Phân tích thực nghiệm về các nhân tố tác động đến nợ xấu tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ MINH NHẬT

PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ
TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trương Quang Thông

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “ Phân tích thực nghiệm về các nhân tố tác động
đến nợ xấu tại các NHTM VIệt Nam” là công trình nghiên cứu do chính tôi thực
hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trương Quang Thông.
Ngoài những tài liệu tham khảo đã được trích dẫn trong luận văn, tôi bảo
đảm các số liệu và thông tin sử dụng trong luận văn độc lập không sao chép từ bất
kỳ một công trình nào khác.
TP. Hồ Chí Minh, Ngày 20 tháng 10 năm 2015
Tác giả

LÊ MINH NHẬT



IMF
INF

mực báo cáo tài chính quốc tế.
International Monetary Fund : tổ chức tiền tệ thế giới.
Inflation : Tỷ lệ lạm phát

NH
NHTM
NHNN
NII

Ngân hàng
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng nhà nước.
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi trên tổng thu nhập ngân hàng.

LLR
LA
NPL
TCTD

Loan Losses Reserves : dự phòng rủi ro cho vay.
Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản.
Non – Performing Loans : nợ xấu
Tổ chức tín dụng

TL
REM


Bảng 3.10 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị dữ liệu bảng .............................. 46
Bảng 3.11 Kết quả hồi quy các yếu tố tác động tới tỷ lệ nợ xấu ...................... 48
Bảng 3.12 Kết quả kiểm định Hausman đối với mô hình NPL ........................ 49


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ , ĐỒ THỊ.
Hình 2.1 Tỷ lệ nợ xấu/ Tổng dư nợ của hệ thống Ngân hàng Thái Lan giai đoạn
2005-2011 ........................................................................................... 10
Biểu đồ 3.1 Tốc độ tăng trưởng tín dụng của 11 NHTM Việt nam so với toàn hệ
thống Ngân hàng giai đoạn 2006-2014 .......................................... 32
Biểu đồ 3.2 Lợi nhuận sau thuế của 11 NHTM Việt nam giai đoạn 2006-2014 . 34
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2006-2014 .................................................... 35
Biểu đồ 3.4: Biểu đồ tần suất phần dư NPL ......................................................... 50


TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu Tiếng Việt
1. Các báo cáo thu thập từ website của Ngân hàng nhà nước Việt Nam .
/>2. Các báo cáo thu thập từ website của Vietstock />3. Nguyễn Khắc Hải Minh,2014.“Các nhân tố tác động đến nợ xấu tại một số ngân
hàng thương mại Việt Nam”.Luận văn thạc sĩ.Đại học kinh tế Tp. HCM.
4. Nguyễn Thị Thúy Nga,2014.“Các yếu tố tác đông đến nợ xấu tại các ngân hàng
thương mại Việt Nam”.Luận văn thạc sĩ. Đại học kinh tế Tp.HCM.
5. Nguyễn Thị Vân Hiền,2014.“Phân tích các yếu tố tác động đến nợ xấu tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam”.Luận văn thạc sĩ. Đại học kinh tế Tp.HCM.
6. Ngân hàng nhà nước Việt Nam,2005, “Quyết định số 493/2005/QĐ- NHNN”
7. Ngân hàng nhà nước Việt Nam,2007,” Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN”
8. Ngân hàng nhà nước Việt Nam,2013, “ Thông tư số 02/2013/TT-NHNN”
9. Ngân hàng nhà nước Việt Nam,2014, “ Thông tư 36/2014/TT-NHNN”
10. Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18/05/2013 về thành lập, tổ chức và hoạt động
của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

7. Nkusu,M.,2011. Nonperforming Loans and Macrofinancial Vulnerabilities in
Advanced Economies, IMF Working Paper,WP/11/161.
8. Podpeira, J., Weil, L,2008. Bad Luck or Bad Management? Emerging Banking
Market Experience. Journal of Financial Stability,4(2):135-148.
9. Rajan, R., Dhal, S.C,2003.Nonperforming loans and terms of credit of public sector
bank in India : An empirical assetment. Reserve Bank of India Occasional
paper,24(3),81-121.
10. Salas,V., Saurina,J,2002.Credit risk in two institutional regimes: Spain commercial
and savings bank. Jourmal of Financial Service Research,22(3):202-224.
11. Sinkey,JF.,Greenwalt,M,1991. Loan-loss experience and risk-taking behavior at
large commercial banks. Journal of Financial Service Research, 5(1):43-49.


Trang 1

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Tên đề tài: Phân tích thực nghiệm về các nhân tố tác động đến nợ xấu tại các
Ngân hàng thương mại Việt nam.
1.2 Lý do chọn đề tài
Các tổ chức tài chính trung gian giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế
thị trường, chúng cung cấp các cơ chế thanh toán đảm bảo, phù hợp với cung cầu
trên thị trường tài chính.Giải quyết các công cụ và thị trường tài chính phức tạp, tạo
ra tính minh bạch thị trường, thực hiện chuyển giao rủi ro và chức năng quản lý rủi
ro.
Ngân hàng thương mại ( NHTMCP) là tổ chức tài chính trung gian phổ biến
nhất trong nền kinh tế, các ngân hàng cung cấp một gói những dịch vụ khác
nhau.Là một trung gian tài chính, NHTMCP đóng một vai trò huyết mạch trong hầu
hết các nền kinh tế. Nền kinh tế Việt Nam trong thời gian gần đây đối diện với
những biến động: sự tụt dốc của thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản
đóng băng, tình trạng nợ xấu ngân hàng tăng cao. Giải quyết các vấn đề trên từ năm

8 NHTMCP, không bao gồm các NHTM nước ngoài).Tác giả quy ước sử dụng
thuật ngữ NHTM trong luận văn này thay thế cho thuật ngữ NHTMCP.
Về thời gian: Dữ liệu được dùng thực hiện luận văn được thu thập trong
khoảng thời gian năm 2006 tới năm 2014, nguồn dữ liệu từ các báo cáo tài chính
của các ngân hàng và số liệu từ các trang web của các tổ chức.
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện dựa trên các phương pháp nghiên cứu sau đây:
(i) Phương pháp định tính: dựa vào kết quả và mô hình nghiên cứu của các nghiên
cứu trước để dự đoán các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM Việt
nam.
(ii) Phương pháp định lượng: Trên cơ sở xây dựng các dữ liệu và mô hình hồi quy.
Đề tài tiến hành kiểm định mô hình nghiên cứu, xác định mức độ ảnh hưởng
các nhân tố tác động đến tỷ lệ nợ xấu của NHTM Việt nam thông qua phương
pháp bình phương bé nhất (OLS) theo đường thẳng (Brooks, 2008).


Trang 3

1.6 Ý nghĩathực tiễn của nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu
của các NHTM Việt nam, vì vậy luận văn này có một số đóng góp vào ý nghĩa thực
tiễn như sau:
(1)

Luận văn giúp góp phần bổ sung sự hiểu biết về sự tác động của các yếu tố Vĩ
mô và nội tại của các Ngân hàng đến nợ xấu của các NHTM Việt nam .

(2)

Kết quả sau khi phân tích về mối quan hệ và mức độ tác động của các yếu tố

bất cứ khoản vay thay thế nào cũng nên được xếp vào danh mục nợ xấu cho đến
thời điểm phải xóa nợ hoặc thu hồi được lãi và gốc của khoản vay đó hoặc thu hồi
được khoản vay thay thế.
(IMF’s Compilation Guide on Financial Soundness Indicators, 2004)
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế(IAS): chuẩn mực Kế toán quốc tế về
ngân hàng thường đề cập các khoản nợ bị giảm giá trị (Impaired) thay vì sử dụng
thuật ngữ nợ xấu (NPL). Chuẩn mực kế toán IAS 39 công bố tháng 12 năm 1999 và
sau 2 lần chỉnh sửa (lần 1 vào tháng 12 năm 2000, lần 2 vào tháng 12 năm 2003) và
được khuyến cáo áp dụng ở một số nước phát triển vào đầu năm 2005 chỉ ra rằng
cần phải có bằng chứng khách quan để xếp một khoản vay có dấu hiệu bị giảm giá
trị. Trong trường hợp nợ bị giảm giá trị thì tài sản được ghi nhận sẽ bị giảm xuống
do những tổn thất do chất lượng nợ xấu gây ra.


Trang 5

Về cơ bản IAS 39 chỉ chú trọng đến khả năng hoàn trả của khoản vay bất
luận thời gian quá hạn chưa tới 90 ngày hoặc chưa quá hạn.Phương pháp để đánh
giá khả năng trả nợ của khách hàng thường là phương pháp phân tích dòng tiền
tương lai hoặc xếp hạng khoản vay (xếp hạng khách hàng). Hệ thống này được coi
là chính xác về mặt lý thuyết nhưng việc áp dụng thực tế gặp nhiều khó khăn.Vì
vậy, nó đang được Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) tiếp tục nghiên cứu
để hoàn chỉnh.
Theo Ủy ban basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS):trong các hướng dẫn
về các thông lệ chung tại nhiều quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng, BCBS xác định,
việc các khoản nợ được cholà không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả
hai điều kiện sau đây xẩy ra: ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ
đầy đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng thu hồi; người vay đã
quá hạn trả nợ quá 90 ngày.
(Basel committee on banking Supervision, 2002)



Tổng số nợ xấu: Đây là chỉ tiêu phản ánh chung giá trị tuyệt đối của toàn bộ

khoản nợ xấu của ngân hàng. Chỉ tiêu này chưa chưa cho biết trong tổng số dư nợ
ngân hàng thì dư nợ có khả năng thu hồi là bao nhiêu và nợ có khả năng thu hồi là
bao nhiêu.


Tỷ lệ các khoản nợ xấu/Tổng dƣ nợ tín dụng: Chỉ tiêu này phản ánh mức

độ rủi ro tín dụng của ngân hàng. Cho biết cứ 100 đơn vị tiền khi ngân hàng cho vay
thì có bao nhiêu đơn vị tiền mà ngân hàng khó có khả năng thu hồi hoặc không có
khả năng thu hồi được tại thời điểm xác định. Tỷ lệ này càng cao thì khả năng rủi ro
càng cao. Theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 “ Quy
định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài” thì tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ của ngân hàng được xem
là an toàn nếu tỷ lệ này dưới 3%.


Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/ Nợ xấu: Tỷ lệ này cho biết quỹ dự phòng rủi ro

có khả năng bù đắp bao nhiêu cho các khoản nợ xấu khi chúng chuyển thành các
khoản nợ mất vốn. Nếu tỷ lệ này càng cao thì khả năng quỹ dự phòng rủi ro đủ bù


Trang 7

đắp các thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
càng cao và ngược lại.

liên tục gia tăng, cuối năm 1997 đạt mức cao kỷ lục 46% trên tổng dư nợ tín dụng
đã tạo áp lực cho Chính phủ phải nhanh chóng đưa ra những giải pháp kịp thời kiểm
soát vấn đề này.Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Thái Lan dựa trên các AMC có thể
chia thành 02 thời kỳ: phân tán và tập trung, trong đó mô hình phân tán có sự tham
gia của cả AMC sở hữu nhà nước (hỗ trợ bởi Quỹ Phát triển các Định chế tài chínhFIDF) và các AMC sở hữu bởi ngân hàng tư nhân được áp dụng lần lượt năm 1998
và 1999; còn mô hình AMC tập trung dựa trên sự thành lập của Công ty quản lý tài
sản Thái Lan (Thai Asset Management Corporation – TAMC) vào năm 2001. Ba cơ
chế AMC có nhiều điểm khác nhau ở nguồn gốc tổ chức, điều khoản và điều kiện
các tài sản chuyển giao (xem Bảng 2.1). Thái Lan chỉ thực sự giải quyết nợ xấu
thành công theo mô hình AMC tập trung áp dụng trong giai đoạn sau khủng hoảng.
Bảng 2.1: Đặc điểm của 3 cơ chế AMC
Phân tán và định Phân tán và định hướng
hướng thị trường
nhà nước
4 AMC (BAM,PAM ,
12 AMC hoạt động
SAM và Radhanasin
Số AMC
AMC)
Các ngân hàng tư Quỹ phát triển các định
Sở hữu
nhân
chế Tài chính (FIDF)
1998
(BBC),1999(UOBR),
Năm thành 8/1998
2000 (KTB), 2002
lập
(BMB và SCIB)



Trang 9

TCTD
Nợ xấu
được
chuyển (% Rất nhỏ
tổng dư
nợ)
Tái cơ cấu
tài sản (%
Tái cơ cấu chậm
nợ xấu
được
chuyển)
Lợi ích từ
việc
chuyển nợ
xấu

Không đáng kể, do
không tách nợ xấu
khỏi bảng cân đối
Tài sản Ngân hàng

Đáng kể ( 52% cho
KTB)

Không xác định



Trang 10

Hình 2.1: Tỷ lệ nợ xấu /Tổng dƣ nợ của hệ thống ngân hàng Thái Lan giai
đoạn 2005-2011

Nguồn: Báo cáo thường niên của NHNN.
2.2.3 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu Malaysia
Malaysia chịu ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á
năm 1997. Giải pháp chính phủ Malaysia đã thực hiện để giải quyết nợ xấu chính là
thành lập một công ty mua bán nợ quốc gia (AMC) một công ty đầu tư kinh doanh
vốn nhà nước.
Vào tháng 6/1998, Malaysia đã thành lập ra Danaharta (một AMC). Nhiệm
vụ chính là loại bỏ các khoản nợ xấu khỏi bảng kế toán của các định chế tài chính
với mức giá hợp lý và tối đa hóa giá trị có thể phục hồi của các khoản nợ. Hoạt
động này giúp cho các tổ chức tài chính thoát khỏi gánh nặng nợ đang ngăn cản
chức năng trung gian tài chính.Danaharta đã thành công trong việc xử lý các khoản
nợ xấu. Danaharta đã mua 23.1 tỷ Ringgit Malaysia (RM), tương đương 31.8% nợ
xấu trong hệ thống ngân hàng, đưa nợ xấu của Malaysia về khoảng 12.4% vào giữa
năm 2009. Bước thứ nhất Danaharta thực hiện thu mua nợ xấu, kết quả việc mua
bán nợ được thực hiện trong vòng 6 tháng, nhanh hơn cả mục tiêu đề ra. Các tổ
chức tài chính chấp nhận lỗ khi bán nợ cho AMC. Mức chiết khấu bình quân là
57%, tức là các ngân hàng buộc phải chấp nhận mất hơn nửa các khoản nợ.


Trang 11

Bước thứ hai của Danaharta là quản lý tài sản, bước vô cùng quan trọng vì
Danaharta phải cân bằng các mục tiêu: không thở thành nhà kho (warehouse) của
nợ xấu, tối đa hóa giá trị phục hồi, không làm rối loạn thị trường khi bán ra các tài

Giai đoạn thứ nhất
Trung Quốc tiến hành quá trình tái cấu trúc tài chính từ giữa những năm
1990 tách cho vay chính sách khỏi cho vay thương mại bằng cách thành lập 3 ngân
hàng chính sách chịu trách nhiệm xử lý các khoản vay chính sách. Bên cạnh đó,
NHTM của Trung Quốc bắt đầu sử dụng cách phân loại nợ thành 5 nhóm theo cách
chia của BIS, thay vì 4 nhóm như trước đây, thực hiện phê duyệt tín dụng một cách
độc lập với ít can thiệp hành chính từ phía cơ quan nhà nước.
Giai đoạn thứ hai
Thành lập các công ty quản lý tài sản được nhà nước tài trợ (AMC). Trong
giai đoạn 1999 – 2003 có 4 AMC được thành lập, mỗi công ty tương ứng với một
trong số 4 NHTM Nhà nước lớn (chiếm tới 70% tổng tài sản của hệ thống ngân
hàng), nhằm giải quyết những khoản nợ xấu của 4 ngân hàng này từ trước năm
1996. Các khoản nợ xấu được chuyển giao tại mức giá trị sổ sách trực tiếp từ 4
NHTM cho 4AMC tương ứng được thực hiện suốt năm 1999 và 2000, và trách
nhiệm của 4 AMC này là phải xử lý hết các khoản nợ xấu này trong vòng 10 năm


Trang 13

Giai đoạn thứ ba
Trung Quốc tập trung vào tái cấu trúc của NHTM Nhà nước bằng cách mời
gọi sự tham gia của các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài có chọn lọc và niêm yết
ra công chúng nhằm tăng tính minh bạch và nâng cao năng lực quản trị của 4
NHTM Nhà nước lớn này.Đến cuối năm 2004, 4 AMC này thu hồi được 675 tỷ
NDT, chiếm 40% giá trị nợ xấu được chuyển giao từ năm 1999. Tỷ lệ thu hồi tiền
mặt tại các AMC tính đến tháng 12/2004 đạt khoảng 20%, thấp hơn so với mức
49% của Thái Lan và mức 20-30% của Nhật Bản. Tỷ lệ thu hồi và tốc độ thu hồi
của Trung Quốc thấp hơn chủ yếu là do chất lượng tài sản thấp, quy định mua lại nợ
xấu theo giá trị sổ sách, và thiếu minh bạch tại các AMC.
Kết quả của việc xử lý nợ xấu là chất lượng tài sản tại 4 NHTM Nhà nước

vậy Chính phủ cần có các chính sách khơi thông dòng vốn đối với BĐS, hỗ trợ
tình hình kinh tế Vĩ mô.
- Hoàn thiện khung pháp lý mua bán, xử lý nợ xấu theo cơ chế thị trường. Các văn
bản hướng dẫn xử lý các tài sản thế chấp, phát mãi tài sản nhanh chóng.
2.3Các yếu tố ảnh hƣởng tới nợ xấu NHTMVN:
Nợ xấu là một vấn đề không khỏi tránh khỏi trong bất kỳ nền kinh tế nào trên
thế giới. Tác động của nợ xấu tới hoạt động Ngân hàng và rộng ra là toàn bộ nền
kinh tế của một quốc gia là vô cùng nguy hiểm. Vì vậy việc quản trị để hạn chế,
phòng ngừa nợ xấu là hết sức cần thiết, như vậy chúng ta cần xác định các yếu tố
ảnh hưởng tới nợ xấu của Ngân hàng để có công tác quản trị đúng đắn. Trong luận
văn, tác giả chia ra hai nhóm yếu tố chính: Nhóm các yếu tố đặc trưng của NHTM
và nhóm các yếu tố kinh tế Vĩ mô.
2.3.1 Những yếu tố nội tại của NHTM
2.3.1.1 Quy mô tổng tài sản của NHTM (SIZE)
Nội dung hoạt động chủ yếu của một NHTM thể hiện ở phía tài sản .Quy mô,
cơ cấu, chât lượng tài sản có sẽ quyết định đến sự tồn tại và phát triển của NHTM.


Trang 15

Tài sản nợ:Các chỉ tiêu ở phần tài sản nợ phản ánh toàn bộ giá trị tiền tệ
hiện có của ngân hàng do huy động, vốn vay các tổ chức tín dụng khác,vốn của
NHTM.
Tài sản có: Là kết quả của việc sử dụng vốn của ngân hàng.Tài sản có bao
gồm tài sản sinh lời chiếm (80-90% tổng tài sản có) và tài sản không sinh lời chiếm
(10-20% tổng tài sản có) bao gồm: Tiền dự trữ bắt buộc, dự trữ thặng dư, các khoản
mục đầu tư chứng khoán, các khoản mục tín dụng, tài sản cố định.
Đánh giá quy mô, chất lượng tài sản được thể hiện qua các chỉ tiêu : Tốc độ
tăng trưởng tài sản, tính đa dạng hóa trong tài sản, tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng
của dư nợ, tỷ trọng dư nợ trên tổng tài sản, tỷ lệ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu…

Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản ngân hàng

Giả thuyết: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu có quan hệ tỷ lệ nghịch với tỷ lệ nợ xấu (Berger&
DeYoung,1997; Podpi-era&Weil,2008).
2.3.1.3 Chất lƣợng tài sản của NHTM
Đánh giá chất lượng tài sản trong hệ thống NHTM tác giả đánh giá thông
qua các chỉ tiêu: Dư nợ cho vay trên tổng tài sản, tốc độ tăng trưởng tín dụng, dự
phòng rủi ro tín dụng trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ xấu quá khứ.
2.3.1.3.1 Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (LA)
Tỷ lệ cho vay là khoản ngân hàng cho khách hàng vay. Tỷ lệ cho vay trên
tổng tài sản thể hiện khoản vay chiếm bao nhiêu phần trăm trên tổng tài sản. Chỉ
tiêu này càng lớn cho thấy khả năng sử dụng hiệu quả đối với nguồn vốn, bên cạnh
đó thể hiện sự chấp nhậ rủi ro của ngân hàng đối với các khoản nợ xấu, nguyên
nhân là khi ngân hàng có tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản cao có thể gặp phải rủi ro
thu hồi nợ khi nền kinh tế suy thoái.
Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (LA)=Tổng dƣ nợ tín dụng/Tổng tài sản.
Giả thuyết: Dư nợ cho vay trên tổng tài sản có quan hệ đồng biến với tỷ lệ nợ xấu
(Sinkey&Greenwalt,1991; Dash &Kabra,2010).
2.3.1.3.2Tốc độ tăng trưởng tín dụng( Loans)
Tốc độ tăng trƣởng tín dụng=

Dư nợ năm nay – Dư nợ năm trước
Dư nợ năm trước

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để
đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch tín dụng của ngân hàng, trong nền kinh tế phát triển các ngân hàng cạnh tranh
mạnh mẽ ở thị phần cho vay, điều nay khiến các ngân hàng luôn chạy đua về mức
tăng trưởng tín dụng cùng với đó mức tăng trưởng tín dụng cao thường là hệ quả


Phân loại nợ theo số ngày quá
hạn

Tỷ lệ trích lập dự phòng (%)

1

Dưới 10 ngày

0%

2

Từ 10 ngày đến 90 ngày

5%

3

Từ 91 ngày đến 180 ngày

20%

4

Từ 181 ngày đến 360 ngày

50%


Chỉ số ROE cho thấy việc sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu của ngân hàng
có hiệu quả, có nghĩa là ngân hàng đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông
với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động
vốn, mở rộng quy mô. Hiện nay lợi nhuận chủ yếu của các ngân hàng bắt nguồn từ
hoạt động tín dụng do vậy khi nợ xấu phát sinh làm giảm nguồn thu của ngân hàng,
tăng dự phòng rủi ro qua từng thời kì làm cho lợi nhuận ngân hàng suy giảm.
Giả thuyết: Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) nghịch biến với nợ xấu
(Louzis et al,2011; Nguyễn Thị Vân Hiền ,2014)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status