BỘ GIÓA DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
THÁI THỊ KIM DUNG
NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NHẬT BẢN
VÀO VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - năm 2015
BỘ GIÓA DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
THÁI THỊ KIM DUNG
NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NHẬT BẢN
VÀO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 60340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS. VÕ THANH THU
TP. Hồ Chí Minh - năm 2015
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 3
1.4
Tổng quan và điểm mới của luận văn ............................................................ 3
1.4.1
Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài............................................. 3
1.4.2
Điểm khác của luận văn .......................................................................... 5
1.5
Khung nghiên cứu .......................................................................................... 6
1.6
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 6
1.7
Bố cục của bài nghiên cứu.............................................................................. 7
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ FDI VÀ HOẠT ĐỘNG FDI
CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM ........................................................................... 9
2.1
Những nghiên cứu trước đây về các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư
trực tiếp nước ngoài ............................................................................................. 14
2.3
Các giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu ...................................... 19
2.3.1
Giả thuyết nghiên cứu ........................................................................... 19
2.3.1.1 Nhân tố môi trường kinh tế - chính trị .............................................. 19
2.3.1.2 Nhân tố thể chế Nhà nước .................................................................. 20
2.3.1.3 Nhân tố nguồn nhân lực ..................................................................... 20
2.3.1.4 Nhân tố cơ sở hạ tầng ......................................................................... 20
2.3.1.5 Nhân tố chi phí đầu vào ..................................................................... 21
2.3.1.6 Nhân tố chính sách của nhà nước ...................................................... 21
2.3.2
2.4
2.5
Mô hình nghiên cứu............................................................................... 22
Kinh nghiệm thu hút FDI cuả một số quốc gia ........................................... 22
2.4.1
Lý do nghiên cứu bài học kinh nghiệm của Malaysia và Thái Lan ...... 22
2.4.2
Kinh nghiệm thu hút FDI của Malaysia ................................................ 23
2.6.2.1 Theo khu vực...................................................................................... 29
2.6.2.2 Theo ngành ........................................................................................ 30
2.6.3
2.7
Đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Asean ............................................. 32
Thực trạng đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam ............................. 34
2.7.1
Vai trò, xu hướng và cơ cấu FDI của Nhật Bản .................................... 34
2.7.1.1 Vai trò ................................................................................................ 34
2.7.1.2 Xu hướng đầu tư của Nhật tại Việt Nam ........................................... 35
2.7.1.3 Cơ cấu đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam ........................ 36
2.7.2
Nam
Những kết quả đạt được trong thu hút FDI từ Nhật Bản vào Việt
............................................................................................................... 38
2.7.2.1 Những thành công .............................................................................. 38
2.7.2.2 Những hạn chế ................................................................................... 39
2.7.3
Những nhân tố ảnh hưởng đến FDI Nhật Bản vào Việt Nam .............. 40
2.7.3.1 Những nhân tố tác động thuận lợi đến thu hút FDI từ Nhật ............. 40
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 61
4.1
Nam
Phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến FDI Nhật Bản vào Việt
...................................................................................................................... 61
4.1.1
Mô tả mẫu nghiên cứu ........................................................................... 61
4.1.2
Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha.. 62
4.1.2.1 Hệ số Cronbach’s alpha các biến độc lập .......................................... 62
4.1.2.2 Hệ số Cronbach’s alpha biến phụ thuộc ............................................ 64
4.1.3
Phân tích nhân tố khám phá EFA .......................................................... 64
4.1.3.1 Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư ................... 64
4.1.3.2 Phân tích nhân tố thang đo quyết định đầu tư .................................... 67
4.1.4
Phân tích mô hình hồi quy..................................................................... 67
4.1.4.1 Phân tích tương quan ......................................................................... 67
4.1.4.2 Phân tích hồi quy tuyến tính bội ........................................................ 68
Quan điểm, định hướng thu hút FDI thế giới và Nhật Bản vào Việt Nam . 75
5.2
5.2.1
Quan điểm, định hướng thu hút đầu tư FDI vào Việt Nam................... 75
5.2.1.1 Quan điểm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngòai vào Việt Nam .......... 76
5.2.1.2 Định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam ........ 76
5.2.2
Định hướng thu hút FDI Nhật Bản vào Việt Nam ................................ 77
5.3
Cơ sở đề xuất giải pháp ................................................................................ 78
5.4
Nam
Giải pháp cải thiện các nhân tố ảnh hưởng đến FDI Nhật Bản vào Việt
...................................................................................................................... 78
5.4.1
Nhóm giải pháp về chính sách của nhà nước ....................................... 78
5.4.2
CPI
Corruption Perception Index
Chỉ số nhận thức tham nhũng
CJS.INAS
Trung tâm nghiên cứu Nhật Bản - Viện nghiên cứu Đông Bắc Á
DB
Doing Business
Xếp hạng môi trường kinh doanh tòan cầu
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngòai
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc dân
IMF
International Monetary Fund
Quỹ tiền tệ quốc tế
IPC
USD
Đôla Mỹ
UNCTAD
United Nations Conference on Trade and Development
Hội nghị của Liên Hợp Quốc về thương mại và phát triển
WB
World Bank
Ngân hàng thế giới
WEF
World Economic Forum
Diễn đàn kinh tế thế giới
WTO
World Trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1. Điểm số và xếp hạng GCI và các chỉ số thành phần 2008-2013
Bảng 4.5. Ma trận tương quan Pearon
68
Bảng 4.6. Kết quả hồi qui
69
Bảng 4.7. Anova
69
Bảng 4.8. Model Summary
70
Bảng 4.9. Kết quả kiểm định giả thuyết
72
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Biểu đồ, đồ thị
Biểu đồ 2.1. FDI vào Việt Nam theo đối tác đầu tư đến tháng 12/2014
26
Đồ thị 4.1. Biểu đồ tần số Histogram
71
Sơ đồ, hình vẽ
Sơ đồ 1.1. Khung nghiên cứu
6
Sơ đồ 2.1. Mô hình nghiên cứu
22
Sơ đồ 3.1. Qui trình nghiên cứu
54
Hình 4.1. Biểu đồ phân tán phần dư
70
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Kết quả thảo luận chuyên gia
Phụ lục 2. Danh sách chuyên gia
Phụ lục 3. Bảng khảo sát
Phụ lục 4. Phân tích khảo sát
Phụ lục 5. FDI ra nước ngòai của Nhật Bản theo quốc gia /vùng từ năm 2004 đến 2014
Phụ lục 6. FDI ra nước ngòai của Nhật Bản theo ngành từ năm 2005 đến tháng 9/2014
tự nhiên và đời sống văn hóa - xã hội, có mối quan hệ giao lưu, phát triển trên
nhiều lónh vực. Hai nước đã nâng cấp quan hệ Việt Nam – Nhật Bản lên tầm cao
mới: Quan hệ đối tác chiến lược sâu rộng vì hoà bình và phồn vinh ở châu Á, tiếp
tục triển khai Giai đoạn V cuả Sáng kiến chung Việt Nam – Nhật Bản về cải
2
thiện môi trường đầu tư cuả Việt Nam nhằm thúc đẩy đầu tư từ Nhật Bản vào
Việt Nam.
Làn sóng đầu tư của Nhật Bản vẫn tiếp tục đổ vào Việt Nam, tuy nhiên dòng
vốn đầu tư này tiếp tục phát triển mạnh hay yếu còn phụ thuộc rất nhiều vào sự
nỗ lực cuả Việt Nam, vì Việt Nam không phải là đòa điểm đầu tư duy nhất, trong
khu vực có Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Myanmar, v.v… cũng đang là những
đòa điểm đầu tư hấp dẫn. Nhà đầu tư tiềm năng luôn cân nhắc, so sánh khi tìm
điểm đến đầu tư. Do đó Việt Nam cần hoàn thiện hơn nưã để giảm chênh lệch
giưã các quốc gia nhằm tránh tụt hậu và nâng cao hiệu quả thu hút dòng vốn này
để khu vực FDI có thể đóng góp nhiều hơn và có hiệu quả hơn trong những năm
tiếp theo.
Vì vậy, tác giả chọn đề tài “ Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp
cuả Nhật Bản vào Việt Nam “ với mong muốn nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến FDI của Nhật Bản vào Việt Nam. Từ đó, đề xuất các giải pháp có
tính thực tiễn nhằm hoàn thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực thu hút FDI
từ Nhật Bản cũng như các quốc gia khác vào Việt Nam.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt
Nam
- Đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư FDI Nhật Bản vào
Việt Nam
trực tiếp nước ngồi vào Việt Nam “, luận án tiến sĩ, Đại học kinh tế quốc dân.
Luận án nhấn mạnh ảnh hưởng của mơi trường đầu tư đến cả chu kỳ dự án đầu
tư, từ khi chuẩn bị đầu tư đến q trình triển khai thực hiện đầu tư, vận hành đầu tư
và chấm dứt dự án. Năm đặc điểm cuả mơi trường đầu tư được luận án rút ra và
4
phân tích gồm: tính tổng hợp, tính hai chiều, tính động, tính mở và tính hệ thống.
Phân tích cơ chế tác động cuả môi trường đầu tư đến thu hút vốn FDI qua 3 khía
cạnh: chi phí đầu tư, rủi ro đầu tư và rào cản cạnh tranh. Tác giả vận dụng phương
pháp Patero vào phân tích để phát hiện những yếu tố cuả môi trường đầu tư gây trở
ngại lớn nhất đến hoạt động thu hút FDI, từ đó đề xuất qui trình đánh giá, cải thiện
môi trường đầu tư. Hạn chế cuả luận án là chỉ thực hiện được 4 bước đầu tiên cuả
qui qui trình đánh giá môi trường đầu tư theo phương pháp Patero.
Phan Văn Tâm (2011), “ Đầu tư trực tiếp cuả Nhật Bản vào Việt Nam “ , luận
án tiến sĩ Kinh tế, Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
Luận án nghiên cứu các nhân tố tác động đến FDI cuả Nhật Bản vào Việt Nam,
áp dụng phương pháp mô hình lực hấp dẫn xác định các nhân tố thu hút FDI. Đề
xuất các định hướng thu hút FDI của Nhật Bản tại Việt Nam nên chuyển theo
hướng từ chiều rộng sang chiều sâu, từ thu hút các dự án thâm dụng lao động sang
các dự án thâm dụng vốn. Tác giả khuyến nghị 5 nhóm giải pháp thu hút FDI:
khuôn khổ pháp lý và chính sách, vai trò điều tiết kinh tế vi mô cuả Chính phủ, xúc
tiến thu hút đầu tư, phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực,
phát triển cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên số lượng doanh nghiệp Nhật Bản trả lời câu hỏi
không nhiều, bộ dữ liệu sử dụng để phân tích và ước lượng mô hình ngắn.
Trần Thanh Hậu (2010), “ Đầu tư trực tiếp nước ngoài cuả Nhật Bản ở Thành
phố Hồ Chí Minh đầu thế kỷ XXI”, luận văn thạc sĩ, Đại học khoa học xã hội và
nhân văn.
Đề tài nghiên cứu đầu tư trực tiếp cuả Nhật Bản ở TP. Hồ Chí Minh từ năm
Về thời gian nghiên cứu: dữ liệu thu thập được cập nhật mới nhất do đó phản ánh
tình hình đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam thực tế và đương thời hơn.
Về kết quả nghiên cứu: là cơ sở giúp các nhà điều hành cấp quốc gia và quản lý
điều hành có cái nhìn toàn diện và thực tiễn nhằm đề ra hướng phát triển chiến lược
trong thời gian tới để củng cố, tăng cường và phát huy làn sóng đầu tư quan trọng từ
Nhật Bản phù hợp với định hướng phát triển của nhà nước, tình hình kinh tế xã hội
trong nước và xu hướng khu vực.
6
1.5 Khung nghiên cứu
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN FDI
- Lý thuyết chiết trung
cuả J.H. Dunning
- Lý luận về động lực thúc
đẩy đầu tư nước ngoài
- Những nghiên cứu về
các nhân tố ảnh hưởng
đến FDI
Các nhân tố ảnh hưởng đến FDI
- Mơi trường kinh tế - chính trị
- Thể chế nhà nước
- Nguồn nhân lực
- Cơ sở hạ tầng
- Chi phí đầu vào
- Chính sách của nhà nước
đối chiếu, tổng hợp các cơ sở dữ liệu làm nền tảng để phân tích nội dung và đánh
giá tìm hiểu nguyên nhân tác động. Từ cơ sở lý thuyết, các tài liệu và các nghiên
cứu đã tìm hiểu tác giả lập mô hình nghiên cứu, bảng câu hỏi khảo sát. Phương
7
pháp chuyên gia thảo luận với các chuyên gia để tham khảo ý kiến và chọn lọc
các nhân tố, các biến (phụ lục 1 và 2).
Nghiên cứu định lượng
Các nhân tố được thiết lập từ phương pháp nghiên cứu định tính sẽ được đo
lường bằng các biến đo lường với thang đo likert - 5 điểm. Tác giả xây dựng bảng
câu hỏi khảo sát, tiến hành gởi đến các doanh nghiệp Nhật Bản thu thập dữ liệu
(phụ lục 11).
Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 phân tích dữ liệu bằng phương pháp phân tích
nhân tố EFA để kiểm định thang đo, rút trích nhân tố, và áp dụng mơ hình hồi quy
tuyến tính bình phương nhỏ nhất OLS để phân tích tác động của các nhân tố xây
dựng đến việc thu hút FDI của các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo, tổng kết từ Cục đầu tư nước ngoài, Sở kế hoạch
đầu tư, Tổng cục thống kê, JETRO, UNCTAD, WEF, WB, … số liệu từ các nghiên
cứu, các bài báo khoa học, tạp chí, hội thảo, v.v.
Dữ liệu sơ cấp: dữ liệu được tập hợp từ bảng khảo sát các doanh nghiệp Nhật
Bản tại Việt Nam trong năm 2014. (phụ lục 11)
1.7 Bố cục của bài nghiên cứu
Luận văn gồm có 5 chương:
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu luận văn
Nêu bật ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu,
tổng quan và điểm khác của luận văn, khung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu.
Chương 2. Cơ sở lý luận về đầu tư FDI và hoạt động FDI của Nhật Bản vào Việt
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ FDI
VÀ HOẠT ĐỘNG FDI CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM
2.1 Tổng quan lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm
2.1.1.1 Khái niệm
Theo IMF, Đầu tư trực tiếp nước ngoài là số vốn đầu tư được thực hiện để thu
lợi ích lâu dài trong doanh nghiệp hoạt động ở một số nền kinh tế khác với nền kinh
tế cuả nhà đầu tư, ngoài mục đích lợi nhuận, nhà đầu tư còn mong muốn giành
được chỗ đứng trong việc quản lý doanh nghiệp và mở rộng thị trường.
Theo UNCTAD (1999), FDI là hoạt động đầu tư có mối liên hệ dài hạn, phản
ánh lợi ích và sự kiểm soát lâu dài cuả nhà đầu tư nước ngoài hoặc công ty mẹ đối
với doanh nghiệp cuả mình ở một nền kinh tế khác.
Theo Luật đầu tư cuả Việt Nam năm 2005 (điều 3), đầu tư nước ngoài là việc
nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp
khác để tiến hành hoạt động đầu tư theo qui định của Luật
2.1.1.2 Đặc điểm
- Các chủ đầu tư phải đóng góp một số vốn tối thiểu hoặc tối đa tùy theo quy
định của luật đầu tư từng nước.
- Quyền điều hành phụ thuộc độ góp vốn cuả chủ đầu tư trong vốn pháp định.
- Lợi nhuận mà các chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh
doanh và tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định cuả doanh nghiệp [43].
2.1.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hình thức liên doanh: Doanh nghiệp được hình thành do sự góp vốn của
các bên thuộc nước đầu tư và nước nhận đầu tư, có tư cách pháp nhân trong phạm
vi luật pháp cuả nước chủ nhà,các bên cùng nhau quản lý, chia sẻ lợi nhuận và rủi
ro trên tỷ lệ vốn góp.
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Là loại hình doanh nghiệp do các
10
11
2.1.3.2 Tác động tiêu cực
- Mất cân đối trong đầu tư, mất cân đối giưã các ngành, vùng kinh tế.
-
Hiện tượng chuyển giá trong nội bộ các công ty xuyên quốc gia, nguy cơ rửa
tiền, giảm tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư nội địa, thâm hụt cán cân thương mại.
- Khai thác và sử dụng quá mức các nguồn tài nguyên khoáng sản, đất đai,…làm
cạn kiệt tài nguyên, chuyển giao công nghệ lạc hậu trên thế giới và gây ô nhiễm môi
trường
- Làm tăng nguy cơ phá sản của những cơ sở kinh tế trong nước và các ngành
nghề truyền thống, mất bình đẳng trong cạnh tranh.
- Mất đi nhiều việc làm truyền thống và chưa coi trọng đúng mức về đào tạo lao
động.
- Gây nên những tiêu cực, tranh chấp về lao động, không đáp ứng các điều kiện
sinh hoạt và làm việc cho người lao động, gây những bức xúc về văn hóa xã hội.
Mặc dù FDI có những mặt tích cực và tiêu cực nhưng nhìn chung những lợi ích
kinh tế mà FDI mang lại cho các nước phát triển, thì tác động tích cực cuả FDI đang
nổi trội hơn và đóng vai trò ngày càng tăng trong phát triển kinh tế cuả các quốc gia
[33].
2.2 Lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.2.1
Lý thuyết chiết trung của Dunning
Lý thuyết chiết trung bao gồm 3 điều kiện chủ yếu: lợi thế về vị trí, lợi thế về sở
-
Tránh được các chi phí liên quan đến luật bản quyền.
-
Tránh được qui định về các loại giá.
-
Giữ quyền kiểm soát đối với tài sản và bảo vệ sản phẩm cuả doanh nghiệp.
-
Tránh được hàng rào thuế quan.
Lợi thế về sở hữu ( O )
- Qui mô của doanh nghiệp.
- Nhãn hiệu về công nghệ và thương mại.
- Hệ thống tổ chức và quản lý.
- Năng lực tham gia cung ứng.
- Năng lực tiếp cận thị trường và bí quyết công nghệ.
- Các cơ hội về tham gia thị trường quốc tế như đa dạng hoá rủi ro.
Trong đó chủ yếu về công nghệ, là điều kiện tiên quyết thúc đẩy công ty đầu tư
ra nước ngoài. Các công ty có công nghệ hiện đại (ở các nước phát triển) sẽ có
nhiều cơ hội chiến thắng các đối thủ cạnh tranh ở nước ngoài (các nước đang phát
triển) kém về khả năng công nghệ. Vì thế họ đã tích cực đầu tư ra nước ngoài để
khai thác lợi thế này
Lý thuyết này là cơ sở giúp giúp cho các công ty đưa ra những quyết định đầu tư
doanh nghiệp và những thị trường mới. Dung lượng thị trường tiềm năng và xu
hướng phát triển tương lai cuả thị trường cũng là một lý do thúc đẩy các công ty
thưc hiện đầu tư.