GI O Ụ V
OT O
TRƢỜNG
I HỌ KINH TẾ TP.H M
-------------------------
VŨ MINH HIẾU
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ẾN NỢ
XẤU T I CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG M I
VIỆT NAM TRÊN ỊA BÀN TP. HCM
LUẬN VĂN TH
SỸ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2014
GI O Ụ V
TRƢỜNG
OT O
I HỌ KINH TẾ TP.H M
-----------------------
VŨ MINH HIẾU
YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ẾN NỢ
công bố hoặc đƣợc sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của ngƣời khác đƣợc sử dụng trong luận
văn này mà không đƣợc trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chƣa bao giờ đƣợc nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trƣờng đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.
TP. HCM, ngày 25 tháng 02 năm 2015
Tác giả
MỤ LỤ
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ...........................................................1
2. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .........................................................................2
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................3
4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .......................................................................3
5. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .........................................3
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................................................4
7. Ý NGHĨA THỰC TIỄN ĐỀ TÀI ............................................................4
8. BỐ CỤC ĐỀ TÀI .....................................................................................5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN NỢ XẤU ............................................................................................6
1.1. TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU NGÂN HÀNG .......................................6
1.1.1. Khái niệm nợ xấu ...........................................................................6
1.1.2. Nguyên nhân của nợ xấu: .................................................................10
2.2.1. Thực trạng về công tác thẩm định tín dụng và nợ xấu:................27
2.2.2. Thực trạng về chính sách điều hành quản lý tín dụng và nợ xấu:29
2.2.3. Thực trạng về lãi suất cho vay và nợ xấu ....................................30
2.2.4. Thực trạng về công tác kiểm tra giám sát khoản vay và nợ xấu ......33
2.2.5. Thực trạng về tỷ lệ tăng trƣởng tín dụng và nợ xấu .....................34
2.2.6. Thực trạng về khả năng quản lý điều hành của ngƣời đứng đầu
doanh nghiệp vay vốn và nợ xấu: .....................................................................37
2.3. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ...................................................................39
CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM ĐỊNH
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM
TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM .......................................................................................40
3.1. CƠ SỞ DỮ LIỆU: ...............................................................................40
3.2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................................................................40
3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: ...............................................................43
3.3.1. Đặc điểm mẫu khảo sát ................................................................43
3.3.2. Kết quả hiệu chỉnh thang đo: .......................................................44
3.3.3. Kiểm định độ tin cậy thang đo .....................................................51
3.3.4. Kiểm định thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA .....54
3.3.5. Mô hình nghiên cứu sau đánh giá thang đo .................................62
3.3.6. Kiểm định mô hình và các giả thuyết: .........................................63
3.3.6.1. Phân tích tƣơng quan ............................................................63
3.3.6.2. Phân tích hồi quy...................................................................66
3.3.7. Kiểm định các giả thuyết .............................................................70
3.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ...................................................................72
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM
VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM ..................................................................75
4.1. Gợi ý các giải pháp nhằm hạn chế Nợ xấu tại các NHTM Việt Nam
Agribank:
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
BCBS:
Ủy Ban Basel về giám sát Ngân hàng.
CBTD:
Cán bộ tín dụng
CIC:
Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nƣớc.
CP:
Chính phủ
GDP:
Tổng sản phẩm Quốc nội.
IAS:
Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế.
NH:
TP.HCM:
Thành phố Hồ Chí Minh
VAMC:
Công ty Quản lý tài sản Việt Nam
DANH MỤ HÌNH
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 2.1 Tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM giai đoạn từ năm 2006
đến 2013
Hình 2.2 Biểu đồ tình hình lãi suất cho vay và tỷ lệ nợ xấu tại các ngân hàng thƣơng
mại trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2009- tháng 06/2014
Hình 2.3 Biểu đồ tỷ lệ tăng trƣởng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu tại các ngân hàng
thƣơng mại trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2009- tháng 06/2014
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 3.2 Biểu đồ phần dƣ chuẩn hóa
DANH MỤ
ẢNG
Bảng 1.1 Bảng thống kê các yếu tố của mô hình nghiên cứu đề xuất
Bảng 2.1 Số liệu về dƣ nợ cho vay và huy động vốn tại các NHTM trên địa bàn
TP.HCM trong giai đoạn từ 2006 đến 2013
Bảng 2.2 Tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2013
Bảng 2.3 Bảng thống kê lãi suất cho vay và tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn
bộ nền kinh tế. Một hệ thống Ngân hàng thƣơng mại hoạt động hiệu quả, ổn định
góp phần rất lớn vào sự phát triển thịnh vƣợng của một Quốc gia. Cùng với xu
hƣớng phát triển chung trong lĩnh vực Tài chính Ngân hàng, hệ thống Ngân hàng
thƣơng mại Việt Nam đã mở rộng phạm vi hoạt động của mình sang hƣớng tăng tỷ
trọng dịch vụ và giảm tỷ trọng tín dụng, tuy nhiên không thể phủ nhận rằng trong
hiện tại và trong tƣơng lai, hoạt động tín dụng luôn là lĩnh vực đem lại doanh thu
chính cho hệ thống Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Do vậy, kiểm soát chất lƣợng
tín dụng là một thành phần không thể thiếu trong hoạt động quản trị Ngân hàng.
Một trong những vấn đề làm đau đầu các nhà quản trị Ngân hàng chính là sự
gia tăng của tỷ lệ nợ xấu đã và đang gây nên những tác hại vô cùng to lớn không chỉ
cho hệ thống Ngân hàng thƣơng mại mà còn cho cả nền kinh tế. Đối với các Ngân
hàng thƣơng mại, nợ xấu làm gia tăng rủi ro thanh khoản, giảm lợi nhuận hoạt động
kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng, không những vậy nợ xấu còn
làm giảm uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng và khiến cho những Ngân hàng
này có nguy cơ phá sản. Đối với nền kinh tế, nợ xấu làm tắc nghẽn sự luân chuyển
của nguồn vốn lƣu thông, làm giảm đầu tƣ dẫn đến thất nghiệp, sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp bị đình trệ, kém hiệu quả. Nợ xấu tăng cao còn là gánh nặng
cho Ngân sách Quốc gia khi Chính Phủ phải tăng các khoản chi trong vấn đề xử lý
nợ xấu, giảm bớt đầu tƣ công gây hạn chế đối với sự phát triển kinh tế, an sinh xã
hội của đất nƣớc. Ở Việt Nam, nợ xấu chỉ thật sự đƣợc quan tâm đúng mức trong
một vài năm gần đây, các con số thống kê và kết quả nghiên cứu đã gây ra mối lo
ngại lớn về rủi ro tín dụng đối với các nhà quản trị Ngân hàng cũng nhƣ các nhà
hoạch định chính sách. Năm 2012, nợ xấu tại Việt Nam ƣớc tính chiếm 10% tổng
dƣ nợ toàn hệ thống, đến cuối năm 2013 đã có hơn 300.000 tỷ đồng dƣ nợ đƣợc cơ
2
cấu theo quyết định 780/QĐ-NHNN ngày 23/04/2012 của NHNN (chiếm 10% tổng
dƣ nợ, trong đó khoảng 60% các khoản nợ trên có nguy cơ chuyển thành nợ xấu nếu
không thực hiện cơ cấu). Chính vì những lý do trên, việc quản lý nợ xấu đang đƣợc
Mục tiêu cụ thể: Đề tài đƣợc thực hiện hƣớng đến các mục tiêu sau đây:
Đánh giá thực trạng nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP.
HCM.
Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên
địa bàn TP. HCM.
Phân tích mức độ tác động các yếu tố ảnh hƣởng đến nợ xấu tại các
NHTM Việt Nam trên địa bàn TP. HCM.
4. CÂU HỎI NGHIÊN ỨU
(1) Thực trạng nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP. HCM nhƣ
thế nào?
(2) Các yếu tố nào tác động đến nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn
TP. HCM?
(3) Biện pháp khả thi, hiệu quả giải quyết tình hình nợ xấu tại các NHTM
Việt Nam trên địa bàn TP. HCM nhƣ thế nào?
5. ỐI TƢỢNG VÀ PH M VI NGHIÊN ỨU
+ Đối tƣợng nghiên cứu: Nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh (Xem Phụ Lục I: Danh sách các NHTM Việt Nam trên địa
bàn TP.HCM). Các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam đƣợc đề cập trong nghiên cứu
là các ngân hàng thƣơng mại đƣợc thành lập tại Việt Nam và đƣợc thành lập theo
quy định pháp luật Việt Nam (không bao gồm các Chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài,
ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam và Nƣớc ngoài). Số liệu nghiên cứu đƣợc lấy
từ báo cáo tài chính, báo cáo thƣờng niên của các NHTM Việt Nam trên địa bàn
TP.HCM, số liệu về nợ xấu, dƣ nợ đƣợc lấy từ báo cáo của NHNN Chi nhánh
TP.HCM, Sở kế hoạch đầu tƣ TP.HCM và Cục thống kê TP.HCM trong giai đoạn
từ năm 2006 đến 06/2014.
4
+ Đối tƣợng khảo sát: Đề tài tiến hành khảo sát chuyên gia là các Cán bộ
quản lý, nhân viên phụ trách công tác tín dụng tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn
Cung cấp thông tin thực tế về các biến số có thể tác động đến nợ xấu tại
các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP.HCM.
Khám phá tầm quan trọng tƣơng đối của các yếu tố nhằm hạn chế nợ xấu
tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM.
Làm cơ sở cho các NHTM tham khảo, hiểu biết sâu hơn về nợ xấu ngân
hàng.
Ngoài ra, nghiên cứu này có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh
viên nghiên cứu các vấn đề liên quan đến lĩnh vực nợ xấu ngân hàng, góp
một phần cơ sở lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo về lĩnh vực này.
8. Ố Ụ
Ề TÀI
Kết cấu đề tài ngoài phần tổng quan, tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung
chính bao gồm 4 phần và đƣợc trình bày theo thứ tự nhƣ sau:
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN NỢ XẤU
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
Chƣơng 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM ĐỊNH TÁC
ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM TRÊN
ĐỊA BÀN TP.HCM.
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM
TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM.
6
HƢƠNG 1: Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ NHỮNG
YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ẾN NỢ XẤU
hàng nƣớc ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và tiền gửi tại tổ chức tín
dụng nƣớc ngoài.
“Nợ quá hạn” là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã
quá hạn
“Nợ xấu” là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 bao gồm nợ dƣới tiêu
chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn.
Theo thông tƣ trên, các Tổ chức tín dụng đƣợc yêu cầu phân loại nợ theo 2
phƣơng pháp nhƣ sau:
Phân loại nợ theo phƣơng pháp định lƣợng:
Nợ nhóm 3 (Nợ dƣới tiêu chuẩn): (i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu; (iii) Nợ đƣợc miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không
đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; (iv) Nợ thuộc một trong các
trƣờng hợp sau đây:
Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối
tƣợng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài không đƣợc cấp tín
dụng theo quy định của pháp luật;
Nợ đƣợc bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty
con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay đƣợc sử dụng để góp vốn vào một tổ chức
tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ
phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;
Nợ không có bảo đảm hoặc đƣợc cấp với điều kiện ƣu đãi hoặc giá trị
vƣợt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài khi
cấp cho khách hàng thuộc đối tƣợng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp
luật;
Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc
doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vƣợt các tỷ lệ giới
hạn theo quy định của pháp luật;
9
Phân loại nợ theo phƣơng pháp định tính:
Theo phƣơng pháp này, nợ cũng đƣợc phân thành năm nhóm tƣơng ứng nhƣ
năm nhóm nợ theo cách phân loại nợ theo phƣơng pháp định lƣợng nhƣng không
nhất thiết căn cứ vào số ngày quá hạn chƣa thanh toán nợ, mà căn cứ trên hệ thống
xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro của Tổ chức tín dụng đƣợc
NHNN chấp thuận. Các nhóm nợ bao gồm:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ đƣợc tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc
và lãi đúng hạn.
Các cam kết ngoại bảng đƣợc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc
ngoài đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ đƣợc tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và
lãi nhƣng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ. Các cam kết ngoại
bảng đƣợc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đánh giá là khách
hàng có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết nhƣng có dấu hiệu suy giảm khả
năng thực hiện cam kết.
Nhóm 3 (Nợ dƣới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ đƣợc tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và
lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này đƣợc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc
ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất. Các cam kết ngoại bảng đƣợc tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đánh giá là khách hàng không có khả năng
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ đƣợc tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao. Các cam kết
ngoại bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam kết là rất cao.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ đƣợc tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất
11
ra, sự trì trệ của nền kinh tế đã gây ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh và
tình hình tài chính của các doanh nghiệp vay vốn.
1.1.3. Tác động của nợ xấu
1.1.3.1. Tác động của nợ xấu đến hoạt động của NHTM
Nợ xấu làm giảm uy tín của ngân hàng:
Nợ xấu gia tăng, thanh khoản của ngân hàng khó khăn, lợi nhuận kinh
doanh giảm xuống làm ảnh hƣởng trực tiếp đến quyền lợi của các cổ đông và những
ngƣời góp vốn đầu tƣ vào ngân hàng. Khi tình trạng nợ xấu không đƣợc khắc phục
và cứ tiếp tục kéo dài, các cổ đông và những nhà đầu tƣ sẽ tìm cách thoái vốn do
không còn giữ đƣợc niềm tin vào sự phát triển của ngân hàng nhƣ trƣớc đây.
Trƣờng hợp thông tin về nợ xấu ngân hàng tăng cao xuất phát từ những lý do nhƣ
sự thiếu trách nhiệm nghề nghiệp, đạo đức yếu kém của cán bộ ngân hàng, ngân
hàng cố tình cho vay sai quy định, dẫn tới các tranh chấp pháp lý, thiệt hại tài sản,
nguồn vốn… đƣợc đƣa lên báo chí sẽ dẫn đến những hậu quả khó lƣờng. Từ việc
tiếp cận các thông tin trên, ngày càng nhiều khách hàng sẽ rút khoản tiền gửi của họ
tại ngân hàng do tâm lý không còn tin tƣởng vào khả năng giữ tiền hộ của ngân
hàng. Ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn trong việc huy động tiền gửi cũng nhƣ
đặt quan hệ giao dịch với những khách hàng mới. Điều này làm khả năng cạnh tranh
của ngân hàng suy giảm, thị phần bị thu hẹp, lợi nhuận kinh doanh bị ảnh hƣởng
nghiêm trọng hơn.
Nợ xấu ảnh hƣởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng:
Trƣờng hợp ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao, nguồn vốn cho vay không thể thu
hồi đƣợc trong khi vẫn phải chịu áp lực thanh toán các khoản tiền gửi và lãi huy
động phát sinh thƣờng xuyên, qua đó rất dễ dẫn đến tình trạng sụt giảm khả năng
thanh khoản của ngân hàng. Khả năng thanh khoản giảm đi khiến các ngân hàng
thận trọng hơn trong công tác cho vay với khách hàng mới, thậm chí nhiều ngân
hàng ngƣng giải ngân hồ sơ vay mới mà chỉ duy trì dƣ nợ tín dụng hiện tại hoặc chỉ
giải ngân đối với các khách hàng lâu năm, đồng thời tích cực đề ra các biện pháp xử
khách hàng đang còn hoặc có lịch sử nợ xấu tại một ngân hàng khác vào thời điểm
thẩm định cho vay. Khi xảy ra nợ xấu và khách hàng không có thiện chí để trả nợ,
13
ngân hàng sẽ tiến hành các biện pháp khởi kiện, đấu giá, phát mãi tài sản để thu hồi
nợ vay. Hành động này của ngân hàng khiến cho khách hàng rơi vào tình trạng
không còn khả năng tự định đoạt phần tài sản này của mình. Trong khi nếu phải đấu
giá tài sản thì ngƣời chịu thiệt nhiều khả năng là khách hàng với mức giá phát mãi
hầu nhƣ lúc nào cũng thấp hơn giá trị tài sản khi giao dịch trên thị trƣờng.
Riêng đối với các doanh nghiệp, nợ xấu phát sinh sẽ khiến cho doanh
nghiệp không còn khả năng xin cấp hạn mức tín dụng mới hay đề nghị giải ngân
tiếp tục từ phía ngân hàng, đồng thời việc đi vay tại một ngân hàng khác cũng hết
sức khó khăn nhƣ đã đề cập ở trên. Nguồn vốn vay không còn hoặc bị cắt giảm
khiến cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, với năng lực
tài chính yếu kém, thị phần nhỏ bé, phải hoạt động sản xuất một cách cầm chừng,
không đủ nguồn vốn để trang trải các khoản chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh,
dẫn đến tình trạng nhiều doanh nghiệp bị khánh kiệt, phá sản trong khi khoản nợ
xấu ngân hàng thì vẫn còn đó.
1.1.3.3. Tác động của nợ xấu đến nền kinh tế
Nợ xấu tăng cao là nỗi lo của Chính Phủ, các chuyên gia, các Ngân hàng
thƣơng mại cũng nhƣ toàn thể dân chúng bởi nó tác động đến toàn bộ nền kinh tế,
làm tắc nghẽn dòng vốn đầu tƣ và đe dọa an toàn tài chính Quốc gia, ảnh hƣởng tiêu
cực đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Các tác động tiêu cực của nợ xấu
ảnh hƣởng đến nền kinh tế có thể nhắc tới nhƣ:
- Nợ xấu ra tăng tạo ra gánh nặng ngân sách trong vấn đề xử lý nợ xấu. Tỷ
lệ nợ xấu tăng cao đã đặt ra một câu hỏi lớn là kinh phí ở đâu để xử lý. Con số này
lớn đến mức các ngân hàng không thể đứng ra tự xử lý, nên việc xử lý có thể phải
trông cậy vào ngân sách Nhà nƣớc. Mặc dù, nguồn vốn để xử lý nợ xấu về cơ bản
và chủ yếu đến từ quỹ dự phòng rủi ro của các Tổ chức tín dụng và dù con số cụ thể
xấu ngày càng hiệu quả.
Ngoài ra để phản ánh tình hình nợ xấu tại các TCTD, có thể đánh giá qua chỉ
tiêu mức giảm tỷ lệ nợ xấu/tổng dƣ nợ qua thời gian hoặc xem xét sự biến động của
cơ cấu các nhóm nợ trong nợ xấu, theo đó tỷ lệ dƣ nợ của các nhóm có mức độ rủi
ro cao hơn ngày càng giảm. Cụ thể, tỷ lệ nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) trong
tổng dƣ nợ giảm so với hai nhóm nợ xấu còn lại (nợ nhóm 3 và nhóm 4); tỷ lệ nợ