô nhằm trả lời
các câu hỏi nghiên cứu:
-

Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế 2008-2013, những yếu tố nội tại và
những yếu tố ngoại tác nào từ nền kinh tế có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam?

-

Sự tác động đấy là tích cực hay tiêu cực đến hiệu quả hoạt động Ngân hàng.

3. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Như đã trình bày ở phần trên, đề tài chọn đối tượng nghiên cứu là hiệu quả
hoạt động và các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương
mại Việt Nam.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ 41 Ngân hàng thương mại Việt Nam trong
khoảng thời gian 2008-2013 với các đặc điểm sau:
-

Số liệu báo cáo tài chính hàng năm có thể thu thập được qua các website


Ngân hàng

STT

Ngân hàng

1 ABBank
2 ACB

11 HabuBank

21 Oceanbank

31 TienPhongBank

12 HDBank

22 Oricombank

32 TinNghiaBank

3 Agribank

13 KienLongBank

23 PG.Bank

33 VNCB


17 MDBank
18 MHBank

37 VietCapitalBank
38 Vietcombank

9 Ficombank

19 NamABank

29 Southern Bank
30 Techcombank

10 GPBank

20 NCB (Navibank)

28 SHB

39 Vietinbank
40 VPBank
41 WesternBank

-

Các số liệu kinh tế v mô được lấy từ website của Tổng cục thống kê Việt
Nam và Ngân hàng nhà nước Việt Nam.

5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài s dụng phương pháp định lượng dựa trên mô hình hồi quy dữ liệu

ngh a về mặt khoa học cũng như

thực tiễn. Về mặt khoa học, đề tài góp phần tham gia vào việc hoàn thiện mô hình
xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng. Bên cạnh
đó, đây cũng là một nghiên cứu với mục tiêu kiểm nghiệm lại những kết quả nghiên
cứu trước đây về sự ảnh hưởng của các yếu tố v mô, yếu tố ngành, ngoài ra có xét
đến sự tác động của toàn cầu hóa_đây là một điểm mới của đề tài cũng như tìm ra
những yếu tố mới cho những nghiên cứu sau này mà đề tài chưa làm được.
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu là một tham khảo mang tính khoa học
giúp các nhà quản trị Ngân hàng đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch và
mức độ tăng trưởng của hiệu quả hoạt động nhằm tìm ra những yếu tố tích cực, yếu
tố tiêu cực ảnh hưởng đến lợi nhuận của Ngân hàng, từ đó đề ra các giải pháp và
chính sách để phát huy yếu tố tích cực, kiểm soát yếu tố tiêu cực, không ngừng
nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng để nhà quản trị
tránh được những nhận định sai lầm về hiệu quả hoạt động, từ đó có thể đưa ra
những quyết định đúng đắn phát triển Ngân hàng ngày một lớn mạnh.


1

CHƢƠNG 1.

LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT

ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
TRƢỚC ĐÓ
1.1

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
Để đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh, đa phần có xu hướng dựa vào tỉ

xác định liệu doanh nghiệp có thể tạo ra một tỉ suất lợi nhuận r ng đủ lớn trên
những tài sản của mình hơn là chỉ đơn giản cho thấy tỉ suất lợi nhuận lớn trên doanh
số bán hàng. Các doanh nghiệp sở hữu nhiều tài sản cần một mức thu nhập r ng cao
hơn để hỗ trợ hoạt động kinh doanh so với các doanh nghiệp sở hữu ít tài sản.
Theo Naceur and Omran (2010), chỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA và
lợi nhuận trên vốn cổ phần (ROE đã được s dụng trong hầu hết các nghiên cứu về
hiệu quả hoạt động Ngân hàng. ROA cho thấy lợi nhuận thu được cho mỗi đồng tài
sản và quan trọng nhất nó phản ánh việc quản l khả năng tận dụng nguồn lực tài
chính và tài sản thực của Ngân hàng để tạo ra lợi nhuận (Hassan and Bashir, 2003).
Đối với bất kỳ Ngân hàng, ROA phụ thuộc vào các quyết định chính sách của Ngân
hàng cũng như các yếu tố không thể kiểm soát liên quan đến nền kinh tế và các quy
định của chính phủ. Nhiều nhà quản l tin ROA là công cụ đo lường tốt nhất về lợi
nhuận Ngân hàng (Hassan and Bashir, 2003). Hơn nữa, Rivard and Thomas (1997)
cho rằng lợi nhuận Ngân hàng được đo lường tốt nhất bởi ROA vì nó không bị bóp
méo bởi yếu tố đ n bẩy tài chính và đại diện cho một biện pháp đo lường tốt hơn về
khả năng của các công ty để tạo ra lợi nhuận trên danh mục đầu tư tài sản của mình.
ROE thì khác, phản ánh sự hiệu quả của Ngân hàng trong việc quản l vốn
cổ đông của nó. ROE của Ngân hàng bị ảnh hưởng bởi ROA của nó và mức độ của
đ n bẩy tài chính (Vốn chủ sở hữu/Tài sản (Hassan and Bashir, 2003). Vì ROA có
xu hướng thấp đối với các định chế tài chính trung gian, nên hầu hết các Ngân hàng
s dụng đ n bẩy tài chính rất cao để tăng ROE đến một mức cạnh tranh (Hassan
and Bashir).
Ngoài ra đối với ngành Ngân hàng, để đánh giá hiệu quả hoạt động người ta
c n dùng chỉ tiêu Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM . Tài sản của Ngân hàng được
phân loại thành các dạng: Tài sản Có sinh thu nhập lãi (như các khoản cho vay,
khoản đầu tư tài chính… , Tài sản Nợ phát sinh chi phí lãi (huy động khách hàng,
vay từ các Ngân hàng khác… và tài sản thông thường (tài sản cố định là văn


3

quả các nghiên cứu trước đây như sau:
1.2.1.1 Hệ số tự tài trợ
Bằng chứng nghiên cứu thực nghiệm do Berger (1995) đưa ra khi ông tiến


4

hành kiểm định mối liên hệ giữa ROE và hệ số tự tài trợ của các Ngân hàng ở Mỹ
trong giai đoạn 1983 đến 1992. Bằng cách s dụng mô hình nhân quả Granger,
Berger cho thấy ROE và hệ số tự tài trợ có mối liên hệ cùng chiều. Trong một
nghiên cứu khác, để tìm ra các yếu tố tác động đến NIM của Ngân hàng, Saunders
and Schumacher (2000) chọn lọc số liệu từ 614 Ngân hàng ở 7 nước Châu Âu và
Mỹ trong giai đoạn 1988 đến 1995 để chứng tỏ sự tồn tại mối liên hệ cùng chiều
giữa hệ số tự tài trợ và NIM. Thời gian sau đó, Pasiouras and Kosmidou (2007) thực
hiện nghiên cứu yếu tố nội tại Ngân hàng và môi trường kinh tế tác động đến lợi
nhuận Ngân hàng trong nước và nước ngoài của 15 quốc gia Châu Âu trong giai
đoạn 1995 đến 2001. Tổng số Ngân hàng được s dụng trong nghiên cứu này là
584 Ngân hàng. Kết quả cũng cho thấy hệ số tự tài trợ tác động cùng chiều đến
ROA đối với Ngân hàng trong nước và Ngân hàng nước ngoài. Tuy nhiên có bằng
chứng cho rằng Hệ số tự tài trợ (HSTTT không có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động của Ngân hàng trước khủng hoảng 1999-2006 và có tác động ngược chiều đến
lợi nhuận Ngân hàng trong giai đoạn khủng hoảng 2007-2009 khi Dietrich and
Wanzenried (2011) s dụng kỹ thuật ước lượng GMM để nghiên cứu phân tích số
liệu trên 372 Ngân hàng thương mại ở Thụy S từ 1999-2009. Một trong những lí do
chính để giải thích cho điều này là do một số Ngân hàng ở Thụy Sỹ với uy tín lâu
đời luôn có sức hút với lượng lớn tiền g i tiết kiệm (chủ yếu từ Ngân hàng UBSNgân hàng tư nhân lớn nhất thế giới trong cuộc khủng hoảng.
Tiến hành những nghiên cứu tương tự khác ở khu vực châu Á, số liệu 262
Ngân hàng thương mại tại 9 quốc gia Châu Á từ 1997 đến 2005 đã được Lin et al.
(2012) s dụng để chứng minh hiệu quả quản l tài sản và vốn chủ sở hữu có mối
liên hệ cùng chiều với NIM . Gần đây nhất có Sufiana and Habibullahb (2011)

năm 1993-2007 ở thị trường Macao đã đưa đến kết luận tỷ lệ trích lập dự ph ng rủi
ro tín dụng có tác động ngược chiều đến hiệu quả hoạt động Ngân hàng (đo lường
bằng ROA (Vong and Chan, 2007b). Tuy nhiên kết quả hoàn toàn trái ngược trong
cuộc nghiên cứu của Lin et al. (2012) với 262 Ngân hàng thương mại tại 9 quốc gia
Châu Á từ 1997 đến 2005. Họ phát biểu rằng tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tỷ lệ trích lập
dự ph ng rủi ro tín dụng có mối liên hệ cùng chiều với NIM.
Khi nghiên cứu theo các loại hình Ngân hàng khác nhau ở Nga trong giai
đoạn 1999-2007, Fungacova and Poghosyan (2011) s dụng dữ liệu bảng của tất cả


6

các Ngân hàng với phương pháp hồi quy để tìm ra các yếu tố tác động đến NIM.
Các nhà nghiên cứu đã có bằng chứng thuyết phục về sự tồn tại mối quan hệ ngược
chiều giữa rủi ro tín dụng và NIM đối với các Ngân hàng tư nhân, đối với Ngân
hàng nhà nước mối quan hệ này là cùng chiều nhưng rủi ro tín dụng không có ý
ngh a thống kê với Ngân hàng nước ngoài.
Bên cạnh đó, thông qua việc nghiên cứu ở giai đoạn trước khủng hoảng
1999-2006 và giai đoạn khủng hoảng từ 2007 -2009, Dietrich and Wanzenried
(2011) s dụng kỹ thuật ước lượng GMM phân tích số liệu trên 372 Ngân hàng
thương mại ở Thụy S từ 1999-2009. Kết quả cho thấy tỷ lệ trích lập dự phòng rủi
ro/tổng dư nợ không có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Ngân hàng trong giai
đoạn trước khủng hoảng. Điều này không có gì đáng ngạc nhiên vì những Ngân
hàng ở Thụy Sỹ có tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng rất thấp trước khủng
hoảng. Tuy nhiên tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đã tăng đáng kể trong suốt
giai đoạn khủng hoảng, phản ánh mối quan hệ ngược chiều giữa rủi ro tín dụng và
hiệu quả hoạt động Ngân hàng trong suốt những năm khủng hoảng.
Trường hợp nghiên cứu của Sufiana and Habibullahb (2011) khi khảo sát
trên bộ dữ liệu của 153 Ngân hàng Trung Quốc giai đoạn 2000-2011 lại cho kết quả
khác biệt, quản trị rủi ro không tác động đến mức có

điều kiện cạnh tranh khác trong kinh doanh mang lại, nhưng bên cạnh đó rất dễ bị
tổn thương và lâm vào tình trạng khủng hoảng trong một số điều kiện nhất
định.Việc cải thiện năng suất lao động c n có

ngh a đối với mỗi cá nhân trong xã

hội với cách hiểu tạo ra nhiều của cải hơn, thu nhập cao hơn và chất lượng cuộc
sống được cải thiện tốt hơn.
Như vậy, năng suất lao động là một trong những yếu tố quan trọng tác động
tới hiệu quả hoạt động của Ngân hàng, thể hiện ở sức cạnh tranh trong việc tạo ra
những hàng hóa và dịch vụ chất lượng cao với giá thành r , năng suất lao động có
tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động.
1.2.1.4 Chi phí hoạt động
Chi phí hoạt động cũng được xem là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động Ngân hàng, là chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của công tác quản trị.
Molyneux and Thornton (1992) đã tìm thấy mối liên hệ cùng chiều giữa việc quản
trị tốt chi phí hoạt động đối với hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thương mại.
Guru et al. (2002) thực hiện nghiên cứu tại 17 Ngân hàng ở Malaysia trong giai
đoạn 1986 đến 1995. Kết quả của nghiên cứu này cho thấy việc quản lý chi phí có
ý ngh a khi giải thích hiệu quả hoạt động của Ngân hàng. Với Naceur (2003), việc


8

nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố nội tại Ngân hàng, các yếu tố v mô tác động
lên NIM và lợi nhuận Ngân hàng cho thấy chi phí hoạt động có mối liên hệ cùng
chiều đối với NIM và ROA. Naceur s dụng dữ liệu nghiên cứu dạng bảng cân đối
của 10 Ngân hàng ở Tunisia trong giai đoạn 1980 đến 2000.
Tuy nhiên, hầu hết những nghiên cứu sau đó đều đem đến kết quả ngược lại.
Đầu tiên Athanasoglou et al. (2006) với nghiên cứu thực hiện tại Hy Lạp trong giai

Tuy nhiên con số đó chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ và còn phụ thuộc rất nhiều vào đặc thù địa
lý, thể chế và môi trường kinh tế của từng quốc gia. Đa số các nghiên cứu sau này
trên diện rộng đều đưa ra kết quả phù hợp với lý thuyết chi phí khi tìm được những
bằng chứng thuyết phục khẳng định mối quan hệ ngược chiều giữa chi phí hoạt
động và lợi nhuận. Ngh a là chi phí càng tăng kéo theo lợi nhuận càng giảm và việc
quản lý chi phí tiết kiệm nhưng phù hợp và hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động và lợi nhuận của Ngân hàng.
1.2.1.5 Quy mô Ngân hàng
Quy mô Ngân hàng dùng để phản ánh tính lợi thế hoặc bất lợi kinh tế theo
quy mô trên thị trường. Akhavein et al. (1997) đã tìm thấy mối liên hệ cùng chiều
và có

ngh a thống kê giữa yếu tố quy mô và lợi nhuận Ngân hàng. (Demirguc-

Kunt et al., 1999) cho rằng, các yếu tố như tài chính, luật pháp và tham nhũng cũng
ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp và gần như các yếu tố này có liên hệ đến
quy mô doanh nghiệp.
Ngoài ra, với lập luận quy mô có liên hệ đến cơ cấu nguồn vốn của Ngân
hàng, bởi các Ngân hàng lớn có khuynh hướng ít tăng nguồn vốn có chi phí cao
(vốn chủ sở hữu , và do đó, sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động, Demirguc-Kunt et al.
(1999), Bikker and Hu (2001), Goddard et al. (2004) đều cho rằng khi quy mô tăng
thì lợi nhuận cũng tăng theo.
Trong một nghiên cứu khác có liên quan đến quy mô, DeYoung and Rice
(2004) nghiên cứu 4.712 Ngân hàng thương mại của Mỹ từ 1989 đến 2001 nhằm
tìm kiếm mối liên hệ giữa thu nhập không phải từ lãi vay với chiến lược kinh doanh,
điều kiện thị trường, thay đổi công nghệ và hiệu quả hoạt động tài chính. Thu nhập
không phải từ hoạt đông cho vay chiếm khoảng 40% tổng thu nhập của các Ngân
hàng ở Mỹ. Kết quả cho thấy Ngân hàng có quy mô càng lớn thì càng tạo ra nhiều
thu nhập ngoài lãi vay và các Ngân hàng được quản trị tốt thì ít phụ thuộc vào thu


hoạt động giữa các Ngân hàng. Về mặt quy mô, có nhiều bằng chứng cho thấy
những Ngân hàng có quy mô nhỏ hoặc lớn có lợi nhuận cao hơn các Ngân hàng quy


11

mô trung bình ở giai đoạn trước khủng hoảng nhưng những Ngân hàng lớn thì ít lợi
nhuận hơn Ngân hàng trung bình và nhỏ trong giai đoạn khủng hoảng bởi vì những
Ngân hàng lớn có tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng lớn trong giai đoạn khủng
hoảng và NIM thấp hơn.
Ngoài ra khi thực hiện nghiên cứu tại Hy lạp, Pasiouras and Kosmidou
(2007) s dụng các số liệu các Ngân hàng từ năm 1985 đến 2001. Kết quả cho thấy
tác động của quy mô lên lợi nhuận Ngân hàng thì không đáng kể bởi vì các Ngân
hàng có quy mô nhỏ thường cố gắng tăng trưởng nhanh thậm chí chịu mất khoản
chi phí không nhỏ. Ngoài ra những Ngân hàng mới thành lập thường không có lợi
nhuận trong năm đầu hoạt động. Họ chủ yếu tập trung vào việc gia tăng thị phần
chứ không phải nâng cao lợi nhuận.
Gần đây nhất, Sufiana and Habibullahb (2011) khi nghiên cứu các yếu tố tác
động đến ROA của Ngân hàng Trung Quốc từ năm 2000 đến 2007 lại chứng minh
rằng không có sự tương quan giữa ROA và quy mô Ngân hàng.
Nhìn chung, với rất nhiều nghiên cứu độc lập tại các quốc gia và trong từng
giai đoạn khác nhau, sự tác động của quy mô đến lợi nhuận Ngân hàng còn gây
nhiều tranh cãi và chưa đi đến kết luận đồng nhất. Có thể là mối liên hệ cùng chiều,
ngược chiều, hay vừa cùng vừa ngược chiều hoặc cũng có thể không tác động. Điều
đó có thể lý giải dựa trên sự khác biệt giữa các lãnh thổ và môi trường kinh tế, pháp
l cũng như theo từng giai đoạn phát triển của Ngân hàng. Trên hết, vai trò của lý
thuyết nền tảng rút ra từ những nghiên cứu thực nghiệm này là hết sức to lớn và
không thể phủ nhận.
1.2.2 Các yếu tố bên ngoài Ngân hàng
Ngoài việc nghiên cứu các yếu tố nội tại của Ngân hàng, yếu tố ngoài Ngân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status