BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
-----------------
TRẦN BÌNH NGUYÊN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN
NHÀ ĐẤT COTEC ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
.
TP.HỒ CHÍ MINH - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
-----------------
TRẦN BÌNH NGUYÊN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN
NHÀ ĐẤT COTEC ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
2.1.1 Khái niệm cạnh tranh ........................................................................................ 5
2.1.1.1. Cạnh tranh. ................................................................................................ 5
2.1.1.2. Phân loại cạnh tranh. ................................................................................. 6
2.1.2. Nội dung chủ yếu của cạnh tranh...................................................................... 7
2.1.2.1. Vai trò của cạnh tranh ............................................................................... 7
2.1.2.2. Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng .......................... 8
2.2 Khái niệm lợi thế cạnh tranh ...................................................................................... 10
2.3. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ...................................................................... 11
2.3.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ........................................... 11
2.3.2. Ý nghĩa việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ......................... 13
2.4. Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh nhìn từ góc độ doanh nghiệp. ............. 14
2.4.1. Các nhân tố khách quan. ................................................................................ 14
2.4.1.1. Nhân tố kinh tế ........................................................................................ 14
2.4.1.2. Nhân tố chính trị - pháp luật .................................................................... 14
2.4.1.3. Nhân tố văn hóa xã hội – nhân khẩu ........................................................ 15
2.4.1.4. Nhân tố khoa học công nghệ.................................................................... 16
2.4.2. Các nhân tố chủ quan. .................................................................................... 17
2.4.2.1. Năng lực tài chính của doanh nghiệp. ...................................................... 17
2.4.2.2 Trình độ tổ chức, quản lý của doanh nghiệp.............................................. 18
2.4.2.3. Trình độ lao động trong doanh nghiệp. .................................................... 18
2.4.2.4. Hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ. ............................................ 19
2.4.2.5. Hoạt động bán hàng, tiếp thị. ................................................................... 19
2.5. Các nhân tố đánh giá năng lực cạnh tranh nhìn từ góc độ khách hàng ....................... 20
2.5.1. Chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ ........................................................................ 21
2.5.2. Sự trung thành thƣơng hiệu ............................................................................ 21
2.5.3. Dịch vụ khách hàng........................................................................................ 22
2.5.4. Giá cả ............................................................................................................ 22
2.5.5. Khả năng ứng dụng công nghệ ....................................................................... 22
3.3.3. Chi tiết hóa khái niệm và thang đo ................................................................. 44
3.3.3.1. Chi tiết hóa khái niệm ............................................................................. 44
3.3.3.2. Xây dựng thang đo. ................................................................................. 46
3.3.3.3. Bản câu hỏi. ............................................................................................ 47
3.3.3.4 Mẫu nghiên cứu và phƣơng pháp thu thập thông tin. ................................ 47
3.3.3.5. Phƣơng pháp đo lƣờng và tính toán. ........................................................ 48
3.3.4. Phân tích kết quả ............................................................................................ 48
3.3.4.1. Thống kê sơ bộ mẫu khảo sát................................................................... 48
3.3.4.2. Đánh giá thang đo bằng độ tin cậy Cronbach‟s Alpha. ............................. 48
3.3.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Explorer Factor Analysis) .................. 50
3.3.4.4. Kiểm định mô hình bằng phƣơng pháp phân tích hồi quy ........................ 51
3.3.6. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của công ty Cotec Land ..................... 56
3.3.6.1. Ƣu điểm. ................................................................................................. 56
3.3.6.2. Hạn chế. .................................................................................................. 56
Kết luận chƣơng 3. .......................................................................................................... 59
CHƢƠNG 4 .......................................................................................................... 60
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA COTEC LAND .... 60
4.1 Mục tiêu đến năm 2020 và quan điểm xây dựng giải pháp của công ty....................... 60
4.1.1 Mục tiêu đến năm 2020 ................................................................................... 60
4.1.2 Quan điểm xây dựng giải pháp của công ty ..................................................... 60
4.2 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh Cotec Land ............................................ 62
4.2.1. Nâng cao chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ khách hàng các dự án bất động sản 62
4.2.2. Xây dựng lòng trung thành với thƣơng hiệu Cotec Land ................................ 68
4.2.3. Đẩy mạnh hoạt động marketing, bán hàng ...................................................... 75
4.2.4. Giải pháp về tài chính .................................................................................... 80
4.2.5. Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.......................................... 81
CHƢƠNG 5 .......................................................................................................... 87
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ .................................................................................. 87
Internal factors environment matrix (Ma trận đánh giá
các yếu tố bên trong)
EFE
External factors environment matrix (Ma trận đánh giá
các yếu tố bên ngoài)
FDI
Vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
GDP
Tổng sản lƣợng quốc nội
OECD
Tổ chức hợp tác và phát triển
SWOT
Strength, Weakness, opportunities, Threat (Ma trận
đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa)
Tp.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
Hiện nay, với sự khủng hoảng của nền kinh tế, thị trƣờng bất động sản đã và
đang đối mặt với nhiều khó khăn và thử thách. Thời gian qua, thị trƣờng bất động
sản cả nƣớc nói chung và thị trƣờng bất động sản tại thành phố Hồ Chí Minh
(Tp.HCM) nói riêng, đã chứng kiến hàng loạt doanh nghiệp bất động sản bế tắc,
phải thay đổi chiến lƣợc kinh doanh hoặc tuyên bố phá sản. Tồn tại trong một thị
trƣờng mang tính cạnh tranh cao, vì thế đòi hỏi năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp bất động sản tại thành phố Hồ Chí Minh phải luôn đƣợc chú trọng và phát
triển.
Bên cạnh nguồn sản phẩm đa dạng, giá cả hợp lý phù hợp với tiêu chí và nhu
cầu của khách hàng thì phƣơng thức tiếp cận và cung cấp dịch vụ bất động sản
đang, đã và sẽ trở thành một chiêu thức tiếp thị quan trọng trong việc tạo đƣợc ấn
tƣợng, sự đồng cảm và thu hút đƣợc khách hàng đến với các sản phẩm bất động sản
của doanh nghiệp.
Không nằm ngoài vòng xoáy đó, mặc dù đã có nhiều năm kinh nghiệm trong
lĩnh vực xây dựng và bất động sản, Công ty cổ phần (CP) Đầu tƣ và phát triển nhà
đất Cotec (Cotec Land) vẫn phải đối mặt với những khó khăn của ngành bất động
sản. Để chống chọi và trụ vững trong môi trƣờng hiện nay buộc Ban lãnh đạo công
ty phải không ngừng tìm kiếm các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh doanh
nghiệp, giúp công ty ổn định và phát triển trong môi trƣờng khắc nghiệt này.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh
tranh của công ty Công ty Cổ Phần Đầu Tƣ & Phát Triển Nhà Đất Cotec đến
năm 2020”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh hiện nay của Công ty CP Đầu tƣ
và phát triển nhà đất Cotec.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cotec
Land đến năm 2020.
1.3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu.
thông tin thông qua phỏng vấn chuyên gia là các khách hàng.
- Dữ liệu sau khi thu thập đƣợc hiệu chỉnh, phân tích và xử lý bằng phần
mềm SPSS tạo ra các kết quả phục vụ mục tiêu nghiên cứu đề ra. Quá trình xử lý
các thông tin thu thập sẽ đƣợc trình bày dƣới dạng bảng và lập các biểu đồ so sánh
mức độ chênh lệch giữa mong muốn của khách hàng và khả năng đáp ứng của công
ty về các yếu tố liên quan đến sản phẩm, dịch vụ và thƣơng hiệu của công ty làm cơ
sở cho việc phân tích.
- Quy trình nghiên cứu:
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
NGHIÊN CỨU LÝ
THUYẾT
THU THẬP THÔNG TIN
XÂY DỰNG THANG ĐO VÀ XÁC
ĐỊNH CÁC YẾU TỐ TẠO RA
NĂNG LỰC CẠNH TRANH TỪ
GÓC ĐỘ KHÁCH HÀNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY
COTEC LAND
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY COTEC LAND
KẾT LUẬN
Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu
cạnh về kinh tế thì tại từng giai đoạn phát triển của xã hội lại có những nhìn nhận và
đánh giá khác nhau về sự cạnh tranh.
Theo K.Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tƣ
bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa
để thu đƣợc lợi nhuận siêu ngạch”.
Hai nhà kinh tế học Mỹ là P.A Samuelson và W.D Nordhaus trong cuốn kinh
tế học xuất bản lần thứ 12 lại cho rằng : “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh
nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng hoặc thị trƣờng”.
Còn sự cạnh tranh trong kinh doanh trong cuốn từ điển Bách khoa Việt Nam
(tập 1) đƣợc cho rằng: “Sự cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những ngƣời sản
xuất hàng hóa, giữa các thƣơng nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị
trƣờng, chi phối mối quan hệ cung cầu, nhằm tranh giành các điều kiện sản xuất,
tiêu thụ thị trƣờng có lợi nhất”.
Cạnh tranh, hiểu theo cấp độ doanh nghiệp, là việc đấu tranh hoặc giành giật
từ một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp. Tuy
nhiên, bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là
doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn
hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh
tranh. (Michael Porter, 1998).
Từ những quan điểm trên, có thể nhận thấy phạm trù cạnh tranh đƣợc hiểu là
quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế sự tranh đua thông qua các hành động,
nỗ lực và các biện pháp để giành phần thắng nhằm thỏa mãn các mục tiêu về thị
phần, lợi nhuận, hiệu quả, an toàn, danh tiếng…
6
2.1.1.2. Phân loại cạnh tranh.
Hiện nay, trên thực tế chƣa có sự nhất trí giữa các nhà chuyên môn về khái
niệm và tiêu thức đƣợc sử dụng để phân loại cạnh tranh. Tuy nhiên, nhìn chung, có
ngƣời bán một sản phẩm hoặc dịch vụ vào đó, giá cả của sản phẩm hoặc dịch vụ đó
trên thị trƣờng sẽ do họ quyết định không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu.
- Căn cứ vào các chủ thể tham gia trên thị trƣờng, có thể phân loại nhƣ sau:
Thứ nhất là, cạnh tranh giữa ngƣời mua và ngƣời bán: Ngƣời bán muốn bán
hàng hoá của mình với giá cao nhất, còn ngƣời mua muốn bán hàng hoá của mình
với gái cao nhát, còn ngƣời mua muốn muc với giá thấp nhất. Giá cả cuối cùng
đƣợc hình thành sau quá trình thƣơng lƣợng giữ hai bên.
Thứ hai là, cạnh tranh giữa ngƣời mua với nhau: Mức độ cạnh tranh phụ
thuộc vào quan hệ cùng cầu trên thị trƣờng. Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh
tranh trở nên gay gắt, giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng lê, ngƣời mua phải chấp
nhận giá cao để mua đƣợc hàng hoá hoá mà họ cần.
Thứ ba là, cạnh tranh giữa ngƣời bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh nhằm
giành giật khách hàng và thị trƣờng, kết quả là giá cả giảm xuống và có lợi cho
ngƣời mua. Trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào tỏ ra đuối sức, không
chịu đƣợc sức ép sẽ phải rút lui khỏi thị trƣờng, nhƣờng thị phần của mình cho các
đối thủ mạnh hơn.
2.1.2. Nội dung chủ yếu của cạnh tranh
2.1.2.1. Vai trò của cạnh tranh
- Đối với nền kinh tế: Cạnh tranh là động lực phát triển kinh tế nâng cao
năng suất lao động xã hội. Một nền kinh tế mạnh là nền kinh tế mà các tế bào của
nó là các doanh nghiệp phát triển có khả năng cạnh tranh cao. Tuy nhiên ở đây cạnh
tranh phải là cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh lành mạnh, các doanh nghiệp cạnh
tranh nhau để cùng phát triển, cùng đi lên thì mới làm cho nền kinh tế phát triển bền
vững. Cạnh tranh hoàn hảo sẽ đào thải các doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả. Do
đó buộc các doanh nghiệp phải lựa chọn phƣơng án kinh doanh có chi phí thấp nhất,
mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Nhƣ vậy cạnh tranh tạo ra sự đổi mới mang lại
sự tăng trƣởng kinh tế.
8
9
- Cạnh tranh về tính năng của sản phẩm: Đây là công cụ hữu hiệu để cạnh
tranh, đặc biệt đối với ngành thiết bị viễn thông. Sản phẩm có hàm lƣợng công nghệ
cao, nhiều tính năng vƣợt trội, có khả năng cung cấp những giải pháp kinh doanh
hiện đại cho khách hàng thì sẽ có nhiều lợi thế cạnh tranh và đƣợc khách hàng lựa
chọn.
- Cạnh tranh về chất lƣợng: Thông thƣờng, sản phẩm có chất lƣợng tốt sẽ
đƣợc định giá cao và ngƣợc lại. Đối với dịch vụ, chất lƣợng thƣờng đƣợc sử dụng
nhƣ là một công cụ để cung cấp cho khách hàng nhiều lựa chọn theo giá cả nhất
định. Mỗi dịch vụ đều nhắm đến một phân đoạn thị trƣờng nhất định. Công cụ này
thƣờng đi kèm với các công cụ cạnh tranh bằng giá.
Thứ hai, cạnh tranh về giá:
Giá cả là dấu hiệu tin cậy phản ánh tình hình biến động của thị trƣờng. Giá
cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm, ngƣời bán hay doanh nghiệp dự tính
có thể nhận đƣợc từ ngƣời mua thông qua việc trao đổi sản phẩm trên thị trƣờng. .
Mức giá có vai trò rất quan trọng trong cạnh tranh. Nếu nhƣ chênh lệch về
giá giữa doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh lớn hơn chênh lệch về giá trị sử dụng
sản phẩm của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp đã đem lại
lợi ích cho ngƣời tiêu dùng lớn hơn so với đối thủ cạnh tranh. Vì lẽ đó sản phẩm của
doanh nghiệp sẽ ngày càng chiếm đƣợc lòng tin của ngƣời tiêu dùng cũng có nghĩa
là sản phẩm của doanh nghiệp có vị trí cạnh tranh ngày càng cao.
Thứ ba, cạnh tranh về kênh phân phối và bán hàng
- Khả năng đa dạng hoá các kênh và lựa chọn đƣợc kênh chủ lực.
- Có hệ thống bán hàng phong phú. Đặc biệt là hệ thống các kho, các trung
tâm bán hàng. Các trung tâm này phải có đƣợc cơ sở vật chất hiện đại.
- Có nhiều biện pháp để kết dính các kênh lại với nhau. Đặc biệt những biện
pháp quản lý ngƣời bán và điều khiển ngƣời bán đó.
- Có những khả năng hợp tác giữa những ngƣời bán trên thị trƣờng, đặc biệt là
nghiệp có lợi thế cạnh tranh bền vững khi nó có thể duy trì tỉ lệ lợi nhuận cao trong
một thời gian dài.
Lợi thế cạnh tranh đƣợc tạo nên từ 04 yếu tố là hiệu quả, chất lƣợng, sự cải
tiến và sự đáp ứng khách hàng.
11
Hình 2.1 Các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh.
Hình 2.1 thể hiện các yếu tố cơ bản trên tạo nên lợi thế cạnh tranh có thể
đƣợc ứng dụng trong bất kỳ doanh nghiệp ở bất cứ ngành nào. Các yếu tố mặc dù
có thể đƣợc phân tích một cách tách biệt nhau tuy nhiên giữa chúng luôn có sự
tƣơng tác lẫn nhau. Mỗi yếu tố đều ảnh hƣởng đến việc tạo ra sự khác biệt, bốn yếu
tố này sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra giá trị cao hơn thông qua việc hạ thấp chi phí hay
tạo sự khác biệt về sản phẩm so với các đối thủ.
Theo Michael Porter, lợi thế cạnh tranh tồn tại ở các doanh nghiệp có thể tạo
ra giá trị vƣợt trội và cách thức để tạo ra giá trị vƣợt trội là hƣớng đến việc giảm
thấp chi phí kinh doanh và/hoặc tạo sự khác biệt cho sản phẩm.
2.3. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
2.3.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Thuật ngữ năng lực cạnh tranh đƣợc sử dụng rộng rãi trong phạm vi toàn cầu
nhƣng cho đến nay vẫn chƣa có sự nhất trí cao giữa các học giả, các nhà chuyên
môn về khái niệm cũng nhƣ cách đo lƣờng, phân tích năng lực cạnh tranh ở cấp
quốc gia, cấp ngành và cấp doanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là một phạm trù thể hiện sức mạnh và
ƣu thế tƣơng đối của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh. Doanh nghiệp có thể
có lợi thế về mặt này nhƣng lại bất lợi về mặt khác.
12
13
nghiệp là năng lực của một doanh nghiệp không bị doanh nghiệp khác đánh bại về
năng lực kinh tế.
Ngoài ra, nhiều ý kiến đồng tình rằng, năng lực cạnh tranh chính là việc duy
trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh. Ch ng hạn, tác giả Trần Sửu (2005) đã cho rằng,
năng lực cạnh tranh là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng
suất và chất lƣợng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu
nhập cao và phát triển bền vững. Hay trong tác phẩm Nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp thời hội nhập, tác giả Lê Đăng Doanh đã đƣa ra “năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp đƣợc đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi
nhuận cho doanh nghiệp trong môi trƣờng cạnh tranh trong và ngài nƣớc”. 5, tr 28
Thông qua những phân tích trên, tác giả đúc kết rằng năng lực cạnh tranh là
vị thế của doanh nghiệp trên thị trƣờng, là yếu tố quan trọng để đánh giá sức mạnh
cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp trên thƣơng trƣờng và năng lực cạnh tranh đƣợc
tạo ra từ chính các yếu tố nội hàm của doanh nghiệp thông qua các tiêu chí về tài
chính, công nghệ, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… Năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp chính là khả năng nâng cao lợi thế cạnh tranh thông qua việc tiêu
thụ sản phẩm, mở rộng mạng lƣới, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản
xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững.
2.3.2. Ý nghĩa việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Nhƣ chúng ta đã biết, cạnh tranh là một đặc trƣng cơ bản của nền kinh tế thị
trƣờng, ở đâu có nền kinh tế thị trƣờng thì ở đó có nền kinh tế cạnh tranh. Bất kỳ
một doanh nghiệp nào cũng vậy, muốn doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trên thị
trƣờng thì phải chấp nhận cạnh tranh. Chính vì vậy mà việc nâng cao năng lực cạnh
tranh có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nó giúp cho doanh nghiệp:
- Tồn tại và đứng vững trên thị trƣờng: cạnh tranh sẽ tạo ra môi trƣờng kinh
doanh và những điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầu khách hàng, giúp cho khách
Ngoài những vấn đề trên yếu tố kinh tế còn có thể kể đến: Tốc độ tăng
trƣởng kinh tế, phát triển kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, chính sách tài chính tiền tệ….
2.4.1.2. Nhân tố chính trị - pháp luật
Yếu tố chính trị, pháp luật nhƣ các chiến lƣợc, các kế hoạch, các chính sách
phát triển kinh tế xã hội… có tác động nhất định đến hoạt động của các doanh
15
nghiệp. Các yếu tố này có tác động lớn đến mức độ của các cơ hội và đe dọa từ môi
trƣờng.
Trong cơ chế thị trƣờng cạnh tranh khốc liệt thì mỗi quy định đặt ra đều có
ảnh hƣởng đến quyết định sản xuất kinh doanh của công ty. Sự thêm bớt những hạn
chế về luật lệ có thể là cơ hội, đe dọa quan trọng về mặt chiến lƣợc đối với một tổ
chức kinh tế. Sự ổn định chính trị, hệ thống pháp luật rõ ràng, sẽ tạo ra môi trƣờng
thuận lợi cho hoạt động kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp, là cơ sở đảm bảo sự
thuận lợi, bình đ ng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệu quả. Khi
quyết định đúng đƣợc đƣa ra sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động,
ngƣợc lại một quyết định không hợp lý sẽ là nguyên nhân gây nên bất ổn của nền
kinh tế, gây khó khăn cho sự phát triển. Doanh nghiệp cần phải phân tích các triết
lý, chính sách mới của nhà nƣớc nhƣ: chính sách thuế, luật cạnh tranh, luật lao
động, chính sách tín dụng, luật bảo vệ môi trƣờng…
2.4.1.3. Nhân tố văn hóa xã hội – nhân khẩu
Các giá trị văn hoá xã hội tạo nên nền tảng của xã hội, sở thích, thái độ mua
sắm của khách hàng. Bất kỳ sự thay đổi nào của các giá trị này đều ảnh hƣởng đến
hiệu quả chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp.
Tất cả các doanh nghiệp đều phải phân tích các yếu tố xã hội nhằm nhận biết
các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra. Khi một hay nhiều yếu tố thay đổi chúng có thể
tác động đến doanh nghiệp nhƣ sở thích vui chơi giải trí, các chuẩn mực đạo đức xã
hội, vấn đề lao động nữ. Các yếu tố xã hội thƣờng biến đổi hoặc tiến triển chậm nên
công nghệ thấp thì giá và chất lƣợng có ý nghĩa ngang bằng nhau trong cạnh tranh.
Khoa học – công nghệ phát triển làm ảnh hƣởng đến bản chất của cạnh tranh,
chuyển từ cạnh tranh giá bán sang chất lƣợng, cạnh tranh phần giá trị gia tăng của
sản phẩm, cạnh tranh giữa các sản phẩm và dịch vụ có hàm lƣợng công nghệ cao.
Đây là tiền đề mà các doanh nghiệp cần quan tâm để ổn định và nâng cao sức cạnh
tranh của mình.
2.4.1.5. Nhân tố môi trƣờng địa lý tự – nhiên
Các yếu tố địa lý tự nhiên có ảnh hƣởng đến quyết định của doanh nghiệp.
Các hoạt động sản xuất, khai thác tài nguyên của con ngƣời đã làm thay đổi và khan
hiếm nguồn tài nguyên. Do vậy, hoạt động của doanh nghiệp cần chú trọng đến việc
17
bảo vệ môi trƣờng, không làm ô nhiễm, mất cân bằng sinh thái, lãng phí tài nguyên,
nhất là đối với ngành bất động sản, thì yếu tố môi trƣờn địa lý – tự nhiên cũng là
một yếu tố tác động nhiều đến dự án.
2.4.2. Các nhân tố chủ quan.
2.4.2.1. Năng lực tài chính của doanh nghiệp.
Quyết định đến việc thực hiện hay không thực hiện bất cứ một hoạt động đầu
tƣ, mua sắm hay phân phối của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có tiềm lực về tài
chính sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tƣ trang
thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lƣợng, hạ giá thành nhằm duy trì và nâng cao sức
mạnh cạnh tranh, củng cố vị trí của mình trên thị trƣờng.
Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao là doanh nghiệp có nguồn vốn
dồi dào, luôn đảm bảo huy động đƣợc khi cần thiết, có nguồn vốn huy động hợp lý,
có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả để phát triển lợi nhuận và phải hoạch toán các chi
phí rõ ràng để xác định hiệu quả chính xác. Hậu quả của việc không có nguồn vốn
tốt sẽ ảnh hƣởng lớn đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp nhƣ hạn chế việc sử
dụng công nghệ hiện đại, hạn chế việc đào tạo nâng cao trình độ cán bộ và nhân