BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
-------------------
NGUYỄN NGUYỆT HUẾ
SỰ THAM GIA CỦA NGƢỜI DÂN
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRƢỜNG HỢP NGHIÊN CỨU XÃ MỸ LỘC,
HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
---------------------
NGUYỄN NGUYỆT HUẾ
SỰ THAM GIA CỦA NGƢỜI DÂN
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRƢỜNG HỢP NGHIÊN CỨU XÃ MỸ LỘC,
HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
Chuyên ngành Chính sách công
Mã số: 60340402
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
Xin chân thành cảm ơn thầy Lê Cảnh Dũng, Trường Đại học Cần Thơ; ông Nguyễn Thanh
Bình, Phó Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long đã có những góp ý
sâu sắc cho tôi trong quá trình định hướng nội dung đề tài, giúp tôi tự tin với những lựa
chọn của mình.
Tôi chân thành cảm ơn các thành viên Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Mỹ Lộc,
đặc biệt là anh Trần Trung Chánh, Cán bộ nông thôn mới xã và người dân địa phương đã
cung cấp cho tôi những thông tin, kinh nghiệm bổ ích để tôi có thể hoàn thành luận văn
này.
Tôi cũng xin cảm ơn các anh, chị đồng nghiệp đã luôn ủng hộ và tạo mọi điều kiện để tôi
có thể thuận lợi hoàn thành việc học. Cảm ơn tập thể lớp MPP6 và bạn bè đã không ngần
ngại chia sẻ, góp ý cho tôi hoàn thành nghiên cứu của mình.
Cuối cùng, cảm ơn gia đình yêu thương đã luôn che chở và đi cùng tôi suốt quãng đường
khó khăn đã qua.
-iii-
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................................... iii
TÓM TẮT ............................................................................................................................. v
DANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ VÀ HỘP ....................................................................... vii
CHƢƠNG 1. MỞ ĐẦU........................................................................................................ 1
1.1 Bối cảnh nghiên cứu .................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 4
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................................... 4
CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH ............................................. 35
4.1 Kết luận ..................................................................................................................... 35
4.2 Đề xuất chính sách .................................................................................................... 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 38
PHỤ LỤC............................................................................................................................ 41
-v-
TÓM TẮT
Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (CTNTM) là chương trình phát
triển nông thôn quy mô lớn, được triển khai trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội của
nông thôn nên cần sử dụng nguồn lực rất lớn, vì vậy nhà nước không thể đơn phương thực
hiện mà cần sự tham gia phối hợp thực hiện của cộng đồng địa phương.
Với xã Mỹ Lộc, CTNTM đã mang đến cho địa phương và người dân sức sống mới, về cả
vật chất lẫn tinh thần. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh, đời sống người dân sung túc hơn, cơ sở
hạ tầng kinh tế xã hội từng bước hoàn thiện và môi trường nông thôn ngày càng khởi sắc.
Để làm được điều đó, CTNTM xã Mỹ Lộc đã nhận được sự tham gia và đóng góp tích cực
của người dân, giúp xã thuận lợi đạt xã nông thôn mới (NTM) trước so với mục tiêu đề ra.
Tuy nhiên, người dân chưa phát huy được vai trò chủ thể của mình mà chỉ dừng lại ở việc
đóng góp thụ động theo các yêu cầu của Ban chỉ đạo xã.
Quá trình nghiên cứu đề tài đã khẳng định vai trò tham gia của người dân trong tất cả các
khâu, từ đóng góp ý kiến đến trực tiếp thực hiện và duy tu, bảo dưỡng công trình. Tuy
nhiên, thông tin bao phủ thấp dẫn đến sự tham gia không đồng đều giữa các nhóm dân cư
có lĩnh vực nghề nghiệp và quan hệ xã hội khác nhau. Đóng góp ý kiến chỉ được thực hiện
ở các khâu sau dẫn đến phân bổ ngân sách không theo nhu cầu. Cộng đồng ít tham gia thực
hiện các công trình xây dựng tại địa phương mặc dù chi phí thấp và hiệu quả cao hơn.
Công tác giám sát cộng đồng và duy tu, bảo dưỡng chỉ được thực hiện đối với những công
trình có vốn dân hoặc có liên quan đến các nhu cầu cấp thiết.
Nguyên nhân tình trạng hiệu quả tham gia thấp không chỉ xuất phát từ khả năng tiếp cận
BCĐNTM
Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới
CTNTM
Chương trình Mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới
GTNT
Giao thông nông thôn
HĐND
Hội đồng nhân dân
KH&ĐT
Kế hoạch và Đầu tư
KT-XH
Kinh tế - xã hội
MTQG
Mục tiêu quốc gia
Bảng 1.1 Các bước nghiên cứu .............................................................................................. 5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Trình tự thực hiện một dự án có sự tham gia của cộng đồng ................................. 8
Hình 2.2 Các bước tham gia xây dựng NTM ...................................................................... 11
Hình 2.3 Những yếu tố cản trở sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM .............. 14
Hình 3.1 Tỷ lệ người dân tiếp cận với các hình thức tuyên truyền...................................... 17
Hình 3.2 Tỷ lệ người dân thường xuyên được mời tham gia các cuộc họp ......................... 19
Hình 3.3 Quy trình lấy ý kiến xây dựng Quy hoạch NTM tại xã Mỹ Lộc .......................... 20
Hình 3.4 Tỷ lệ người dân tham gia các hoạt động xây dựng NTM ..................................... 22
Hình 3.5 Tỷ lệ cộng đồng đóng góp kinh phí xây dựng NTM ............................................ 23
Hình 3.6 Hiện trạng tham gia của người dân trong xây dựng NTM.................................... 26
Hình 3.7 Sơ đồ Quy trình lập kế hoạch đầu tư thực hiện Đề án NTM ................................ 31
DANH MỤC CÁC HỘP
Hộp 2.1 Các yếu tố cản trở sự tham gia của cộng đồng ...................................................... 12
Hộp 3.1 Lý do người dân không tham gia ........................................................................... 21
Hộp 3.2 Hoàn cảnh của những hộ phải hiến đất .................................................................. 28
Hộp 3.3 Đối tượng được mời tham gia Hội nghị Sơ kết công tác xây dựng NTM ............. 56
Hộp 3.4 Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng NTM tại xã Mỹ Lộc .......................................... 33
-1-
CHƢƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1 Bối cảnh nghiên cứu
Phát triển nông thôn là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu trong các chính sách của
Chính phủ nhằm đảm bảo sự phát triển hài hòa và cân đối giữa khu vực nông thôn và thành
thị. Trong đó, CTNTM hiện đang là chương trình phát triển nông thôn toàn diện và được
-2-
tạo ra việc làm ổn định, cơ sở hạ tầng KT-XH được cải thiện, đời sống vật chất và tinh thần
của người dân không ngừng được nâng cao,… Thành công đó là kết quả phấn đấu của
BCĐ các cấp, của toàn thể hệ thống chính trị xã hội cùng với sự ủng hộ của nhân dân,
trong đó người dân được xác định là chủ thể của quá trình thực hiện. Theo thống kê, cộng
đồng dân cư đã đóng góp gần 60 tỷ đồng và phối hợp cùng chính quyền thực hiện hoàn
thành các yêu cầu xây dựng NTM3.
Tuy nhiên, sự tham gia của người dân vào các hoạt động xây dựng NTM đến nay còn
nhiều hạn chế. Các hoạt động của cộng đồng chỉ dừng lại ở khâu đóng góp vật chất thực
hiện chương trình theo yêu cầu của chính quyền địa phương mà chưa chủ động tham gia
các công việc như xây dựng kế hoạch, ra quyết định về lựa chọn phương pháp, nội dung
thực hiện xây dựng NTM. Ngoài ra, việc theo dõi tiến độ thực hiện và duy tu, bảo dưỡng
công trình NTM cũng chưa được người dân tích cực tham gia.
Có nhiều nguyên nhân của sự hạn chế này, trong đó dễ nhận thấy nhất là vấn đề thu nhập
và khả năng tiếp cận thông tin của người dân. Đến cuối năm 2014, thu nhập bình quân đầu
người toàn xã đạt 25 triệu đồng/năm, chỉ bằng với chỉ tiêu quy định của năm và thấp hơn
rất nhiều định mức năm 20154. Thu nhập của người dân còn ở mức thấp và chưa ổn định,
mà chính sự yếu thế về tài chính này là một trong những nguyên nhân cản trở sự tham gia
của cộng đồng5. Tiếp theo, khả năng nắm bắt thông tin của người dân còn chậm và mang
tính thụ động, lệ thuộc vào các hoạt động tuyên truyền, vận động của chính quyền mà chưa
chủ động tiếp cận các nguồn thông tin cần thiết cho hoạt động của CTNTM. Với sự hạn
chế về thông tin, cộng đồng không biết được mình cần làm gì và có thể làm gì, còn khi
không có khả năng tài chính, người dân không thể đóng góp xây dựng công trình, chính
những điều này đã tạo nên rào cản cho sự tham gia tích cực của người dân.
Đến nay, người dân vẫn tiếp tục xây dựng NTM một cách thụ động, chính quyền cũng nhìn
nhận về vấn đề này trong các báo cáo hàng năm nhưng vẫn chưa có giải pháp cải thiện hiệu
quả, điều này dẫn đến nguy cơ đẩy CTNTM đi sai nguyên tắc phát huy vai trò chủ thể của
người dân. Chính vì vậy, yêu cầu đặt ra là nghiên cứu sự tham gia của người dân trong xây
Để thực hiện đạt các mục tiêu này, nghiên cứu cần trả lời các câu hỏi chính sau:
1. Người dân đóng vai trò gì trong xây dựng NTM xã Mỹ Lộc?
2. Những yếu tố nào cản trở người dân tham gia xây dựng NTM trên địa bàn xã Mỹ
Lộc?
3. Làm thế nào để phát huy sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM?
1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung tìm hiểu các yếu tố cản trở người dân tham gia thực hiện CTNTM tại
xã Mỹ Lộc huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long, từ đó đề xuất những giải pháp cải thiện và
phát huy sự tham gia. Trọng tâm nghiên cứu đi vào phân tích tình trạng tham gia của người
dân trong các khâu tiếp cận thông tin; đóng góp ý kiến xây dựng NTM; tham gia thực hiện
các công việc, tiêu chí xây dựng NTM; và kiểm tra, giám sát, duy tu, bảo dưỡng công
trình, từ đó rút ra các yếu tố cản trở sự tham gia của cộng đồng đối với CTNTM tại địa
phương.
-4-
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đối với số liệu thứ cấp, tác giả sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin từ
các tài liệu có liên quan để củng cố cơ sở lý thuyết và thực tiễn của nghiên cứu. Trích dẫn
các văn bản quy định về tổ chức, quản lý và triển khai thực hiện CTNTM để nêu lên vai trò
và nhiệm vụ của người dân. Thu thập số liệu từ các báo cáo của BCĐNTM tỉnh, huyện
Tam Bình và xã Mỹ Lộc về hiện trạng xây dựng NTM qua từng năm, giai đoạn 2011-2014
và các báo cáo về tình phát triển KT-XH của địa phương.
Đối với số liệu sơ cấp, tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn cấu trúc, phỏng vấn trực
tiếp, kết hợp với phương pháp quan sát để thu thập thông tin. Phương pháp phân tích định
tính, thống kê mô tả và so sánh được sử dụng để phân tích và đưa ra các nhận định.
1.4.2 Phương pháp chọn mẫu và địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu chọn xã Mỹ Lộc huyện Tam Bình để thực hiện khảo sát. Đây là xã đã được
Đối tƣợng nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
nghiên cứu
1. Nghiên cứu sơ bộ
Tháng
Làm cơ sở để thiết Kết
9/2014
kế bảng hỏi điều tra CTNTM trên địa bàn xã Mỹ Lộc về xây dựng NTM.
quả
triển
khai Các báo cáo của BCĐ tỉnh và xã
đến tháng cho phù hợp với đối Mỹ Lộc.
11/2014
tượng và nội dung Hình thức, mức độ tham Báo cáo huy động nguồn lực xây
thông tin cần thu gia của cộng đồng vào dựng NTM tỉnh Vĩnh Long; xã
các hoạt động xây dựng Mỹ Lộc.
thập.
NTM trên địa bàn xã.
nghiên cứu của đề
tài.
tỉnh Vĩnh Long.
-6-
1.5 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 4 chương. Chương 1 giới thiệu về bối cảnh nghiên cứu đề tài và phương
pháp nghiên cứu. Chương 2 trình bày chi tiết vai trò của người dân trong xây dựng NTM,
sơ lược các lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn để làm cơ sở cho các phân tích. Chương 3
tóm tắt một số kết quả xây dựng NTM của xã Mỹ Lộc, phân tích tình hình tham gia của
người dân và những rào cản đối với sự tham gia. Cuối cùng, Chương 4 đưa ra kết luận và
đề xuất các kiến nghị giúp tháo gỡ các rào cản và phát huy sự tham gia của cộng đồng
trong xây dựng NTM.
-7-
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU
2.1 Vai trò sự tham gia của ngƣời dân trong phát triển nông thôn
“Sự tham gia là sự gắn kết một cách lâu dài, chủ động và có vai trò ngày càng cao của
cộng đồng vào quá trình phát triển, từ việc xác định vấn đề đến việc lập kế hoạch, thực
hiện, giám sát, đánh giá các hoạt động nhằm nâng cao đời sống cộng đồng và bảo đảm sự
phân chia công bằng các lợi ích của sự phát triển”6. Theo đó, sự tham gia không chỉ là ý
kiến phản hồi từ những người thụ hưởng để giúp thực hiện chương trình mà nó còn bao
gồm cả sự tham gia ở giai đoạn trước, trong quá trình lựa chọn và thiết kế dự án.
Sự tham gia là cần thiết vì nguy cơ ra đời những chương trình tách rời lợi ích của nhân
Hình 2.1 Trình tự thực hiện một dự án có sự tham gia của cộng đồng
8. Quản lý, duy tu và
sử dụng thành quả
công trình
7. Nghiệm thu
6. Kiểm tra, giám sát, đánh giá chất
lượng và tiến độ thực hiện
5. Tổ chức thực hiện, thi công
4. Thẩm định phê duyệt kế hoạch thực hiện
3. Lập kế hoạch có sự tham gia
2. Đưa ra giải pháp, chọn công trình
1. Xác định khó khăn, nhu cầu và vấn đề cần giải quyết
(Nguồn: Ủy ban Dân tộc, 2008)
Tham gia là một quá trình vận động, nó bao gồm các mức độ tiếp cận khác nhau của cộng
đồng. Ở mức độ càng cao, vai trò và trách nhiệm của cộng đồng về sự tham gia càng được
đòi hỏi nhiều hơn. Sự tham gia được chia thành 5 cấp độ từ thấp đến cao (thang tham gia),
như sau9:
Hợp tác
Tư vấn
Trao
quyền
Tham
gia
Thông
tin
và mở rộng cho mọi người. Theo đó, công dân phải có quyền tiếp cận rộng rãi với những
thông tin và chính sách của chính phủ để sự tham gia đạt tính hiệu quả và tích cực từ phía
cộng đồng, tránh cách tiếp cận hình thức hoặc bị cản trở bởi các nhóm đặc quyền10.
2.2 Vai trò ngƣời dân đối với các nội dung xây dựng NTM
Công việc phát triển nông thôn đã được chú trọng thực hiện trong thời gian dài, tuy nhiên
CTNTM là chương trình đầu tiên đặt mục tiêu đẩy mạnh phát triển nông thôn một cách
toàn diện. Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg, CTNTM phải thực hiện 5 nhóm lĩnh vực phát
triển nông thôn, được cụ thể hóa thành 19 tiêu chí xây dựng NTM. Ở mỗi lĩnh vực, các
công việc được giao cho từng Bộ, ngành có liên quan chỉ đạo cho sở, ngành cấp tỉnh quản
lý thực hiện theo quy định của Quyết định 800/QĐ-TTg, tuy nhiên các công việc cụ thể sẽ
do chính địa phương và người dân phối hợp triển khai.
10
ADB (2003), tr. 591.
-10-
Các chỉ tiêu của Bộ tiêu chí được phân công cho chính quyền địa phương cùng với các tổ
chức chính trị - xã hội và người dân thực hiện. Cụ thể, trong 41 chỉ tiêu, có 13 chỉ tiêu do
cộng đồng tự thực hiện, 19 chỉ tiêu do chính quyền địa phương thực hiện với sự tài trợ của
ngân sách nhà nước, còn lại 9 chỉ tiêu cần có sự phối hợp của chính quyền và nhân dân
(Phụ lục 2). Tuy nhiên, việc phân công thực hiện chỉ có tính chất tương đối để xác định đối
tượng thực hiện chính vì hầu hết các tiêu chí đề cần có sự phối hợp giữa chính quyền và
người dân. Ví dụ, các công trình xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội như giao thông, thủy lợi,
trường học,… do nhà nước đầu tư kinh phí xây dựng nhưng người dân phải đóng góp đất
đai và một phần kinh phí, ngược lại, các hoạt động phát triển sản xuất và cải thiện đời sống
cho người dân cũng cần sự hỗ trợ của nhà nước.
Về nhiệm vụ thực hiện cụ thể, sự tham gia của người dân sẽ bao trùm nhiều lĩnh vực với
• Đóng góp ý kiến cho đề án xây dựng NTM và đồ án quy hoạch NTM xã
• Lựa chọn những công việc ưu tiên cần thực hiện trước theo nhu cầu của cộng đồng
• Quyết định mức độ đóng góp xây dựng các công trình.
• Xây dựng các công trình hạ tầng cấp xã phù hợp với năng lực của cộng đồng dân cư.
• Tham gia các hoạt động cải tạo môi trường nông thôn nơi khu dân cư; xây dựng nếp
sống văn hóa và tham gia các phong trào thi đua trên địa bàn xã
• Phát triển kinh tế để tăng thu nhập, giảm nghèo
• Thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM thuộc trách nhiệm của cộng đồng.
• Cử đại diện (Ban Giám sát cộng đồng) để tham gia quản lý thi công, vận hành
• Tự giám sát cộng đồng các công trình xây dựng trên địa bàn xã.
• Duy tu, bảo dưỡng các công trình sau khi hoàn thành
Duy tu, bảo • Phát hiện và báo với cơ quan quản lý về các hư hỏng của công trình.
dƣỡng
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ TTLT số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC và Sổ tay xây dựng NTM cấp
xã)
2.3 Những yếu tố cản trở sự tham gia của cộng đồng
Chính phủ đang nỗ lực thu hút sự tham gia nhiều hơn của người dân vào các hoạt động
phát triển, tuy nhiên bất chấp những cố gắng, vẫn còn nhiều thách thức cản trở con đường
tiếp cận các hoạt động chính sách của cộng đồng. Theo ADB (2003), thách thức lớn nhất
đối với sự tham gia hiệu quả là chiều hướng mâu thuẫn giữa hành vi quan liêu với các yêu
cầu của sự tham gia. Sự thiếu kiên nhẫn của chính quyền trong việc huy động cộng đồng
dẫn đến bỏ qua sự tham gia để phục vụ cho các lợi ích nhanh chóng. Các nhà quản lý cũng
-12-
2.4 Những nghiên cứu trƣớc
Nghiên cứu “Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong các hoạt động giảm nghèo ở
một số địa phương miền núi phía Bắc”12 đã chỉ ra 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của
cộng đồng các dân tộc về các hoạt động kinh tế của các chương trình giảm nghèo bao gồm:
cơ chế chính sách và giải pháp huy động sự tham gia của cộng đồng; năng lực và ý thức
của các thành viên cộng đồng; nguồn lực và khả năng tiếp cận nguồn lực; thành phần dân
tộc và giới tính. Từ đó, các giải pháp mà nghiên cứu đề ra chủ yếu nhấn mạnh yêu cầu
nâng cao năng lực cho cộng đồng, bao gồm năng lực về nghề nghiệp và khả năng tiếp cận
nguồn vốn. Ngoài ra, khi năng lực người dân được đáp ứng thì “nên trao quyền, phân cấp
11
Dukeshire và Thurlow (2002).
12
Lưu Thị Tho và Phạm Bảo Dương (2013).
-13-
đầu tư và triển khai thực hiện cho họ. Cộng đồng hoàn toàn có khả năng tự quyết, tự làm
chủ cuộc sống của chính mình”.
Báo cáo tổng hợp về “Chính sách phát triển nông thôn mới” của Hội nghị toàn thể với chủ
đề “Phát triển nông thôn công bằng và bền vững”13 được thực hiện trước khi có Nghị quyết
26/NQ-TW về NN-ND-NT đã đưa ra các khuyến nghị đầu vào cho quá trình thiết kế chính
sách. Báo cáo đã đưa ra các nhận định về chính sách và thể chế đối với công việc phát triển
nông thôn của Việt Nam, trong đó nhấn mạnh “người dân phải là trọng tâm của chính
sách, họ thật sự phải được tham gia vào chính quá trình phát triển nông thôn”. Tác giả
cũng nêu rõ “nếu không tập trung vào cải thiện đời sống cho người dân trên phạm vi rộng
của bản thân, tác giả đề xuất khung phân tích những yếu tố cản trở sự tham gia trong xây
dựng NTM như sau:
Hình 2.3 Những yếu tố cản trở sự tham gia của ngƣời dân trong xây dựng NTM
Khả năng tiếp cận thông tin
Từ phía cộng đồng
Hạn chế nguồn lực cộng đồng
Sự lệ thuộc vào cơ chế đại diện
Những yếu tố cản
trở sự tham gia
Thẩm quyền ra quyết định
Từ phía chính quyền
Thái độ của chính quyền đối với cộng đồng
Cơ sở pháp lý của sự tham gia
Ngoài những yếu tố rào cản đặc trưng đã được nhắc đến, công việc xây dựng NTM còn
cho thấy sự lệ thuộc vào cơ chế đại diện và cơ cở pháp lý của sự tham gia. Sự lệ thuộc sẽ
làm mất đi tính chủ động và độc lập của sự tham gia. Tuy nhiên, bởi vì các hạn chế về
năng lực, người dân không thể tự đưa ra các quyết định chính sách mà phải cần đến tổ chức
hoặc cá nhân hướng dẫn và đại diện cho tiếng nói của mình, đó là các tổ chức xã hội dân
sự. Xã hội dân sự có vai trò quan trọng trong việc xây dựng nguồn vốn xã hội và tạo điều
kiện cho công dân thể hiện giá trị của họ và thực hiện quyền dân chủ15. Do đó, nếu không
có được người đại diện tốt, cơ hội tham gia của người dân cũng bị hạn chế. Về mặt pháp
lý, chính quyền không xây dựng cơ sở pháp lý chắc chắn để quy định về các quyền và
nghĩa vụ tham gia của cộng đồng, do đó sẽ không có căn cứ để kêu gọi cộng đồng tham gia
hoặc người dân không có đủ cơ sở để tự mình đứng ra nhận các công việc xây dựng NTM.
các công trình hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học và cơ sở vật chất văn hóa, các
lĩnh vực còn lại như phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất và môi trường chủ yếu do nội lực
của cộng đồng thực hiện. Về nguồn vốn đầu tư, tổng nguồn lực huy động xây dựng NTM
xã đạt 148.044,4 triệu đồng, trong đó đóng góp bằng tiền mặt, đất đai của cộng đồng và các
nguồn tài trợ 29.806,3 triệu đồng, chiếm 20,1%, gấp 2 lần mức quy định trong Quyết định
800/QĐ-TTg. Ngoài ra, đóng góp của cộng đồng còn thể hiện trong các hoạt động chỉnh
trang và xây mới nhà cửa, các hoạt động đầu tư phát triển sản xuất, giáo dục, y tế, góp
-16-
phần thực hiện đạt nội dung các tiêu chí NTM khác. Do đó, vai trò của người dân đối với
CTNTM là rất đáng kể.
Tuy nhiên, cơ chế hỗ trợ hiện tại cũng gây ra kém hiệu quả trong việc thực hiện các tiêu
chí xây dựng NTM. Việc đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng đạt vượt so với yêu cầu,
trong khi ngân sách hỗ trợ cho hoạt động phát triển sản xuất và giảm nghèo hạn chế đã dẫn
đến tình trạng phát triển không cân đối giữa hạ tầng và đời sống. Cụ thể, các tuyến đường
giao thông liên ấp được xây dựng đạt 100%, hệ thống cống đập được xây dựng kiên cố
100% trong khi yêu cầu chỉ cần 50%, hoặc xây dựng 02 nhà văn hóa ấp nhưng hoạt động
hạn chế đã dẫn đến lãng phí nguồn lực. Ngược lại, các dự án phát triển sản xuất hiệu quả
chỉ mới dừng lại ở mô hình mà chưa được nhân rộng, tỷ lệ nhà ở đạt chuẩn, tỷ lệ sử dụng
nước sạch, bảo hiểm y tế và thu nhập đầu người chỉ xấp xỉ yêu cầu tiêu chí, do đó chất
lượng đạt các tiêu chí chưa cao và không bền vững.
Nhìn chung, Chương trình xây dựng NTM xã Mỹ Lộc đã về đích bằng việc phát huy vai
trò nội lực của cộng đồng dân cư dưới sự hỗ trợ của nhà nước. Tuy nhiên, kết quả chưa thể
hiện sự bền vững do cơ chế đầu tư chú trọng vào xây dựng cơ sở hạ tầng hơn là hoạt động
nâng cao thu nhập. Với tình hình hiện tại, đời sống người dân chậm cải thiện sẽ là một thất
bại của chính sách và là yếu tố gây khó khăn cho quá trình phát huy sự tham gia.
3.2 Hiện trạng tham gia của ngƣời dân
3.2.1 Mức độ tiếp cận thông tin của người dân