GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THU MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ HỒNG TÂY

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HOẠT ĐỘNG THU MUA NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ HỒNG TÂY

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HOẠT ĐỘNG THU MUA NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH (Hướng nghề nghiệp)
Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS: HỒ TIẾN DŨNG


Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 4
Bố cục của đề tài ............................................................................................. 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT...................................................................... 6
1.1. Cơ sở lý thuyết về hoạt động mua hàng ........................................................... 6
1.1.1. Hoạt động mua hàng ..................................................................................... 6
1.1.2. Quy trình mua hàng ...................................................................................... 7
1.1.2.1. Đặc tính chức năng và đặc tính kỹ thuật ...................................................... 8
1.1.2.2. Chọn lựa nhà cung ứng ............................................................................... 8
1.1.2.3. Hợp đồng .................................................................................................... 9
1.1.2.4. Đặt hàng ................................................................................................... 10
1.1.2.5. Nghiệm thu (Kiểm nghiệm) ...................................................................... 10
1.1.2.6. Điều khoản thanh toán .............................................................................. 10
1.1.2.7. Mối quan hệ nhà cung ứng ........................................................................ 10
1.2. Nội dung của hoạt động mua hàng ................................................................ 11
1.2.1. Lý thuyết về hoạt động mua hàng của Van Weele (2010)............................ 11
1.2.2. Khái niệm các thành phần mua hàng trong mô hình Van Weele (2010) ...... 12
1.2.2.1. Chi phí mua hàng ...................................................................................... 12


5

1.2.2.2. Chất lượng sản phẩm ................................................................................ 13
1.2.2.3. Hậu cần mua hàng .................................................................................... 14
1.2.2.4. Tổ chức mua hàng .................................................................................... 15
1.3. Xây dựng thang đo các thành phần mua hàng................................................ 16
1.3.1. Thang đo thành phần “Chi phí mua hàng” ................................................... 16
1.3.2. Thang đo thành phần “Kiểm soát chất lượng toàn diện” .............................. 17
1.3.3. Thang đo thành phần “Hậu cần mua hàng” ................................................. 18
1.3.4. Thang đo thành phần “Tổ chức mua hàng” ................................................. 18
1.3.5. Thang đo thành phần “Hoạt động mua hàng” .............................................. 19

3.2. Tầm nhìn và nhiệm vụ của bộ phận mua hàng giai đoạn 2015-2018 .............. 60
3.3. Giải pháp hoàn thiện hoạt động mua nguyên vật liệu tại C.PV ...................... 60
3.3.1. Nhóm giải pháp nhằm giảm chi phí mua nguyên vật liệu ............................ 61
3.3.2. Nhóm giải pháp về kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu ............................ 69
3.3.3. Nhóm giải pháp về hậu cần mua hàng ......................................................... 74
3.3.4. Nhóm giải pháp về tổ chức mua hàng ......................................................... 79
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 3 .................................................................... 80
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

• BDG

:C.PV- Chi nhánh Bình Dương

• BDH

:C.PV- Chi nhánh Bình Định

• BTF

:C.PV- Chi nhánh Bến Tre

• BXF



• HNI

:C.PV- Chi nhánh Hà Nội

• KMO :Kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy
• QC

: KCS (Kiểm tra Chất lượng Sản phẩm)

• SMS

: Short Message Services (Dịch vụ tin nhắn ngắn)

• SPSS

:Statistical Package for the Social Sciences (là một phần mềm máy tính

phục vụ công tác phân tích thống kê)
• TACN :Thức ăn chăn nuôi
• TGG

:C.PV- Chi nhánh Tiền Giang

• TPP

:Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement (Hiệp định

đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương)


Bảng 2.2: Thống kê mô tả thành phần chi phí mua nguyên vật liệu ....................... 27
Bảng 2.3: Chi phí mua nguyên vật liệu qua các năm .............................................. 28
Bảng 2.4: Chi tiết về quy cách đóng gói của nguyên vật liệu ................................. 33
Bảng 2.5: Tóm tắt ưu nhược điểm của mua hàng hóa đóng bao và xá .................... 33
Bảng 2.6: Thống kê chi tiết về các phương thức mua hàng .................................... 34
Bảng 2.7: Nguồn cung nguyên vật liệu cho C.PV .................................................. 36
Bảng 2.8: Thống kê mô tả thành phần kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu ......... 38
Bảng 2.9: Thang đo tiêu chuẩn nguyên vật liệu của các nhà máy TACN ............... 39
Bảng 2.10: Tỷ lệ nguyên vật liệu bị trả về qua các năm ......................................... 42
Bảng 2.11: Số lượng nhà cung cấp nguyên vật liệu hàng năm của C.PV ................ 43
Bảng 2.12: Kết quả phân tích thống kê mô tả khía cạnh hậu cần mua hàng ............ 45
Bảng 2.13: Báo cáo tổng hợp các hợp đồng kỳ hạn ................................................ 46
Bảng 2.14: Kết quả phân tích thống kê mô tả khía cạnh tổ chức mua hàng ............ 51
Bảng 2.15: Cơ cấu đội ngũ nhân sự của bộ phận mua hàng.................................... 52
Bảng 3.1: So sánh hệ thống chế biến nguyên vật liệu đóng bao và xá .................... 64
Bảng 3.2: Chi phí làm hàng bao và xá ................................................................... 65
Bảng 3.3: Thang đo tiêu chuẩn nguyên vật liệu của các nhà máy TACN ............... 70
Bảng 3.4: Đề xuất giải pháp thiết lập khung trừ giá cho tạp chất............................ 71
Bảng 3.5: Chỉ số đánh giá nhà cung ứng đáng tin cậy đề xuất cho C.PV ................ 76
Bảng 3.6: Tính toán chỉ số giao hàng của nhà cung ứng ........................................ 77
Bảng 3.7: Tính toán chỉ số tin cậy trong giao hàng của nhà cung ứng .................... 78


1

PHẦN MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam đang hoạt động trong ngành chăn
nuôi và dẫn đầu trong 3 lĩnh vực chính như: thức ăn chăn nuôi (feed), trang trại
(farm) và thực phẩm (food) trong nhiều năm qua. Tuy nhiên, việc Việt Nam vừa gia

Vì vậy, doanh nghiệp cần phải sớm có những chiến lược cũng như giải pháp
tốt và đồng bộ để có thể nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm nhằm gia
tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường, sẵn sàng đón
nhận và vượt qua cơn bão TPP sắp tới.
Theo Porter (1985), hoạt động mua hàng ngày càng có khuynh hướng lan tỏa
rộng khắp trong toàn doanh nghiệp vì nó liên quan chặt chẽ đến chi phí của công ty.
Chi phí của bản thân các hoạt động mua hàng thường chỉ chiếm một phần nhỏ trong
tổng chi phí, nếu không muốn nói là không đáng chú ý, nhưng nó lại tạo ra những
ảnh hưởng rộng lớn trong vấn đề chi phí và khác biệt hóa nói chung của doanh
nghiệp. Hoạt động mua hàng có thể tác động mạnh đến chi phí và chất lượng của
mua hàng đầu vào cũng như các hoạt động khác liên quan đến tiếp nhận, sử dụng
đầu vào và sự tương tác với các nhà cung cấp.
Qua đó cho thấy đánh giá và hoàn thiện hoạt động mua hàng là công việc rất
quan trọng khi mà bộ phận mua hàng đóng vai trò ngày càng quan trọng trong chuỗi
cung ứng. Sự cắt giảm trong chi phí cho nguyên liệu thô và dịch vụ có thể cho phép
công ty mua bán thành phẩm với mức giá cạnh tranh để giành chiến thắng trong
kinh doanh.
Xuất phát từ thực tiễn và lý luận trên, tôi chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện
hoạt động thu mua nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt
Nam”


3

Mục tiêu nghiên cứu
+ Phân tích thực trạng hoạt động thu mua nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần
Chăn Nuôi C.P Việt Nam nhằm tìm hiểu các hạn chế còn tồn đọng và các vấn đề
cần khắc phục.
+ Đề xuất những giải pháp cụ thể để hoàn thiện hoạt động thu mua nguyên vật
liệu tại Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam.

quân (%)

Ngô hạt (%)

49,5%

53,6% 56,6% 54,8% 54,7% 52,9% 51,8% 45,9% 45,5% 46,2% 45,6% 43,0% 44,9%

Nguyên vật liệu khác
(%)

50,5%

46,4% 43,4% 45,2% 45,3% 47,1% 48,2% 54,1% 54,5% 53,8% 54,4% 57,0% 55,1%

Nguồn: C.PV
Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu định tính: dựa vào mô hình các yếu tố dùng để đo lường và đánh
giá hoạt động mua hàng của Van Weele (2010) (Phụ lục 01), tác giả tiến hành
phỏng vấn 08 chuyên gia là những lãnh đạo của phòng mua hàng và một số các
phòng ban liên quan để điều chỉnh, bổ sung và cụ thể hóa thang đo tổng quát của
Van Weele (2010) thành thang đo chính và phù hợp với thực tế hoạt động tại Công
Ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam. Từ đó xây dựng bảng câu hỏi chuyên sâu
bao gồm các thang đo này (Phụ lục 02 & Phụ lục 03).
- Nghiên cứu định lượng: sau khi xây dựng được bảng câu hỏi bao gồm 27
thang đo, tác giả tiến hành khảo sát, điều tra thu thập dữ liệu. Sử dụng chương trình
SPSS.20 để kiểm định giá trị thang đo Cronbach Alpha, phân tích nhân tố EFA và
phân tích hồi quy nhằm xem xét tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc là
hoạt động mua hàng. Sau cùng, kết hợp với phân tích thống kê mô tả; các giá trị
thống kê bao gồm: giá trị nhỏ nhất, lớn nhất và trung bình để phân tích thực trạng

177

03

174

Bố cục của đề tài
Luận văn bao gồm 03 phần: phần mở đầu, nội dung chính (bao gồm 03
chương) và phần kết luận, cụ thể như sau:
Phần mở đầu
Phần nội dung chính
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết
- Chương 2: Thực trạng về hoạt động mua nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ
Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động mua nguyên vật liệu tại Công Ty
Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam
Phần Kết Luận


6

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1.

Cơ sở lý thuyết về hoạt động mua hàng

1.1.1. Hoạt động mua hàng
Theo truyền thống, mua hàng có thể được xem như là một quá trình mua để có
được hàng hóa và nguyên liệu với đúng chất lượng và số lượng từ đúng nguồn,

1.1.2. Quy trình mua hàng
Bảng 1.1. Mô hình quy trình mua hàng
Bước

Vai trò

Thành tố

1. Xác định đặc tính hàng Thiết lập thang tiêu chuẩn

Đặc tính chức năng và kỹ

hóa

thuật

2. Chọn lựa nhà cung ứng

Đảm bảo lựa chọn nhà Đánh giá sơ bộ các nhà
cung ứng đầy đủ

cung ứng;
Yêu cầu báo giá

3. Thỏa thuận hợp đồng

Chuẩn bị hợp đồng

Ký kết và đàm phán




8

Theo van Weele (2010), bước đầu tiên của mua hàng là xác định đặc tính của
sản phẩm, bao gồm đặc tính chức năng cũng như đặc tính kỹ thuật. Sau khi công ty
biết về các đặc tính sản phẩm, họ sẽ bắt đầu chọn nhà cung ứng. Thông thường một
số nhà cung ứng sẽ đáp ứng được yêu cầu sau một loạt kiểm tra. Sau đó, công ty sẽ
yêu cầu nhà cung ứng báo giá. Việc quyết định nhà cung ứng nào sẽ được chọn phụ
thuộc vào việc công ty chú trọng vào yếu tố nào hơn. Sau khi công ty và nhà cung
ứng đã chuẩn bị, họ sẽ thỏa thuận hợp đồng. Sau đó, công ty sẽ gửi đơn đặt hàng
đến nhà cung ứng theo một vài chu trình quen thuộc. Sau đó nhà cung ứng sẽ xúc
tiến chuẩn bị hàng hóa. Công ty có lẽ có vài kiểm tra trước khi sử dụng hàng hóa.
Giai đoạn cuối cùng là để đánh giá sự thể hiện của nhà cung ứng. Trong mô hình,
mỗi bước có nhiều thuật ngữ hoặc yêu cầu một định nghĩa rõ ràng cho người đọc
hiểu. Ví dụ, đặc tính chức năng hoặc kỹ thuật, chọn lọc nhà cung ứng, hợp đồng
phụ và hợp đồng,... Do đó, chúng ta sẽ giải thích một vài trong số những thuật ngữ
chưa được rõ ràng trên như sau:
1.1.2.1.

Đặc tính chức năng và đặc tính kỹ thuật

Đặc tính chức năng là chức năng mà sản phẩm phải có cho người dùng. Đặc
tính kỹ thuật là thuộc tính và đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm cũng như các hoạt
động được thể hiện bởi nhà cung ứng (van Weele, 2010).
1.1.2.2.

Chọn lựa nhà cung ứng

Chọn lựa và tìm kiếm nhà cung ứng mới có khả năng làm hàng chất lượng tốt

tác. Nói đại khái, đây là dạng thỏa thuận mô tả các công ty muốn hợp tác như thế
nào. Hơn nữa, một thỏa thuận hợp tác có ba vai trò hay ý nghĩa. Một là, thỏa thuận
hợp tác đơn giản thể hiện ý định tốt hơn là những thỏa thuận pháp lý. Hai là, thỏa
thuận hợp tác có thể làm cho nhân viên ở cả hai công ty nhận thức được tầm quan
trọng của sự hợp tác giữa họ. Và cuối cùng là, thỏa thuận hợp tác có thể hướng kỳ
vọng của cả hai công ty theo một hướng nhất định (Freytag and Mikkelsen, 2007).
Một hợp đồng trọn gói thường được sử dụng để điều chỉnh mối quan hệ nhà cung
cấp. Thông thường, thỏa thuận này có chứa hầu như tất cả mọi thứ, giống như thông
số kỹ thuật của sản phẩm, điều kiện giao hàng và điều khoản chậm trễ và nhiều thứ
khác. Những gì sẽ được chuyển giao và trong những điều kiện gì được kê khai rất
chi tiết và rõ ràng.
Hơn nữa, các thỏa thuận trọn gói cũng bao gồm các chỉ dẫn rõ ràng về sự cân
bằng quyền lực giữa hai công ty. Bằng cách này, các thỏa thuận trọn gói chứa các


10

yếu tố thương mại lớn. Điều này đôi khi bị bỏ qua trong thực tế, nơi người mua,
người bán hàng không hợp tác chặt chẽ với nhau (Freytag và Mikkelsen, 2007).
1.1.2.4.

Đặt hàng

Đặt hàng đề cập đến việc đưa các đơn đặt hàng mua hàng tại một nhà cung
ứng chống lại điều kiện sắp xếp trước đó hoặc khi đơn đặt hàng được đặt trực tiếp
tại các nhà cung ứng mà không đặt câu hỏi về điều kiện của nhà cung ứng. Trong
thực tế, hầu hết các giao dịch là mua lại trực tiếp hoặc mua lại có điều chỉnh. Mua
lại trực tiếp là để mua một sản phẩm đã biết từ một nhà cung ứng đã biết. Mua lại
có điều chỉnh là để mua một sản phẩm mới từ một nhà cung ứng đã biết, hoặc một
sản phẩm hiện có từ một nhà cung cấp mới (van Weele, 2010).

11

bước tiến quan hệ đối tác là các đối tác chiến lược, nơi mà hai bên đều có lợi
(Wagner và Boutellier, 2002). Từ quan hệ cách một cánh tay đến quan hệ đối tác
đến quan hệ đối tác chiến lược, mối quan hệ trở nên cao với khả năng quản lý nhà
cung cấp cao hơn (Wagner và Boutellier, 2002). Tuy nhiên, việc quản lý quá nhiều
nhà cung cấp sẽ vượt quá nguồn lực và khả năng của công ty (Wagner và Boutellier,
2002).
1.2.

Nội dung của hoạt động mua hàng

1.2.1. Lý thuyết về hoạt động mua hàng của Van Weele (2010)
Theo Van Weele (2010), yếu tố đo lường và đánh giá hoạt động mua hàng là
vấn đề không rõ ràng, tuy nhiên nó lại là một trong những mối quan tâm lớn đối với
nhiều công ty. Câu hỏi làm thế nào để đo lường và đánh giá hoạt động mua hàng
thật không dễ trả lời. Một vấn đề lớn là đến nay chưa tìm thấy một cách tiếp cận
thực tế, đơn lẻ nào có thể cho ra các kết quả nhất quán đối với nhiều loại công ty
khác nhau. Cũng không chắc chắn rằng liệu một thước đo, hoặc phương pháp ứng
dụng toàn cầu như vậy có thể được phát triển. Hệ quả là các nhà quản lý mua hàng
thường phải dựa trên tầm nhìn và kinh nghiệm của chính mình khi thiết lập quy
trình và hệ thống để giám sát hoạt động mua hàng của bộ phận mua hàng của họ.
Có một ví dụ là một công ty đa quốc gia lớn đang tìm kiếm một nhà quản lý
mua hàng trẻ và đầy tham vọng. Ứng viên, khi đến làm việc, đã được yêu cầu chấp
nhận thử thách giảm chi phí mua thêm 5% trong vòng 1 năm. Khi được hỏi liệu anh
có cảm thấy không thoải mái với mục tiêu này, người được chỉ định nói: “Không
đâu. Các nhà quản lý vẫn phải dùng trí óc của họ để quyết định việc họ sẽ đo lường
kết quả hoạt động của tôi như thế nào” - theo Van Weele (2010).
Tóm lại, có thể nói rằng hoạt động mua hàng được đo lường và đánh giá khác
nhau cho mỗi công ty; điều này làm cho nó gần như không thể phát triển thành một

được sử dụng như ngân sách mua hàng, báo cáo lạm phát giá và các báo cáo khác,...
Mục tiêu chính ở đây là giám sát giá mua hàng để kiểm soát chúng và ngăn ngừa
việc mất kiểm soát.
- Giảm chi phí và giá mua hàng: liên quan đến việc liên tục giám sát và đánh giá
các hoạt động để giảm chi phí một cách có cấu trúc liên quan đến hàng hóa và dịch
vụ được mua. Trong trường hợp này bộ phận mua hàng mua được nguồn hàng với
mức giá thấp hơn trước. Điều này có thể đạt được khi tìm được một nhà cung ứng
mới, một nguyên vật liệu thay thế ít tốn kém hơn được sử dụng, một phương thức
vận chuyển mới có chi phí thấp hơn hoặc bộ phận mua hàng đàm phán một mức giá
thấp hơn với nhà cung ứng hiện hành.
1.2.2.2. Chất lượng sản phẩm
- Sự tham gia của hoạt động mua hàng trong việc phát triển sản phẩm mới: điều
này liên quan đến đóng góp của hoạt động mua hàng cho việc cải tiến sản phẩm. Rõ
ràng, điều quan trọng là kế hoạch sản phẩm mới của tổ chức là về giá thành mục
tiêu và thời gian tung ra thị trường được đáp ứng bởi tất cả các bộ phận liên quan,
bao gồm cả mua hàng và nhà cung ứng. Các biện pháp đo lường được sử dụng ở
đây là số giờ lao động hao phí cho hoạt động mua hàng trong các dự án cải tiến, số
giờ nhân công của các nhà cung ứng, tổng thể thời gian hoàn thành dự án. Những
biện pháp đo lường cụ thể là số lượng yêu cầu thay đổi mang tính kỹ thuật và tỷ lệ
lấy mẫu bị trả về ban đầu. Chi tiết về các thay đổi mang tính kỹ thuật phải được bộ
phận mua hàng thông tin đến các nhà cung ứng trước thời điểm giao hàng.
- Kiểm soát chất lượng toàn diện: sau khi các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm
được thiết lập, nhiệm vụ của bộ phận mua hàng là đảm bảo hàng hóa được giao theo
đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của công ty. Ở đây, các thông số đang được sử dụng như
tỷ lệ hàng hóa được giao bởi nhà cung ứng bị từ chối, tỷ lệ hàng bị trả về ở mức tới
hạn, số lượng nhà cung ứng được phê chuẩn, số lượng nhà cung ứng được cấp


14



15

Nhiều chỉ số hiệu suất đã được đề cập ở đây, sẽ là một phần của hệ thống đánh giá
nhà cung ứng của công ty.
1.2.2.4. Tổ chức mua hàng
Theo van Weele (2010), phương diện này bao gồm các nguồn chính mà chúng
được sử dụng để đạt được mục đích và mục tiêu của chức năng mua hàng, cụ thể
như sau:
- Đội ngũ nhân viên mua hàng: điểm này liên quan đến thân phận, trình độ, sự
giáo dục, điều kiện phát triển và động lực của nhân viên mua hàng. Có thể nói vai
trò của đội ngũ nhân sự trong hoạt động mua hàng là rất lớn, là yếu tố then chốt
quyết định đến sự thành bại của bộ phận và cả công ty. Doanh nghiệp không thể
giao nguồn tiền của mình cho bất cứ ai mà phải có sự lựa chọn và sàng lọc kỹ
lưỡng. Nhân viên mua hàng phải có sự am hiểu sâu rộng về lĩnh vực, nguyên vật
liệu được giao phó. Phải nắm bắt được hoạt động và mục tiêu của doanh nghiệp. Có
kinh nghiệm và nền tảng kiến thức kinh doanh tốt để có thể dự báo và phân tích tình
hình biến động của thị trường. Ngoài ra nhân viên mua hàng phải có khả năng ngoại
ngữ, giao tiếp tốt và đặc biệt là trung thực và có đạo đức tốt. Chọn được những nhân
viên đáp ứng yêu cầu trên là một lợi thế to lớn cho doanh nghiệp.
- Quản lý mua hàng: đề cập đến cách mà bộ phận thu mua đang được quản lý.
Nó bao gồm chất lượng và sự hữu hiệu của các chiến lược mua hàng, kế hoạch hành
động, quy trình báo cáo. Nó cũng liên quan đến phong cách quản lý và cấu trúc giao
tiếp.
- Quy trình và hướng dẫn mua hàng: điều này liên quan đến các quy trình và
hướng dẫn làm việc cho nhân viên mua hàng và nhà cung ứng để đảm bảo rằng
công việc được hoàn thành một cách tốt nhất.
- Hệ thống thông tin mua hàng: điều này liên quan đến những nổ lực được tạo ra
để cải thiện hệ thống thông tin, nó được yêu cầu để hỗ trợ nhân viên mua hàng và
các nhân viên khác trong công việc hàng ngày của họ, và để tạo ra thông tin quản lý

để luôn duy trì và đạt được 2 mục tiêu chính. Thứ nhất, đó là kiểm soát chi phí mua
hàng; Vấn đề thứ 2 là những nỗ lực làm giảm chi phí và giá mua hàng.
Nghiên cứu này kế thừa thang đo tổng quát của Van Weele (2010) và điều
chỉnh lại cho phù hợp với hoạt động mua hàng tại C.PV bởi các chuyên gia (Phụ lục
02):



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status