BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜ G ĐẠI HỌC KI H TẾ THÀ H PHỐ HỒ CHÍ MI H
GUYỄ BÍCH DUYÊ
GIẢM THIỂU RỦI RO VẬ HÀ H
TRO G HUY ĐỘ G TIỀ GỬI CỦA
CÁC GÂ HÀ G THƯƠ G MẠI VIỆT AM
TRÊ ĐNA BÀ THÀ H PHỐ HỒ CHÍ MI H
LUẬ VĂ THẠC SỸ KI H TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - ăm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜ G ĐẠI HỌC KI H TẾ THÀ H PHỐ HỒ CHÍ MI H
----------------
GUYỄ BÍCH DUYÊ
GIẢM THIỂU RỦI RO VẬ HÀ H
TRO G HUY ĐỘ G TIỀ GỬI CỦA
CÁC GÂ HÀ G THƯƠ G MẠI VIỆT AM
TRÊ ĐNA BÀ THÀ H PHỐ HỒ CHÍ MI H
Chuyên ngành: Tài Chính – gân Hàng
Mã số:
60340201
HTM : Ngân hàng thương mại
RRVH
: Rủi ro vận hành
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TTDL
:Trung tâm dữ liệu
DA H MỤC CÁC BẢ G BIỂU
Bảng 2.1 Nhận diện ban đầu các thành phần nhân tố
Bảng 2.2 Các ngân hàng có trụ sở tại TP.HCM là nơi làm việc của đối tượng khảo
sát trong mẫu nghiên cứu
Bảng 2.3 Trung bình các thành phần nhân tố
Bảng 2.4 Kết quả xử lý xoay nhân tố - Nhân tố 1
Bảng 2.5 Kết quả xử lý xoay nhân tố - Nhân tố 2
Bảng 2.6 Kết quả xử lý xoay nhân tố - Nhân tố 3
Bảng 2.7 Kết quả xử lý xoay nhân tố - Nhân tố 4
Bảng 2.8 Đánh giá độ phù hợp của mô hình
Bảng 2.9 Kết quả kiểm định ANOVA
Bảng 2.10 Kết quả hồi quy bội với các hệ số hồi quy
DA H MỤC CÁC HÌ H VẼ, ĐỒ THN
Hình 1.1 Mô hình Hệ thống hoạt động
5.
Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 3
6.
Đóng góp và giới hạn của Luận văn ........................................................... 4
7.
Kết cấu của luận văn .................................................................................. 5
CHƯƠ G 1. TỔ G QUA VỀ RỦI RO VẬ HÀ H TẠI GÂ HÀ G
THƯƠ G MẠI ................................................................................................. 6
1.1
Tổng quan lý thuyết về huy động tiền gửi .............................................. 6
1.1.1
Khái niệm tiền gửi ............................................................................ 6
1.1.2
Các hình thức huy động tiền gửi ..................................................... 6
1.1.2.1 Tiền gửi không kỳ hạn.................................................................. 6
1.1.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn ........................................................................ 7
1.1.2.3 Tiền gửi tiết kiệm .......................................................................... 7
1.2.3
Hậu quả của rủi ro vận hành trong huy động tiền gửi ................. 16
1.3
Một số bài học kinh nghiệm về quản lý rủi ro vận hành của các ngân
hàng thương mại trên thế giới ......................................................................... 16
1.4
Các nguyên tắc của Basel về quản lý rủi ro vận hành trong ngân hàng .
................................................................................................................ 18
1.5
Ứng dụng Mô hình hệ thống hoạt động để xây dựng mô hình nghiên
cứu
................................................................................................................ 19
1.4.1
Các yếu tố của Mô hình Hệ thống dịch vụ dựa trên Mô hình hệ
thống hoạt động ............................................................................................ 21
1.4.2
1.6
......................................................................................................... 33
2.2.3
Thực trạng Công nghệ thông tin trong hệ thống ngân hàng Việt
am
2.2.4
......................................................................................................... 34
Kết luận chung về thực trạng hoạt động của hệ thống ngân hàng
tại Việt am ảnh hưởng tới rủi ro vận hành trong huy động tiền gửi ....... 36
2.3
Các nhân tố ảnh hưởng rủi ro vận hành trong huy động tiền gửi của
các HTM Việt am ....................................................................................... 37
2.4
Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................. 40
2.5
Khảo sát và phân tích và kết luận các nhân tố ảnh hưởng rủi ro vận
hành trong huy động tiền gửi của các HTM Việt am ............................... 41
2.5.1
Giải pháp về quản lý nhân sự, tăng cường công tác đào tạo và nâng
cao đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ nhân viên trong các HTM Việt am 60
3.2
Đầu tư phát triển chất lượng công nghệ thông tin, đảm bảo an toàn
bảo mật thông tin ............................................................................................. 62
3.3
Giải pháp về nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra giám sát và thực
hiện quản lý rủi ro vận hành ........................................................................... 63
3.3.1
âng cao chất lượng kiểm tra giám sát ......................................... 63
3.3.2
Thực hiện quản lý rủi ro vận hành................................................ 64
3.4
Kiến nghị với gân hàng hà nước Việt am..................................... 65
3.5
Kết luận chương 3 ................................................................................. 66
KẾT LUẬ
-
Hội nhập quốc tế ngày một tăng.
-
Áp lực công việc, đòi hỏi kết quả cao hơn, đòi hỏi lòng trung thành của nhân
viên và sự quan tâm của các nhà lãnh đạo nhiều hơn.
-
Sự phụ thuộc vào công nghệ nhiều hơn.
-
Tốc độ và khối lượng giao dịch tăng hơn.
Mặt khác, trong bối cảnh tín dụng chưa được khai thông, hoạt động các ngân
hàng tập trung trong công tác huy động nên càng dễ phát sinh rủi ro trong hoạt động
nghiệp vụ này.
2
Với những lý do trên, học viên đã lựa chọn đề tài: “Giảm thiểu Rủi ro vận
hành trong huy động tiền gửi của các
HTM Việt
am trên địa bàn Thành
Đề xuất giải pháp để giảm thiểu các nhân tố này nhằm giảm thiểu rủi ro vận
hành trong huy động tiền gửi của các NHTM Việt Nam trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro vận hành trong huy động tiền gửi
nên luận văn chọn đối tượng khảo sát là lãnh đạo về quản lý rủi ro đặc biệt là
RRVH, lãnh đạo các chi nhánh ngân hàng, giao dịch viên, trưởng phòng kế toán,
3
kiểm soát viên, kiểm toán nội bộ và những người có kiến thức về ngân hàng và
quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
4. Phạm vi nghiên cứu:
-
Về không gian: các NHTM Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Huy động tiền gửi trong giai đoạn vận hành và duy trì.
-
Về thời gian: Dữ liệu dùng để nghiên cứu đề tài được thu thập trong khoảng
thời gian chủ yếu từ năm 2010–2013 , trong đó gồm dữ liệu đã có sẵn từ các
báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, Cục thống kê TP.HCM, các báo và tạp
chí. Dữ liệu sơ cấp thu được thông qua các bảng khảo sát được thiết kế phù
hợp với vấn đề cần nghiên cứu.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện nghiên cứu, luận văn cũng còn có nhiều
giới hạn, có thể chưa khám phá hết các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro vận hành trong
huy động tiền gửi, cụ thể như sau:
−
Giới hạn về phạm vi nghiên cứu: do những hạn chế về thời gian, kinh phí,
nhân lực, nghiên cứu chỉ được thực hiện trên địa bàn thành phồ Hồ Chí
Minh.
Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu chỉ mới thực hiện với các đối
tượng thuộc các chi nhánh NHTM hoặc các đối tượng thuộc trụ sở chính của
các ngân hàng đặt trụ sở chính tại TP. HCM và dựa trên phương pháp chọn
mẫu thuận tiện và phương pháp phát triển mầm, do đó kết quả nghiên cứu
vẫn chưa được bao quát cũng như đánh giá về các đối tượng khác có liên
quan như đánh giá nghiên cứu về khách hàng giao dịch tại các ngân hàng,
các ngân hàng chính sách, các tổ chức tài chính trung gian khác. Bên cạnh đó
Giới hạn về thời gian thực hiện và khả năng tiếp cận các đối tượng lãnh đạo
có hiểu biết và sẵn sàng chia sẻ về vấn đề nghiên cứu. Do đó luận văn có rất
ít đối tượng (thật sự hiểu biết và nắm rõ về RRVH) để khảo chứng và các số
liệu về loại rủi ro này hiện chưa thể thu thập.
−
Rủi ro vận hành vẫn còn là vấn đề khá mới mẻ tại các NHTM Việt Nam.
Trình độ phát triển về nghiệp vụ, công nghệ thông tin và mức độ nhận thức,
quản lý RRVH tại các NHTM là không đồng đều.
5
−
mại nhằm mục đích phục vụ các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, tiết
kiệm và một số mục đích khác.
Huy động tiền gửi là là một nghiệp vụ nghiệp vụ tài sản nợ góp phần hình
thành nên nguồn vốn hoạt động của các NHTM. Trong hoạt động này, NHTM được
các công cụ và biện pháp mà pháp luật cho phép để huy động các nguồn vốn nhàn
rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng cho vay đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
1.1.2
Các hình thức huy động tiền gửi
1.1.2.1 Tiền gửi không kỳ hạn
Đây là khoản tiền gửi mà người gửi có thể rút ra sử dụng bất cứ lúc nào và
ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng. Tiền gửi không kỳ hạn có lãi
suất thấp hoặc không được trả lãi và bao gồm hai loại sau:
Tiền gửi thanh toán: là các khoản tiền gửi không kỳ hạn trước hết được
sử dụng để thanh toán, chi trả cho các hoạt động thanh toán, chi trả cho
các hoạt động hàng hóa dịch vụ và các khoản chi khác phát sinh trong
quá trình kinh doanh một cách thường xuyên, an toàn và thuận tiện.
Tiềm gửi không kỳ hạn phi giao dịch: là khoản tiền được ký gửi với mục
đích an toàn tài sản, không mang tính chất phục vụ thanh toán. Khi khách
hàng cần có thể đến rút ra.
7
1.1.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn
Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận trước giữa khách hàng và ngân hàng về
thời gian rút tiền. Đại bộ phận nguồn tiền gửi này có nguồn gốc từ tích lũy và xét về
bản chất là chúng được ký thác với mục đích hưởng lãi. Về cơ bản, các khoản tiền
gửi có kỳ hạn không được sử dụng để tiến hành các thanh toán.
ngân hàng đã biến vốn nhàn rỗi thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân
chuyển vốn, thúc đNy sản xuất kinh doanh, thúc đNy tăng trưởng kinh tế.
Đối với ngân hàng
N guồn vốn tiền gửi là nguồn vốn chủ yếu để thực hiện các nghiệp vụ sinh lời
của ngân hàng như cho vay, đầu tư, cung cấp các dịch vụ thanh toán,..
Quy mô nguồn vốn tiền gửi thể hiện quy mô hoạt động và uy tín của ngân
hàng. N guồn vốn huy động càng lớn càng làm tăng sự tin tưởng của khách hàng vào
ngân hàng, góp phần củng cố vững chắc vị thế của ngân hàng trên thị trường.
Đối với người gửi tiền
Khi gửi tiền vào ngân hàng, ngoài tính chất an toàn, khách hàng còn được
hưởng các dịch vụ thanh toán an toàn, nhanh chóng, tiện lợi như thanh toán séc, ủy
nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thanh toán qua hệ thống máy ATM, thanh toán thông qua
Internet,.. Đối với tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn, khách hàng được hưởng
lãi và có thể tích lũy tiền để thực hiện mục đích nào đó cho tương lai. Không những
thế, trong những trường hợp khách hàng gặp khó khăn về mặt tài chính, ngân hàng
có thể tài trợ cho khách hàng bằng các hình thức cầm cố, chiết khấu sổ tiết kiệm,
cho vay, bảo lãnh,…
9
1.1.3
1.1.3.1
Các nhân tố tác động đến công tác huy động tiền gửi
hân tố chủ quan
Lãi suất
Đối với những khách hàng gửi tiền nhằm mục đích hưởng lãi thì lãi suất luôn
là mối quan tâm lớn của họ. N ếu khách hàng cảm thấy hài lòng với mức lãi suất
ngân hàng khác đã tăng thời gian giao dịch bằng cách phân công nhân viên làm việc
theo ca và làm việc ngoài giờ hành chính, tạo điều kiện cho các khách hàng đến
ngân hàng giao dịch mà vẫn không ảnh hưởng đến công việc của họ.
Chính sách khách hàng
Chính sách khách hàng bao gồm các chương trình và giải pháp được ngân
hàng xây dựng và áp dụng nhằm khuyến khích, thu hút khách hàng sử dụng các sản
phNm dịch vụ của ngân hàng. Các chương trình này có thể là những chương trình
khuyến mãi, tặng quà, quay số trúng thưởng hoặc cung cấp cho khách hàng những
tiện ích hấp dẫn,…
N ếu ngân hàng áp dụng chính sách tốt và hiệu quả đối với khách hàng, ngân
hàng sẽ thu hút được một lượng khách hàng lớn đến giao dịch, sử dụng các sản
phNm dịch vụ và gửi tiền tại ngân hàng.
Uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng
N ăng lực tài chính là một trong những thế mạnh của ngân hàng trong hoạt
động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động tiền gửi nói riêng. Một ngân
hàng có năng lực tài chính tốt sẽ có nguồn lực để phát triển hoạt động kinh doanh,
tạo được sự tin tưởng từ khách hàng và nhà đầu tư đối với ngân hàng. N gược lại,
tình hình tài chính của một ngân hàng có vấn đề sẽ gây khó khăn cho việc phát triển
hoạt động kinh doanh cũng như gây mất lòng tin đối với nhà đầu tư và khách hàng.
11
Uy tín của một ngân hàng là một khái niệm mang tính định tính và không cố
định, được đánh giá thông qua một quá trình hoạt động lâu dài của ngân hàng cùng
với những thành quả mà ngân hàng nhận được. Uy tín của ngân hàng không phải là
yếu tố vững bền, rất cần sự nỗ lực không ngừng của ngân hàng để giữ gìn và phát
huy uy tín của mình. Một ngân hàng có uy tín tốt sẽ có nhiều thuận lợi trong việc
đặt mối quan hệ bền vững với khách hàng và thu hút vốn từ khách hàng.
Cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động
quan tâm.
Tính cạnh tranh của các ngân hàng
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới như hiện
nay, các ngân hàng cạnh tranh không chỉ với các định chế tài chính trong nước mà
còn phải cạnh tranh với các định chế nước ngoài về mọi mặt như: năng lực tài
chính, công nghệ ngân hàng, nguồn nhân lực,… N ếu ngân hàng không có ưu thế
cạnh tranh thì sẽ khó thành công trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt
động huy động tiền gửi nói riêng.
Chính sách tiền tệ của gân hàng trung ương
Chính sách tiền tệ tác động đến công tác huy động tiền gửi tiền gửi của các
ngân hàng thương mại thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ như lãi suất, dự
trữ bắt buộc,…
Tỷ lệ dữ trữ bắt buộc là công cụ của chính sách tiền tệ nhằm mục tiêu điều
tiết, tăng giảm lượng tiền cung ứng cho lưu thông, đồng thời có tác dụng đảm bảo
khả năng thanh toán nhất định cho tổ chức tín dụng. Trong cùng một thời kỳ cụ thể,
tỷ lệ dự trữ bắt buộc được phân định ở mức độ cao thấp khác nhau tùy thuộc vào
loại kỳ hạn của tiền gửi. N ếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao đối với loại hình tiền gửi nhất
định sẽ không khuyến khích ngân hàng thương mại mở rộng huy động loại tiền gửi
này vì chi phí huy động cao.
13
N ếu quy định của ngân hàng về lãi suất hợp lý, phù hợp với diễn biến thị
trường sẽ góp phần ổn định thị trường, tạo điều kiện cho hoạt động huy động tiền
gửi và cho vay của ngân hàng cạnh tranh một cách lành mạnh.
1.2
Rủi ro vận hành trong huy động tiền gửi, các hình thức huy động tiền
gửi
Hành vi trộm cắp và gian lận như: Các khoản tiền gửi giả tạo, trộm cắp,
chíêm đoạt, Biển thủ, tham ô tài sản, cố ý phá hủy tài sản, giả mạo giấy tờ,
dựa vào thông tin nội bộ để thực hiện hành vi mua bán kiếm lời,…
Gian lận từ bên ngoài
Tổn thất do các hành động có ý định gian lận, biển thủ tài sản hoặc không
tuân thủ luật pháp, của một bên thứ ba. N hưng cũng có nguyên nhân từ sự yếu kém
trong quản trị nội bộ ngân hàng, sơ hở hoặc trình độ năng lực kém của nhân viên
ngân hàng. Các cấp độ:
Hành vi trộm cắp và gian lận, như: trộm cắp, cướp, giả mạo giấy tờ, giả mạo
séc,…
An ninh hệ thống như: xâm nhập và phá hủy hay gây trục trặc dữ liệu
(hacking); trộm cắp thông tin (dẫn đến tổn thất vật chất).
An toàn tại nơi làm việc và các nguyên tắc lao động
Tổn thất phát sinh từ các hành động trái với luật hoặc các thỏa thuận về lao
động, sức khỏe hoặc an toàn, từ việc thanh toán các khoản đòi bồi thường tai nạn cá
nhân, hoặc từ các trường hợp đa dạng hoá nhân viên (chủng tộc, giới tính)/ phân
biệt đối xử. Các cấp độ:
Quan hệ với người lao động, liên quan các nội dung như: lương bổng, quyền
lợi, các vấn đề chấm dứt hợp đồng; các hoạt động có tổ chức của người lao
động.
Môi trường an toàn như: trách nhiệm chung trong bảo đảm môi trường an
toàn, các quy tắc an toàn và sức khỏe người lao động, bồi thường nhân viên.
Đa dạng hoá nhân viên và phân biệt đối xử.
Khách hàng, sản ph m và các thông lệ kinh doanh
Tổn thất phát sinh từ việc không thực hiện nghĩa vụ đối với các đối tượng
khách hàng cụ thể do sơ xuất hoặc cNu thả (bao gồm các yêu cầu về ủy thác và khả
15