tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai tại bệnh viện đa khoa hóc môn thành phố hồ chí minh - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG


NGUYỄN THỊ HỒNG LONG
KHÓA HỌC 2011 – 2015

TẦN SUẤT TIÊU THỤ THỰC PHẨM
Ở PHỤ NỮ MANG THAI
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
KHU VỰC HÓC MÔN,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y TẾ CÔNG CỘNG

TP. Hồ Chí Minh, năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG


NGUYỄN THỊ HỒNG LONG

DANH MỤC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN .............................................................................................. 5
1.1.

Các khái niệm liên quan đến dinh dƣỡng trong thai kỳ...................................................... 5

1.2.

Vấn đề dinh dƣỡng trong khi mang thai ............................................................................. 5

1.3.

Các nghiên cứu về tần suất tiêu thụ thực phẩm ở phụ nữ mang thai ................................ 17

CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ......................................... 22
2.1.

Thiết kế nghiên cứu: ......................................................................................................... 22

2.2.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu: ................................................................................... 22

2.3.

Đối tƣợng nghiên cứu....................................................................................................... 22

2.4.



3.6.

Tần suất tiêu thụ đồ uống ................................................................................................. 37

3.7.

Tần suất tiêu thụ các sản phẩm đậu nành ......................................................................... 38

3.8.

Tần suất tiêu thụ các loại rau và trái cây .......................................................................... 39

3.9.

Tần suất tiêu thụ các sản phẩm từ gạo và bánh mì ........................................................... 40

3.10.

Tần suất tiêu thụ các loại thịt........................................................................................ 41

3.11.

Tần suất tiêu thụ các loại thủy, hải sản......................................................................... 42

3.12.

Tần suất tiêu thụ các loại trứng .................................................................................... 42

3.13.


BVĐKKV

Bệnh viện đa khoa khu vực

CH

Carbohidrate

DD

Dinh dƣỡng

FA

Acid folic

Gr

gram

KTC 95%

Khoảng tin cậy 95%

PNCT

Phụ nữ có thai

TC/ CĐ/ ĐH


SGA

Small for Gestational Age


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Cân n ng đƣợc khuyến nghị cho phụ nữ mang thai [35] ......................... 15
Bảng 3.1: Đ c điểm dân số- xã hội của mẫu nghiên cứu (n=207) ........................... 31
Bảng 3.2: Tình trạng dinh dƣỡng phụ nữ mang thai (n=207) .................................. 33
Bảng 3.3: Tăng cân trong thai kỳ của PNMT (n=207) ............................................. 34
Bảng 3.4: Thói quen ăn uống chung của PNMT (n=207) ........................................ 35
Bảng 3.5: Tần suất tiêu thụ thực phẩm nói chung .................................................... 36
Bảng 3.6: Tần suất tiêu thụ đồ uống ......................................................................... 37
Bảng 3.7: Tần suất tiêu thụ các sản phẩm đậu nành................................................. 38
Bảng 3.8: Tần suất tiêu thụ các loại rau và trái cây.................................................. 39
Bảng 3.9: Tần suất tiêu thụ các sản phẩm từ gạo và bánh mì .................................. 40
Bảng 3.10: Tần suất tiêu thụ các loại thịt ................................................................. 41
Bảng 3.11: Tần suất tiêu thụ các loại thủy, hải sản .................................................. 42
Bảng 3.12: Tần suất tiêu thụ các loại trứng .............................................................. 42
Bảng 3.13: Tần suất tiêu thụ các loại thực phẩm bảo quản ...................................... 43
Bảng 3.14: Tần suất tiêu thụ các sản phẩm từ sữa ................................................... 43
Bảng 3.15: Tần suất tiêu thụ các loại bổ sung vi chất .............................................. 44
Bảng 3.16: Tần suất tiêu thụ các loại thực phẩm chế biến ngoài vỉa hè .................. 44


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Các hậu quả của tình trạng dinh dƣỡng kém và chế độ dinh dƣỡng đầy đủ cho

2

tin vào những điều thiếu tính khoa học và những điều cấm kỵ trong khi mang thai.
Đó là thƣờng tránh một số thực phẩm mà những ngƣời phụ nữ mang thai cho là có
ảnh hƣởng tới thai nhi trong tín ngƣỡng dân gian [40]. Tín ngƣỡng dân gian: tín
ngƣỡng truyền thống trong thói quen ăn uống vẫn đang thịnh hành một đa số lớn
dân số mù chữ ho c không biết gì về giá trị dinh dƣỡng của thực phẩm. Những
niềm tin ảnh hƣởng sâu sắc các mô hình của thực phẩm ăn .
Về các niềm tin về dinh dƣỡng khi mang thai ở khu Thái Bình Dƣơng tin rằng
ăn một số loại ốc thì sẽ gây ra những đứa trẻ bị nổi mày (ốc trâu) trên đầu của nó.
Tại Ethiopia một ngƣời phụ nữ mang thai phải tránh thịt nƣớng vì nó đƣợc cho là để
phá thai. Sữa là một thực phẩm giàu dinh dƣỡng ở các nƣớc phƣơng Tây nhƣng một
số nƣớc châu Á và châu Phi không sử dụng vì phụ nữ mang thai sợ thai to và khó
sinh. Ở một số vùng của Ấn Độ tin rằng tiêu thụ sữa và cá cùng nhau sẽ dẫn đến sự
phát triển của bệnh phong cùi và bệnh bạch biến [42]. Trong một nghiên cứu trên
198 phụ nữ mang thai từ 25- 48 tuổi của trƣờng Cao đẳng y tế Surendranagar (Ấn
Độ) cho thấy có 48,1% phụ nữ tránh ăn một số thực phẩm, trái cây trong suốt thời
kỳ mang thai. Có 20,2% phụ nữ có nhiều quan niệm sai lầm khác trong đó thực
phẩm thƣờng kiêng ăn là đu đủ (53,5%), đậu phộng (13,6%) và trái cây có múi
(24,7%) [38].
Huyện Hóc Môn là 1 trong 5 huyện ngoại thành và là vành đai cung cấp thực
phẩm cho thành phố với chợ đầu mối nông sản tập trung lƣợng thực phẩm ở Tây
Bắc của thành phố Hồ Chí Minh. Vì là một quận cửa ngõ ngoại thành của thành
phố, nhƣng lại tập trung một số khu công nghiệp, nên Hóc Môn mang cả hai đ c
tính kinh tế văn hoá xã hội của khu vực thành phố và nông thôn. Bệnh viện Đa khoa
khu vực Hóc Môn là bệnh viện tuyến cửa ngõ Tây Bắc của TPHCM, góp phần rất
lớn trong việc chống quá tải cho nhiều bệnh viện tuyến thành phố và trung ƣơng.
Dù đƣợc phân cấp là một bệnh viện hạng II nhƣng số lƣợt bệnh nhân đến khám và
điều trị hàng năm tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn tƣơng đƣơng với một số
bệnh viện hạng I của thành phố. Năm 2014, bệnh viện tiếp nhận trên 14.400 lƣợt

2.

Xác định các loại thực phẩm ăn nhiều ở phụ nữ mang thai đến

khám tại bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn năm.
3.

Xác định các loại thực phẩm ít ăn ở phụ nữ mang thai đến khám tại

bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn.
4.

Xác định các loại thực phẩm cần tránh mà vẫn ăn ở phụ nữ mang

thai đến khám tại bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn.


4

DÀN Ý NGHIÊN CỨU

CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
- Những lời khuyên ăn uống
- Những ngƣời cho lời
khuyên
- Nguồn tìm hiểu thông tin
dinh dƣỡng.

THÔNG TIN NỀN
- Tuổi

Dinh dƣỡng (DD) là lƣợng thực phẩm, phù hợp với nhu cầu ăn uống của

mỗi ngƣời, đƣợc đƣa vào, tiêu hóa và hấp thu sử dụng cho từng cá nhân. Dinh
dƣỡng tốt chính là một chế độ cân bằng đầy đủ đảm bảo cho các chức năng sinh lý
và hoạt động thể chất thƣờng xuyên của cơ thể. Dinh dƣỡng kém có thể dẫn đến
miễn dịch yếu, tăng khả năng nhiễm bệnh [48]. Các chất dinh dƣỡng cần cho cơ thể
bao gồm: các chất sinh năng lƣợng (protein, carbonhidrate (CH), lipid); các vitamin
( nhóm vitamin tan trong nƣớc, nhóm vitamin tan trong dầu ); các khoáng chất ( các
yếu tố đại lƣợng và vi lƣợng) [22].
Suy thai trƣờng diễn hoặc thai giới hạn phát triển trong tử cung là tình
trạng thiếu dinh dƣỡng xảy ra cho thai nhi từ khi còn là bào thai, có nguy cơ gây tử
vong ho c làm trẻ kém phát triển trí tuệ sau này nếu không đƣợc can thiệp đúng lúc
[25].
Sơ sinh suy dinh dƣỡng hay sơ sinh chậm tăng trƣởng trong tử cung là trẻ
sinh ra đủ tháng có cân n ng lúc sinh
+ 1 tô mì/ phở nấu chín ( hủ tiếu, hoành thánh, phở tái v. v)
+ 1 chén cơm nấu chín ( gạo)
+ 1/2 quả bắp nấu chín ( 80g)
+ 1 củ khoai lang trung bình ( 100g)
Thực phẩm từ nhóm này cung cấp cho bà mẹ và thai nhi nguồn năng lƣợng
chính. Nhóm thực phẩm này cũng chứa nhiều chất dinh dƣỡng quan trọng khác, nhƣ


7

canxi, sắt, kẽm và vitamin B. Gạo chƣa xay xát kỹ và bánh mì là nguồn cung cấp
chất xơ ngăn ngừa táo bón mà bà mẹ có thể g p nhiều trong khi mang thai.
 Các loại rau và trái cây nhóm - nhằm mục đích để ăn ít nhất 5 phần mỗi
ngày (hơn 400g)[49]
Điều quan trọng là một phần phải là bao nhiêu ?
+ 1/2 chén (khoảng 100 g) các loại rau (ví dụ: cà rốt, bí đỏ, bí đao, bầu,
khổ qua, v.v - bao gồm cả trong canh và các món hầm)
+ 1 chén rau xanh ( bắp cải, rau dền, rau muống, bông cải xanh, v.v)
+ 1 trái cà chua vừa, 1 quả dƣa leo
+ 1/2 chén đậu que, đậu Hà Lan
+ 1 miếng trái cây vừa (1 quả táo ho c lê 1 ho c 2 nhỏ mận)
+ 160 ml trái cây ho c nƣớc ép rau quả (tinh khiết nƣớc trái cây 100% thử cà rốt tƣơi và cam vắt và hỗn hợp)
Rau và trái cây là nguồn cung cấp tốt nhất của nhiều vitamin và chất khoáng,
bao gồm folate và sắt, rất quan trọng để phòng ngừa phụ nữ mang thai thiếu máu
trong thai kỳ. Hãy nhớ rằng, vitamin nhƣ vitamin C là cần thiết và không thể dự trữ
đƣợc trong cơ thể. Vì vậy, điều quan trọng là ăn nhiều rau và trái cây mỗi ngày, đ c
biệt là những ngƣời có thể tự trồng đƣợc tại nhà.
Ngoài các loại rau có chứa nhiều thành phần bảo vệ giúp chúng ta khỏe mạnh:
chất xơ, flavonoid và nhiều chất hơn mà thậm chí chúng ta còn chƣa phát hiện ra!
Đây là một lý do tại sao vitamin và một số khoáng chất không thể thay thế các loại

phẩm từ sữa không lành mạnh hơn so với lựa chọn thay thế chất béo thấp. Nếu có
thể chọn sữa ít chất béo, váng sữa và sản phẩm từ sữa ít chất béo - chúng chứa
nhiều canxi và protein và có hàm lƣợng chất béo thấp, nhƣ vậy là tốt cho tất cả các
gia đình.
Hãy nhớ rằng, không phải bơ (làm từ kem sữa) cũng góp phần canxi ho c
protein vào chế độ ăn của bạn, chỉ có chất béo.
 Cá, gia cầm, thịt và nhóm đậu - nhằm mục đích để ăn 2 khẩu phần ngày
Điều quan trọng là một phần phải là bao nhiêu?
+ 1 chén (khoảng 150-200 g) đậu nấu
+ 2 quả trứng
+ 70-80 g nấu chín nạc cá, thịt gia cầm ho c thịt
Nhóm này bao gồm các loại đậu, cá, thịt, gia cầm, trứng và các loại hạt, mà tất
cả đều giàu protein. Cố gắng ăn nhiều, đ c biệt là đậu, các loại hạt, cá, đ c biệt là
lành mạnh cho phụ nữ mang thai và cho gia đình.


9

Thịt, đ c biệt là thịt nội tạng (nhƣ gan và thận), cung cấp một số những nguồn
tốt nhất của sắt. Sắt từ thịt đƣợc hấp thu tốt hơn sắt từ các nguồn thực vật. Tuy
nhiên, gan cần đƣợc ăn một cách điều độ để tránh lƣợng dƣ thừa vitamin A. Chọn
thịt nạc ho c cắt giảm các chất béo ra khỏi khi có thể, suy nghĩ về việc hạn chế ăn
xúc xích, thịt muối, thịt xông khói và nên chế biến bình thƣờng vì nó tốt hơn là khi
không ăn quá nhiều muối và chất béo [49].
 Mỡ lợn, bơ, bơ thực vật, dầu, đường, bánh kẹo và các nhóm sử dụng ít
muối [49]
Nhóm này bao gồm bơ, bơ thực vật, dầu, mỡ, đƣờng, bánh kẹo, món tráng
miệng ngọt ngào, bánh ngọt, nƣớc ngọt: nói cách loại thực phẩm khác mà có một
trong những nhiều chất béo, nhiều muối ho c hàm lƣợng đƣờng cao. Những thực
phẩm này calories cao nhƣng cung cấp rất ít các chất dinh dƣỡng. Vì vậy tốt hơn

chúng, giúp cho xƣơng chắc khỏe và cũng đóng vai trò quan trọng trong nhiều chức
năng sinh lý khác của cơ thể. Nếu cơ thể thiếu vitamin D, lƣợng canxi chỉ đƣợc hấp
thu khoảng 20%, dễ gây các bất lợi cho phụ nữ mang thai, thai nhi, trẻ sơ sinh và
góp phần vào tình trạng vitamin D thấp ở trẻ khi sinh, hậu quả là trẻ bị còi xƣơng
ngay trong bụng mẹ hay trẻ sinh ra bình thƣờng nhƣng thóp sẽ chậm đóng. Những
phụ nữ mang thai nên có thời gian hoạt động ngoài trời càng nhiều càng tốt. Nếu
không có điều kiện ra nắng sáng mỗi ngày, nên đƣợc bổ sung vitamin D
10mcg/ngày, sử dụng các thực phẩm giàu vitamin D nhƣ phomat, cá, trứng, sữa, …
ho c các thực phẩm có tăng cƣờng vitamin D [6], [30].
Hãy cố gắng dành nhiều thời gian tắm nắng nếu nhƣ bạn có thể ở ngoài trời,
đ c biệt là trong thời tiết nắng: vitamin D đƣợc sản xuất trong da khi tiếp xúc với
ánh sáng m t trời [49].
Vitamin B1: là yếu tố cần thiết để chuyển hóa carbohydrate. Các loại hạt cần
dự trữ vitamin B1 cho quá trình nảy mầm, do đó ngũ cốc và các loại hạt họ đậu là
những nguồn vitamin B1 tốt. Ăn gạo không xay xát trắng quá, không bị mục, mốc,
nhất là ăn nhiều đậu đỗ là cách tốt nhất bổ sung đủ vitamin B1 cho nhu cầu cơ thể
(1,1 mg/ ngày) và chống đƣợc bệnh tê phù [6].
Vitamin B2: tham gia quá trình tạo máu nên thiếu vitamin B2 sẽ gây thiếu
máu nhƣợc sắc. Nhu cầu vitamin B2 là 1,5 mg/ ngày. Vitamin B2 có nhiều trong
thức ăn động vật, sữa, các loại đậu, rau, …Các hạt ngũ cốc toàn phần là nguồn cung
cấp vitamin B2 tốt nhƣng bị giảm đi nhiều qua quá trình xay xát [6].
Vitamin C :có vai trò quan trọng trong việc làm tăng sức đề kháng của cơ thể,
hỗ trợ hấp thu sắt từ bữa ăn, góp phần phòng chống thiếu máu do thiếu sắt. Vitamin
C có nhiều trong các quả chín. Rau xanh có nhiều vitamin C nhƣng bị hao hụt nhiều


11

trong quá trình nấu nƣớng. Đối với phụ nữ mang thai, nhu cầu vitamin C là 80
mg/ngày và đối với phụ nữ cho con bú là 100 mg/ngày [6].


12

đƣợc hay não úng thủy (não có nƣớc). Sự không hoàn thiện của ống thần kinh (ống
thần kinh đóng không kín) xảy ra vào ngày thứ 28 sau thụ thai. Khi phát hiện có thai
mới bắt đầu đảm bảo đủ khẩu phần ăn có 400 mcg acid folic thì đã chậm mà nhất
thiết nồng độ acid folic phải đảm bảo đủ cao vào thời điểm mang thai. Các chuyên
gia dinh dƣỡng khuyến cáo tất cả phụ nữ mang thai dự định mang thai phải bắt đầu
bổ sung đủ acid folic 3 tháng trƣớc thời điểm dự định có thai. Nhất thiết phải đảm
bảo đủ khẩu phần hàng ngày có 400 mcg acid folic [11].
Cơ quan y tế của một số nƣớc nhƣ Mỹ, Anh, Canada đã khuyến nghị: Cần
đảm bảo chế độ dinh dƣỡng có đủ 400 mcg acid folic/ ngày cho tất cả phụ nữ độ
tuổi sinh đẻ bằng các thực phẩm có tăng cƣờng acid folic [11].
Có một số bà mẹ bắt buộc phải theo chế độ bổ sung acid folic ch t chẽ nhƣ
sau: tình trạng dinh dƣỡng kém, sụt cân, ăn ít, khẩu phần ăn không cân đổi, nghèo
vi chất dinh dƣỡng; có giai đoạn không ăn đƣợc do mệt mỏi, lo lắng, ho c chán ăn;
mới sẩy thai, hay thai chết lƣu; làm việc vất vả ho c bị căng thẳng thần kinh trầm
trọng; phụ nữ đẻ dày, có nhiều con, có thể để lại hậu quả tình trạng dinh dƣỡng
kém, do vậy rất cần đủ acid folic trƣớc khi thụ thai; có tiền sử sinh con khiếm
khuyết ống thần kinh; nghiện rƣợu hay thuốc lá [11].
Để đảm bảo đủ lƣợng FA thì chế độ ăn cần có các thực phẩm giàu folate nhƣ:
gan động vật (bò, gà, lợn), rau có lá màu xanh thẫm, hoa lơ xanh… Bổ sung bằng
dạng thuốc uống với liều 400 mcg acid folic/ ngày trƣớc khi mang thai ít nhất là 1-3
tháng, và uống acid folic kèm với sắt từ khi phát hiện có thai đến sau khi sinh một
tháng. Nên lựa chọnsắt có chứa 60mg sắt nguyên tố, acid folic: 400cmg. Chọn lựa
các thực phẩm có bổ sung FA nên lựa chọn các thực phẩm dùng cho phụ nữ dự định
mang thai, mang thai và cho con bú có tăng cƣờng acid folic để đảm bảo cung cấp
đủ 400cmg/ngày, kết hợp với các vitamin và khoáng chất khác. Bổ sung FA sẽ có
lợi ở các nƣớc đang phát triển vì tỷ lệ NTDs ở các nƣớc đang phát triển là rất cao so
với các nƣớc phát triển. Bổ sung FA kết hợp với bổ sung sắt trong thời kỳ mang thai

Iod: thiếu iod ở phụ nữ thời kỳ mang thai có thể gây sẩy thai tự nhiên, thai
chết lƣu, sinh non. Khi thiếu iod n ng, trẻ sinh ra có thể bị đần độn với tổn thƣơng
não vĩnh viễn. Trẻ sơ sinh có thể bị các khuyết tật bẩm sinh nhƣ liệt tay ho c chân,
nói ngọng, điếc, câm, mắt lác. Nhu cầu iốt của phụ nữ mang thai là 175- 200mcg
iốt/ngày. Nguồn thức ăn giàu iốt là những thức ăn từ biển nhƣ cá biển, sò, rong
biển... Ngoài ra, phụ nữ mang thai nên sử dụng muối, bột canh có tăng cƣờng iod do
chế độ ăn hàng ngày không có thực phẩm giàu iod [6].


14

 Bổ sung nước [49]
Uống nƣớc nhiều 6 - 8 ly/ mỗi ngày ( ly 300 - 350 ml) . Phụ nữ mang thai nên
uống lƣợng cần thiết để đáp ứng cơn khát và đảm bảo lƣợng nƣớc ối cần thiết cho
thai nhi.
Nƣớc, các sản phẩm sữa và nƣớc trái cây không đƣờng, là sự lựa chọn tốt
nhất.
1.2.2. Một số thực phẩm cần hạn chế và gây hại cho thai nhi
 Rượu
Cần tránh vì có nguy cơ thai bị suy dinh dƣỡng, biến chứng thần kinh, sảy thai
nguyên phát. Cố gắng không uống rƣợu trong khi mang thai. Một ly rƣợu vang
thƣờng xuyên tại các sự kiện đ c biệt thì có thể chấp nhận. Rƣợu qua nhau thai và
có thể dẫn đến thể chất, phát triển và tinh thần vấn đề ở một số trẻ. Đ c biệt quan
trọng là không uống rƣợu tại thời điểm thụ thai và trong 3 tháng đầu của thai kỳ khi
phôi thai là dễ bị tổn thƣơng nhất đối với các tác dụng độc hại của rƣợu [3, 44].
 Thức uống có Caffeine [49]
Ảnh hƣởng của caffeine đối với thai nhi vẫn chƣa đƣợc thành lập. Trà, thức
uống cacao và cola, nƣớc giải khát có gas đều có chứa khoảng cùng một lƣợng
caffeine, trong khi cà phê chứa khoảng hai lần. Cố gắng hạn chế cà phê mỗi ngày.
 Thuốc lá


phụ nữ trƣớc khi trọng lƣợng (kg) / khuyến
mang thai

cân Mức tăng cân ở 3
nghị tháng giữa và cuối

chiều cao2(m) của trong cả thai kỳ thai kỳ
phụ nữ trƣớc khi (kg)

( kg/tuần)

mang thai
Thiếu cân


16

tiểu đƣờng thai kỳ ho c dung nạp glucose trong khi mang thai, ngoài ra còn có các
bằng chứng cho thấy mối liên hệ giữa tăng trƣởng của thai nhi thấp hơn và gia tăng
nguy cơ béo phì, không dung nạp glucose, và nguy cơ bệnh tim mạch, thậm chí sau
khi đã điều chỉnh BMI cho con [36].
1.2.4.

Một số vấn đề thƣờng gặp khi mang thai [49]

 Ốm nghén (nôn nghén)
Khoảng 70% phụ nữ bị ốm đau, thƣờng là đầu thai kỳ khoảng 9-10 tuần. Sau
đó, vào cuối tháng thứ 4 của thai kỳ, triệu chứng thƣờng biến mất ho c trở nên nhẹ
nhàng hơn nhiều. Để làm giảm sự triệu chứng của bệnh tật, cố gắng:
+ Ăn bữa ăn nhỏ nhƣng thƣờng xuyên (với khoảng thời gian khoảng 2 giờ).
+ Tránh mùi và các loại thực phẩm mà làm cho bệnh n ng hơn.
+ Ăn các loại thực phẩm carbohydrate bổ dƣỡng hơn: bánh mì, ngũ cốc ăn
sáng, trái cây và rau xà lách tại bất kỳ thời gian trong ngày.
+ Ăn ít béo và các thực phẩm có đƣờng.
 Táo bón
Khoảng 35-40% phụ nữ mang thai bị táo bón trong thời gian mang thai. Làm
thế nào để đối phó với các vấn đề:
+ Uống nhiều chất lỏng nhƣ nƣớc (6-8 ly/ mỗi ngày)
+ Tăng lƣợng của các loại thực phẩm giàu chất xơ (bánh mì nâu, gạo lứt, ngũ
cốc nguyên hạt, rau tƣơi hay sấy khô và trái cây, đ c biệt là mận khô và quả sung)
Hãy nhớ rằng, bổ sung sắt đôi khi có thể gây ra ho c làm n ng thêm triệu
chứng của táo bón. Nếu bạn đang dùng thuốc bổ sung sắt và nhận thấy rằng các
triệu chứng táo bón ngày càng nhiều, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.
 Ợ nóng
Có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong khi mang thai, nhƣng các triệu chứng

gian giữa các lần sinh. Tài liệu cho thấy 80-85% trong tất cả trẻ có cân n ng khi
sinh thấp (LBW) thì đƣợc sinh ra ở các nƣớc đang phát triển. Sinh nhẹ cân (LBWLow Birth Weight) là một chỉ số y tế công cộng (sức khỏe cộng đồng – public
health) quan trọng bởi vì nó bao gồm suy dinh dƣỡng bà mẹ, tình trạng kinh tế xã
hội, phát triển của thai nhi và trẻ nhũ nhi cũng nhƣ tỷ lệ tử vong và bệnh tật [34].
Hơn hai tỷ ngƣời trên thế giới ƣớc tính chỉ khiếm khuyết một hay nhiều
vitamin ho c khoáng chất. Ƣớc tính có khoảng 41% phụ nữ mang thai bị thiếu máu,
và khoảng 60% các trƣờng hợp ở các khu vực không sốt rét và 50% trong vùng sốt
rét lƣu hành đƣợc giả định là do thiếu sắt [46].
Các yêu cầu về vi chất dinh dƣỡng tăng lên của một số phụ nữ mang thai
không thể đƣợc thực hiện thông qua các chế độ ăn uống bình thƣờng, đ c biệt là ở
các nƣớc đang phát triển. Nguyên nhân dẫn đến gánh n ng cao của bà mẹ thiếu vi
chất bao gồm tiếp cận với các loại thức ăn đầy đủ chất dinh dƣỡng, tập quán văn
hóa không khuyến khích phụ nữ tăng cân, nhiều giờ lao động chân tay, và nhiễm
trùng tái phát. Thiếu hụt i-ốt là nguyên nhân hàng đầu của tổn thƣơng não ngăn


18

ch n đƣợc ở thời thơ ấu và dẫn đến tuyến giáp thuộc chức năng và tế bào thần kinh
ở ngƣời lớn. Gần hai tỷ ngƣời có lƣợng iốt đủ, và thậm chí không triệu chứng thiếu
hụt i-ốt trong khi mang thai làm tăng nguy cơ của việc hạn chế tăng trƣởng sẩy thai
và thai nhi. Thiếu Vitamin A ảnh hƣởng đến 19 triệu phụ nữ mang thai trên toàn thế
giới và đƣợc liên kết với một nguy cơ biến chứng và tử vong trong khi mang thai và
trong thời kỳ hậu sản [46].
1.3.2.

Các nghiên cứu trên thế giới

Có nhiều nghiên cứu trên thế giới đề cập đến mối liên quan giữa thói quen
dinh dƣỡng trong thai kỳ của ngƣời phụ nữ mang thai. Hành vi dinh dƣỡng của

Nghiên cứu đã chỉ ra 80% phụ nữ nông thôn thực hiện việc tránh một số thức ăn khi
mang thai. Trong số những phụ nữ tôn trọng những điều cấm kỵ thực phẩm trong
quá trình mang thai, các m t hàng thực phẩm thƣờng đƣợc tránh nhiều nhất là thịt
cừu, thịt cừu, dê (78,2%) tiếp theo là thịt thỏ (69%), thịt bò (29,6%), lƣơn (12,7%),
vịt (11,3% ), các loại thực phẩm cho là "quá lạnh" nhƣ hải sản (8,5%), ho c cá
(2,1%). Một nửa (54,7%) những ngƣời phụ nữ đƣợc phỏng vấn đã tăng nhu cầu tiêu
thụ của một số loại thực phẩm trong quá trình mang thai nhƣ chiên trứng ngỗng (n =
9), giả định "để tránh nhọt ở trẻ sơ sinh" hay ăn trứng vịt (n = 3) đƣợc cho là "hạ
sốt" [31].
 Châu Mỹ
Một nghiên cứu định tính trên 26 phụ nữ mang thai ngƣời Mỹ gốc Phi nói
rằng, họ đã có những lời khuyên từ các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc, gia đình và
bạn bè nhƣng cuối cùng m c dù có ý định áp dụng mô hình ăn uống lành mạnh thì
những sở thích và sự thèm ăn buộc họ phải tiêu thụ dày đ c các loại thực phẩm có
chất béo cao. Một phụ nữ cho hay: ” Tôi ăn tại Wendy, một lần một ngày. Taco Bell
quá, tôi yêu Taco Bell. Mẹ tôi nấu mỗi ngày, [nhưng] chúng tôi vẫn đi ra ngoài; Tôi
đi ra ngoài, giống như, không đi ra ngoài một nhà hàng mỗi ngày, đó là như thế,
hai lần một tuần, nhưng tôi phải đi đến một thức ăn nhanh mỗi ngày”. Họ cho biết
thƣờng xuyên ăn uống trong một loạt các cơ sở thực phẩm, những nơi mà họ đã
chọn dao động từ quán ăn thức ăn nhanh đến nhà hàng [32].
Một nghiên cứu dọc ở khu vực Đông Bắc, Brazil trên 185 phụ nữ mang thai đã
chỉ ra các nhóm thực phẩm tiêu thụ nhiều nhất trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối
của thai kỳ là cà phê (80,0%), tiếp theo là đƣờng và kẹo (74,4%). Và các nhóm thực
phẩm mà đã có một giá trị tiêu thụ thấp hơn là các loại đậu (53,7%), tiếp theo bằng
trái cây (58,0%) [33].
1.3.3.

Các nghiên cứu ở Việt Nam

 Nghiên cứu về tín ngƣỡng dân gian


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status