Đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân bảo hiểm y tế cao tuổi với dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
……………………......................

NGUYỄN VĂN TRỌNG

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA BỆNH NHÂN BẢO HIỂM
Y TẾ CAO TUỔI ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH
NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
BÌNH TÂN, Tp. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
……………………………………

NGUYỄN VĂN TRỌNG

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA BỆNH NHÂN BẢO HIỂM
Y TẾ CAO TUỔI ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH
NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
BÌNH TÂN, Tp. HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.05

Người Hướng Dẫn Khoa Học:
PGS.TS. ĐINH PHI HỔ

nghiên cứu và soạn thảo.Tôi không sao chép từ bất kỳ một bài viết nào đã được công
bố mà không trích dẫn nguồn gốc. Nếu có bất kỳ sự vi phạm nào, tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm”
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 4 năm 2015

Nguyễn Văn Trọng


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU........................................................................................... 1
......................................................................... 1
........................................................................................... 3
1.2.1 Mục tiêu tông quát ........................................................................................... 3
................................................................................................ 3
u ............................................................................................. 4
...................................................................... 4
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 4
......................................... 5
1.7 Những điểm nổi bật của luận văn ....................................................................... 5
1.8 Cấu trúc của luận văn.......................................................................................... 6
CHƢƠNG 2.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................ 7

Bảng 2.5. Thang đo về chất lƣợng dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh nhân ngoại trú
tại bệnh viện đa khoa Tây Ninh .................................................................................. 35
Bảng 3.1. Bảng mã hóa biến và thang đo ................................................................... 46
Bảng 4.1. Các biến đặc trƣng và thang đo không đáp ứng yêu cầu chất lƣợng. ........ 52
Bảng 4.2. Các biến đặc trƣng và thang đo chất lƣợng tốt .......................................... 53
Bảng 4.3. Kiểm định KMO và Bartlett ....................................................................... 53
Bảng 4.4. Bảng 4.4. Bảng Ma trận nhân tố xoay........................................................ 55
Bảng 4.5. Kết quả phân tích EFA của thang đo mức độ hài lòng của BN ................. 57
Bảng 4.6. Thang đo điều chỉnh qua kiểm định Cronbach’s Alpha và EFA………...57
Bảng 4.7 Bảng hệ số hồi quy……………………………………………………….60
Bảng 4.8 Tóm tắt mô hình hồi quy…………………………………………………60
Bảng 4.9 Phân tích phƣơng sai (ANOVA)…………………………………………60


DANH MỤC HÌNH
Hình 2. 1. Tháp nhu cầu-mong muốn-yêu cầu MASLOW ........................................ 24
Hình 2. 2. Mô hình khái niệm về chất lƣợng dịch vụ ................................................. 26
Hình 2.3. Mô hình lý thuyết sự hài lòng của bệnh nhân ngoại trú tại các
BVĐKTPHCM . ......................................................................................................... 36
Hình 2. 4. Khung lý thuyết
............................................................................. 38
41
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh…………………………………………...58


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT

: bảo hiểm y tế


: khám chữa bệnh

KH

: khách hàng

NCT

: ngƣời cao tuổi.

NVYT

: nhân viên y tế

PK

: phòng khám

PKĐK

: phòng khám đa khoa

TPHCM

: thành phố Hồ Chí Minh

UBND

: ủy ban nhân dân


đúng theo tiêu đề của tuần báo Newsweek số cuối tháng 10/99: “Với các nhà doanh
nghiệp, các luật sƣ, các bác sĩ thì tuổi già sẽ đem lại cho họ cả một kho vàng” (dẫn
theo Nguyễn Ý Đức, 2002). Song số lƣợng các bệnh viện (BV), nhất là BV tƣ nhân
(đƣợc khám bảo hiểm y tế) và những phòng khám đa khoa (PK) cũng tăng do chính
sách xã hội hóa y tế cũng có, do sự cam kết của chính phủ Việt Nam khi gia nhập
WTO cũng có. Việc này đƣa đến sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ, nhất
là khám chữa bệnh ngoại trú. Dĩ nhiên do tự chủ tài chánh nên các BV cạnh tranh
nhau dựa trên nhiều đối tƣợng BN khác nhau kể cả BNBHYT cao tuổi tự chi trả
viện phí và ngƣời tiêu dùng do đó cũng có nhiều lựa chọn khi đến với dịch vụ chăm
sóc sức khỏe.
Theo Cục Quản lý KCB (2015) thì: “Hệ thống BV đƣợc sắp xếp trên cơ sở
phân bố rộng khắp, thuận tiện cho khả năng tiếp cận của ngƣời dân ở các vùng
miền khác nhau. Cả nƣớc hiện có 1349 BV, trong đó BV công lập là chủ yếu với
1179 BV chiếm tới 87,3% tổng số BV. Bệnh viện công lập thuộc ngành y tế quản
lý bao gồm 1148 BV, đƣợc chia thành ba tuyến: trung ƣơng, tỉnh và tuyến huyện.
Số lƣợng BV ở ba tuyến có tỷ lệ tƣơng ứng1:10:18”.


2
Thành phố Hồ Chí Minh hiện có 103
trong đó có 67
công, 36
tƣ với tổng cộng hơn 34.500 giƣờng bệnh và nhiều phòng khám
đa khoa.
ời tiêu dùng sẽ
rộng quyền chọn lựa gói dịch vụ khám chữa bệ
xuất hiện
nặng vƣợt tuyến ở các bệnh viện tuyến
trên.
Những hệ lụy phức tạp phát sinh gây không ít phiền hà cho bệnh nhân, nhấ

ng 1, BV Bình dân, BV Nhân dân 115, BV
Trƣng Vƣơng, BV Chấn thƣơng Chỉnh hình…).


3
Lúc đầu cơ sở bệnh viện Bình Tân đặt tại số 1452, tỉnh lộ 10, quận Bình Tân
nhƣng vì mặt bằng nhỏ hẹp, không đáp ứng kịp nhu cầu khám chữa bệnh của bệnh
nhân nên bệnh viện đã dời về cơ sở mới tại số 809 đƣờng Hƣơng Lộ 2, phƣờng
Bình Trị Đông A, quận Bình Tân. Ngoài ra, bệnh viện còn có cơ sở phụ là trạm cấp
cứu tai nạn giao thông đƣờng bộ ở số 564, quốc lộ 1A, phƣờng Bình Hƣng Hòa B,
quận Bình Tân.
Thoạt tiên, năm 2008 BV Bình Tân có quy mô 100 giƣờng bệnh, đến năm
2013, số giƣờng bệnh đã lên đến 500 giƣờng. Việc này cho thấy, tập thể bệnh viện
Bình Tân đã có cố gắng vƣợt bực trong việc thực hiện ba nguyên lý chất lƣợng toàn
diện “Hƣớng về khách hàng- Cải thiện liên tục- Hợp tác trong đội”. Ngày
17/09/2014 vừa rồi BVĐK Bình Tân đã đƣợc thăng lên BV hạng II chuyên nghiệp
hơn (Quyết định số 1901/QĐ-UBND ngày 17/4/2014 của UBND TPHCM).



ức khỏ

Những nhân tố nào của BVĐK Bình Tân đã làm hài lòng bệnh nhân, nhất là
bệnh nhân cao tuổi có BHYT đến khám, chữa bệnh ngoại trú tại Bệnh việ
ột phần nhỏ gợi ý trong việc cải thiện liên tục hƣớng tới chất lƣợng
dịch vụ khám chữa bệnh toàn diện củ
ả đề nghị

1.2.
1.2.1. Mụ

1.4.
1.4.1.

ứu

Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của bệ
chất lƣợng dịch vụ KCB ngoại trú tạ
1.4.2.

ối với

ồm

1.4.2.1. Nội dung: Sự hài lòng của bệnh nhân BHYT cao tuổi và các yếu
tố ảnh hƣởng.
1.4.2.2. Không gian: Chỉ khảo sát tại BVĐK Bình Tân.
1.4.2.3. Thời gian: Sử dụng dữ liệu thứ cấp 2010-2014 và dữ liệu sơ cấp
từ 2014.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập dữ liệu sơ cấp (primary data) dƣới dạng phỏng vấn trực tiếp bằng
bảng câu hỏi rồi tiến hành nghiên cứu theo hai giai đoạn chính:
1.5.1. Nghiên cứu định tính (còn gọi là nghiên cứu sơ bộ)
Dùng phƣơng pháp thảo luận nhóm với một dàn bài làm sẵn nhằm khám phá
hiệu chỉnh và bổ sung thang đo khi áp dụng loại hình dịch vụ khám chữa bệnh
ngoại trú đối với BN cao tuổi có BHYT. Nghiên cứu này có hai bƣớc:


5
1.5.1.1. Bước 1: thảo luận tay đôi với 04 ngƣời đã và đang làm việc tại
bệnh viện (03bác sĩ và 01điều dƣỡng) để khám phá, điều chỉnh các biến quan sát,

1.6.2.
Nghiên cứ
ột số thông tin hữ
ản trị kinh
doanh loại hình dịch vụ KCB giúp nâng cao hiệu quả chăm sóc khách hàng cao tuổi
có BHYT đế
BVĐK Bình Tân, đồng thời nâng cao
hiệu quả tiếp thị.
1.7. Những điểm nổi bật của luận văn
Đã có nhiều nghiên cứu viết về sự hài lòng của bệnh nhân đối với dịch vụ
khám chữa bệnh của bệnh viện nhƣng:


6
1.7.1. Chƣa thấy đề tài nào nghiên cứu chất lƣợng dịch vụ KCB ngoại trú
của BV Binh Tân.
1.7.2. Chƣa thấy đề tài nào nghiên cứu về sự hài lòng chất lƣợng dịch vụ
KCB ngoại trú của ngƣời cao tuổi có BHYT.
Ngoài ra, vấn đề BHYT hiện đang là thời sự nóng hiện nay, đáng lƣu ý.
1.8. Cấu trúc của luận văn
Kết cấu của luận văn bao gồm 05 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Xác định các vấn đề nghiên cứu; mục tiêu nghiên cứu (tổng quát
và cụ thể); câu hỏi nghiên cứu; đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu; phƣơng pháp
nghiên cứu; ý nghĩa khoa học và thực tiễn; những điểm nổi bật của luận văn và cấu
trúc của luận văn.
Chƣơng 2: Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết: các khái niệm; các cơ sở lý
thuyết; các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến đề tài nghiên cứu; khung
phân tích và các giả thuyết của nghiên cứu .
Chƣơng 3: phƣơng pháp chọn mẫu; dữ liệu thu thập và công cụ phân tích dữ
liệu.

trọng nào đó của một căn bệnh kinh niên, nhƣ là suy tim với những ngƣời bị bệnh
tim (Sloan và Hsieh, 2012).
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), thì bệnh viện là một bộ phận của một tổ
chức mang tính chất y học và xã hội, có chức năng đảm bảo cho nhân dân đƣợc
chăm sóc toàn diện về y tế cả chữa bệnh và phòng bệnh, công tác ngoại trú của
bệnh viện tới tận gia đình đặt trong môi trƣờng của nó. Bệnh viện còn là trung tâm


8

giảng dạy y học và nghiên cứu sinh vật xã hội (dẫn từ Trƣơng Việt Dũng & Nguyễn
Duy Luật, 2011).
Tóm lại, bệnh viện là một bộ phận không thể tách rời của y tế công cộng có
chức năng chăm sóc sức khoẻ toàn diện; phòng, chữa bệnh và dịch vụ ngoại trú của
bệnh viện đến tận gia đình và môi trƣờng cƣ trú và còn là trung tâm đào tạo cán bộ
y tế và nghiên cứu khoa học.
2.1.1.2. Phân loại
*BV nếu phân tuyến chuyên môn kỹ thuật có bốn tuyế
(1). Tuyến trung ƣơng (tuyến 1) gồm:
(1.1). BV hạng đặc biệt
(1.2). BV hạng I trực thuộc Bộ Y tế.
(1.3). BV hạng I trực thuộc sở Y Tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng
(viết tắt là Sở Y tế) hoặc thuộc các Bộ, Ngành khác đƣợc Bộ Y tế giao nhiệm vụ là
tuyến cuối về chuyên môn kỹ thuật.
(2). Tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (tuyến 2) gồm:
(2.1). BV xếp hạng II trở xuống trực thuộc Bộ Y tế.
(2.2). BV hạng I, hạng II trực thuộc Sở Y tế hoặc thuộc các Bộ, Ngành
khác trừ các BV đƣợc quy định ở khoản 1 trên.
(3). Tuyến Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố trực thuộc tỉnh (tuyến 3) gồm:
(3.1). BV hạng III, hạng IV, BV chƣa xếp hạng, Trung tâm Y tế Huyện có

(1). Khám bệnh, chữa bệnh (cấp cứu nội và ngoại trú, tổ chức khám và chứng
nhận sức khỏe).
(2). Đào tạo cán bộ.
(3) . Nghiên cứu khoa học (thực hiện nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào khám chữa bệnh).


10

(4) . Chỉ đạo tuyến (hệ thống BV đƣợc tổ chức tuyến kỹ thuật. Tuyến trên có
trách nhiệm chỉ đạo kỹ thuật tuyến dƣới).
(5). Phòng bệnh song song với khám, chữa bệnh.
(6). Hợp tác quốc tế (quy định của Nhà nƣớc).
(7). Quản lý kinh tế trong BV (quy định của Nhà nƣớc về thu chi ngân sách).
2.1.2. Khám, chữa bệnh ngọai trú
Theo luật khám bệnh-chữa bệnh số 40/2009 do Quốc Hội thông qua ngày
23/11/2009 thì:
2.1.2.1. Khám bệnh
Là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực thể khi cần thiết thì
chỉ định làm xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng để chẩn đoán và chỉ định
phƣơng pháp điều trị đã đƣợc công nhận.
2.1.2.2. Chữa bệnh
Là việc sử dụng chuyên môn kỹ thuật đã đƣợc công nhận và thuốc đã đƣợc
phép lƣu hành để cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho ngƣời bệnh.
2.1.2.3. Khám và chữa bệnh ngoại trú (điều trị ngoại trú)
Có hai hình thức khám chữa bệnh:
(1). Khám chữa bệnh nội trú: bệnh nhân bắt buộc phải nằm nội trú tại bệnh viện
trong suốt thời gian điều trị nội trú và đƣợc theo dõi 24/24 giờ.
(2). Khám chữa bệnh ngoại trú: bệnh nhân chỉ đến khám theo sự chỉ dẫn của
thầy thuốc hoặc bản thân bệnh nhân thấy cần, không nhất thiết phải nằm viện theo

không nhận thức đƣợc hành vi của mình. Để đảm bảo quyền tiêu dùng của ngƣời
tiêu dùng, các dịch vụ y tế cần đảm bảo các điều kiện sau:
(1). Ngƣời tiêu dùng phải đƣợc động viên lựa chọn các dịch vụ.
(2). Phải có nhiều dịch vụ để họ có thể lựa chọn.
(3). Phải có thông tin về các loại dịch vụ hiện có.
(4). Ngƣời tiêu dùng phải có khả năng đƣa ra những lựa chọn hợp lý.
(5). Khi họ đã chọn một loại dịch vụ, thì dịch vụ đó phải đƣợc thực hiện.
(Trƣơng Phi Hùng và các tác giả, 2012).
2.1.3.2. Người cao tuổi (người già) và bệnh nhân cao tuổi
Từ Latin Senex là ngƣời già, tuổi lớn, cao niên. Đó là một từ để chỉ dẫn về
sinh học của tuổi già. Quá trình trƣởng thành sẽ có sự thay đổi về sinh học của cơ
quan và cơ thể…Già là một vấn đề không thể tránh đƣợc ở tất cả các cơ quan, kể cả


12

ở động vật có máu lạnh cũng không thoát đƣợc qúa trình thay đổi của sinh học, chỉ
có thể thay đổi nhanh hay chậm (Nguyễn Địch, 2012).
Hoặc già là một hiện tƣợng tự nhiên, liên quan chặt chẽ với quá trình biệt hoá
và trƣởng thành. Tăng trƣởng và thoái triển kế tiếp nhau theo một chƣơng trình của
sự phát triển quy định cho từng cá thể. Chƣơng trình này đặc hiệu, nghĩa là đƣợc
xác định theo di truyền và riêng biệt cho mỗi chủng loại. Nhƣng tốc độ của sự phát
triển theo chƣơng trình không giống nhau và chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố nội
tại và ngoại lai. Khi bắ

ả năng thích nghi với mọi biến đổi của môi

trƣờng xung quanh ngày càng bị rối loạn (không phù hợp và không kịp thời). Càng
nhiều tuổi, càng nhiều biến đổi và có nhiều khác biệt giữa những ngƣời cùng lứa
tuổi nhƣ ngƣời này huyết áp cao, ngƣời khác huyết áp thấp… nhƣng tất cả đều có

(2). Đặc điểm sinh học của người cao tuổi :
(2.1). Hệ thống miễn dịch suy giảm : tự kháng thể tăng gây ra hiện tƣợng
tăng tỷ lệ mắc phải của các bệnh tự miễn ở ngƣời cao tuổi nhƣ : viêm khớp dạng
thấp, lupus ban đỏ hệ thống, viêm gan mạn tính tiến triển, xơ gan tiên phát, đái tháo
đƣờng tự miễn…
(2.2). Hệ nội tiết của người cao tuổi thay đổi :chức năng buồng trứng của
phụ nữ giảm nhanh hơn chức năng tinh hoàn của nam giới, khi đó ngƣời phụ nữ
không còn kinh nguyệt, lớp da và niêm mạc trở nên mỏng, xuất hiện loãng xƣơng,
vữa xơ động mạch do giảm lƣợng estrogen. Chức năng tuyến giáp rối loạn làm thể
tích tuyến giáp giảm và xơ cứng hơn; khi đó, sẽ có các biểu hiện phù niêm, rụng
tóc, sa sút trí tuệ, rối loạn nhịp tim, lãnh đạm hoặc hay hồi hộp, lo âu.Chức năng
tuyến tụy nội tiết rối loạn: khiến thể trọng tăng nhiều, cơ thể không dung nạp
carbohydrate, lƣợng insulin tăng cao hơn, mất tính nhạy cảm với insulin ở các mô
mỡ và cơ ; hơn 90% đái tháo đƣờng typ 2 ở ngƣời cao tuổi là do béo phì gây ra.
(2.3). Hệ thần kinh thay đổi : trọng lƣợng và thể tích não giảm dần theo sự
tăng lên của tuổi tác. Số lƣợng tế bào neuron mất lần, các neuron càng quan trọng
càng dễ bị mất. Việc nầy làm giảm khả năng năng nhận thức ở ngƣời cao tuổi ;


14

giảm vận động, liệt nhẹ hoặc liệt hoàn toàn ; giảm thính giác và thị giác; rối loạn
cảm giác xúc giác, khứu giác, vị giác; rối loạn cảm giác đau; mất cảm giác dẫn tới
hoạt động chậm chạp.
(2.4). Hệ tim mạch thay đổi : lưu lượng tim giảm do xơ hóa cơ tim, phì đại cơ
tim, loạn dƣỡng protein- lipid cơ tim, cơ chế điều hòa Franc- Starling suy giảm theo
tuổi ; nhịp co bóp của tim chậm lại do giảm tính tự động của nút xoang, các ảnh
hƣởng giao cảm ngoài tim suy giảm. Van tim mỏng ; van động mạch chủ hoặc van
hai lá hẹp do vôi hóa ; tăng nguy cơ viêm nội tâm mạc bán cấp nhiễm khuẩn do
thoái hóa nhầy van tim. Điều hòa hoạt động tim giảm do hai cơ chế điều hòa thần

năm tùy từng ngƣời. Ngƣời cao tuổi mất một số lƣợng lớn tổ chức xƣơng làm độ
đặc của xƣơng giảm nên xốp, giòn và dễ gãy ; tốc độ mất khối xƣơng ở phụ nữ
nhiều hơn nam giới. Nguyên nhân của loãng xƣơng là do lƣợng estrogen trong máu
giảm ở những phụ nữ mãn kinh; giảm hấp thu các chất khoáng, nhất là calci ở
ngƣời cao tuổi do giảm hấp thu của hệ tiêu hóa. Loãng xƣơng thƣờng gây gãy
xƣơng và chậm liền xƣơng sau gãy, có thể dẫn đến tử vong nếu gãy cổ xƣơng đùi,
gãy đốt sống…
(2.6.3). Khớp : gồm sụn khớp, đĩa đệm (cột sống), xƣơng dƣới sụn và màng
hoạt dịch. Các tế bào sụn tổng hợp sợi collagen và các chất cơ bản. Chúng không có
khả năng sinh sản và tái tạo ở ngƣời trƣởng thành. Chúng hút và giữ nƣớc rất mạnh,
điều chỉnh sự đàn hồi và chịu lực của đĩa đệm và sụn khớp. Với ngƣời cao tuổi, các
tế bào sụn trở nên già, những khả năng trên cũng giảm dần, gây nên thoái hóa
khớp.
(2.7). Hệ tiêu hóa thay đổi :Gan ở ngƣời cao tuổi giảm khối lƣợng, teo nhu mô
và thoái hóa mỡ, dày vỏ mô, mật độ chắc hơn. Chức năng giảm dần, đặc biệt là
chuyển hóa protein, giải độc, tái tạo tế bào gan. Túi mật và đường dẫn mật từ 40
tuổi trở đi giảm đàn hồi, teo cơ túi mật, giảm thể tích, xơ hóa vòng cơ Oddi nên dễ
rối loạn điều hòa dẫn mật. Tụy có các nang tuyến teo dần, nhu mô bị xơ hóa, khối
lƣợng giảm. Dich hệ tiêu hóa (nước bọt, dịch vị, dịch ruột, dịch tụy, dịch mật)
giảm.Ở ngƣời cao tuổi, thành phần của mật do gan bài tiết có sự thay đổi nên dễ có
khả năng tạo sỏi. Thực quản có cơ vân phì đại ở một phần ba trên, lớp cơ trơn dày
dọc theo theo chiều dài ở hai phần ba dƣới, số lƣợng các tế bào hạch mạc treo điều


16

phối nhu động thực quản giảm, biên độ nhu độngthực quản giảm. Lớp màng nhầy
của ống tiêu hóa giảm dẫn đến độ căng biểu mô che phủ giảm, diện tích tiếp xúc
của màng nhầy với các chất chứa bên trong ruột giảm, qua đó quá trình hấp thu tại
ống tiêu hóa, đặc biệt là quá trình hấp thu ở ruột non giảm. Trƣơng lực và nhu động

(1). Thường mắc nhiều bệnh cùng một lúc, nhất là các bệnh mạn tính ở nhiều
cơ quan khác nhau, trên cơ sở đó vẫn có thể mắc thêm những bệnh cấp tính mới.
Việc mắc nhiều bệnh với tính chất khác nhau, có ảnh hƣởng qua lại rất phức tạp,
làm cho việc khám bệnh phải rất tỉ mỉ mới mong chẩn đoán đƣợc bệnh chính xác.
(2). Triệu chứng bệnh thường không điển hình do tính phản ứng của cơ thể
già đối với tác nhân gây bệnh đã thay đổi. Hơn nữa, ở tuổi già việc phân ranh giới
giữa sinh lý và bệnh lý không phải dễ dàng. Tiến triển của bệnh cũng không còn
điển hình nửa. Vì vậy, theo dõi kỹ các triệu chứng trong quá trình biến chuyển bệnh
là rất cần thiết.
(3). Tâm lý người già khác với tâm lý ngƣời trẻ, do đó cách tiếp xúc và cách
khám bệnh cần đặc biệt chú ý, nhất là thái độ và tác phong của ngƣời thầy thuốc.
Trong tiếp xúc hỏi bệnh phải thể hiện tinh thần thƣơng yêu, lòng kính trọng
với tuổi già, cả từ cách xƣng hô, lời nói đến cách chăm sóc, thăm hỏi hàng ngày.
Ngoài ra, ngƣời già dễ tự ty và dễ có tƣ tƣởng cho mọi ngƣời ít quan tâm đến mình,
vì vậy, khi họ trình bày, cần lắng nghe không nên vội ngắt lời. (Phạm Khuê, 2000).
2.1.4 Bảo hiểm y tế
Theo luật Bảo hiểm y tế (Quốc hội, 2008), Bảo hiểm y tế là hình thức bảo
hiểm đƣợc áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi
nhuận, do nhà nƣớc tổ chức thực hiện và các đối tƣợng có trách nhiệm tham gia
theo quy định của luật này.
*Đặc điểm của bảo hiểm y tế
Là nhờ sự huy động việc đóng góp tài chính của nhiều ngƣời để hỗ trợ giúp
đỡ cho một số ít ngƣời bị rủi ro trong sức khỏe. BHYT rất có hiệu quả đối với
ngƣời có thu nhập thấp trong xã hội, khi họ không đủ khả năng chi trả cho các dịch
vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản thiết yếu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status