Các nhân tố tác động đến rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN VĂN PHƢƠNG

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LẠI TIẾN DĨNH

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích
dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao
nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Nếu có điều gì sai, tôi xin hoàn chịu trách
nhiệm.
Người viết cam đoan

NGUYỄN VĂN PHƢƠNG


MỤC LỤC


7.

Kết cấu của luận văn .................................................................................. 3

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO
THANH KHOẢN CỦA NHTM VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................ 4
1.1

Lý thuyết về thanh khoản và rủi ro thanh khoản ....................................... 4

1.1.1

Thanh khoản và rủi ro thanh khoản trong hoạt động ngân hàng ............... 4

1.1.2

Nguồn gốc rủi ro thanh khoản ................................................................... 5

1.1.3

Phương pháp đo lường rủi ro thanh khoản ................................................ 7

1.1.3.1

Phương pháp dựa vào khe hở thanh khoản ................................................ 7

1.1.3.2

Phương pháp dựa vào chỉ số thanh khoản ................................................. 8

1.3.1.1

Biến phụ thuộc ......................................................................................... 16

1.3.1.2

Biến độc lập ............................................................................................. 17

1.3.2

Thu thập và phân tích dữ liệu .................................................................. 20

1.3.2.1

Thu thập dữ liệu ....................................................................................... 20

1.3.2.2

Phân tích dữ liệu ...................................................................................... 20

1.3.3

Mô hình hồi qui ....................................................................................... 21

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ....................................................................................... 22
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG THANH KHOẢN VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC
ĐỘNG ĐẾN RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NHTM .............................. 23
2.1

Tổng quan ngành Ngân hàng Việt Nam .................................................. 23

2.3.2

Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động (LDR) ............................ 36

2.3.3

Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn (SLR) ......................... 37

2.3.4

Chất lượng tài sản .................................................................................... 38

2.4

Phân tích kết quả nghiên cứu nhân tố tác động đến rủi ro thanh khoản .. 39

2.4.1

Kết quả thống kê mô tả ............................................................................ 39

2.4.2

Kết quả phân tích hồi qui ......................................................................... 41

2.4.3

Kiểm định việc lựa chọn giữa mô hình FEM và REM ............................ 44

2.4.4



3.2.2

Giải pháp hỗ trợ ....................................................................................... 54

3.2.2.1

Đối với Ngân hàng Nhà nước .................................................................. 55

3.2.2.2

Đối với Ngân hàng thương mại ............................................................... 59

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ....................................................................................... 67
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Ý nghĩa

BCTC

: Báo cáo tài chính

BCTN


NHLD

: Ngân hàng liên doanh

NNNNg

: Ngân hàng nước ngoài

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHTMCP

: Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTMNN

: Ngân hàng thương mại Nhà nước

NHTW

: Ngân hàng Trung ương

SLR



AGRB

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2

BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3

CTG

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

4

MHB

Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà ĐBSCL

5

VCB

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

B


Ngân hàng TMCP Đại Dương

11

EAB

Ngân hàng TMCP Đông Á

12

EIB

Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam

13

GPB

Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn Cầu

14

GDB

Ngân hàng TMCP Bản Việt

15

HDB


Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

21

NAB

Ngân hàng TMCP Nam Á

22

NASB

Ngân hàng TMCP Bắc Á

23

NCB

Ngân hàng TMCP Quốc Dân

24

OCB

Ngân hàng TMCP Phương Đông

25

PGB

SHB

Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội

31

STB

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

32

VNCB

Ngân hàng TMCP Xây dựng

33

TCB

Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

34

TPB

Ngân hàng TMCP Tiên Phong

35


Ngân hàng liên doanh

40

IVB

Indovina

41

VID

VID Public

42

Vinasiam

Vinasiam

43

VRB

Viet Nam Rusia Bank

D

Ngân hàng 100% nƣớc ngoài


Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn 2011-2013 ................................................... 38
Bảng 2.8: Cơ cấu nợ quá hạn 2011-2013 ................................................................. 38
Bảng 2.9: Kết quả thống kê mô tả ............................................................................ 39
Bảng 2.10: Kết quả ước lượng theo LAR (khi có nhân tố bên ngoài) ..................... 41
Bảng 2.11: Kết quả ước lượng theo LAR (khi không có nhân tố bên ngoài) .......... 42
Bảng 2.12: Kết quả ước lượng theo LDR (khi có nhân tố bên ngoài) ..................... 43
Bảng 2.13: Kết quả ước lượng theo LDR (khi không có nhân tố bên ngoài) .......... 43
Bảng 2.14: Kết quả kiểm định Hausman.................................................................. 44
Bảng 2.15: Tóm tắt kết quả phân tích hồi qui ......................................................... 45


DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu nhân tố tác động đến rủi ro thanh khoản ................ 21
Hình 2.1: Sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam ..................................... 23
Hình 2.2: Sở hữu Nhà nước ở các NHTM Nhà nước............................................... 24
Hình 2.3: Tài sản của hệ thống tài chính .................................................................. 27
Hình 2.4: So sánh cơ cấu tài sản của một số quốc gia trong khu vực ...................... 27
Hình 2.5: Vốn điều lệ của hệ thống tài chính ........................................................... 29
Hình 2.6: Cơ cấu Tài sản và Nguồn vốn hệ thống ngân hàng.................................. 29
Hình 2.7: Tăng trưởng huy động và tín dụng ........................................................... 30
Hình 2.8: Huy động và tín dụng ............................................................................... 31
Hình 2.9: Doanh số giao dịch LNH trước và sau khi có Thông tư 21 ..................... 32
Hình 2.10: Mặt bằng lãi suất VND 2006-2013 ........................................................ 33
Hình 2.11: Tỷ lệ an toàn vốn toàn ngành ................................................................. 35
Hình 2.12: Cơ cấu tài sản Có theo hệ số rủi ro ........................................................ 36
Hình 2.13: Tỷ lệ LDR của các NHTM ..................................................................... 36


1


làm đề tài nghiên cứu.


2

2.

Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu nhận diện các nhân tố, bao

gồm các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài ngân hàng tác động đến rủi ro
thanh khoản cũng như đánh giá, phân tích thực trạng thanh khoản của hệ thống
NHTM Việt Nam trong thời gian qua. Từ kết quả phân tích thực trạng thanh khoản
và nhân tố tác động đó, tác giả đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế
rủi ro thanh khoản cho ngân hàng, đảm bảo tính bền vững trong hoạt động của các
ngân hàng.
3.

Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố tác động đến rủi ro thanh

khoản của các NHTM Việt Nam.
4.

Phạm vi nghiên cứu
Luận văn này được thực hiện trong phạm vị hệ thống 30 NHTM Việt Nam

giai đoạn từ năm 2006 – 2013 (không bao gồm NHLD và NHNNg), trong đó bao
gồm 03 NHTM nhà nước và 27 NHTM cổ phần. Ba NHTM nhà nước là CTG,
BIDV và VCB (Agribank và MHB không được khảo sát). Sáu NHTM cổ phần

sát công tác quản lí thanh khoản phù hợp.
7.

Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn bao gồm 3 chương như sau:
Chƣơng 1: Tổng quan các nhân tố tác động đến rủi ro thanh khoản của

NHTM và mô hình nghiên cứu.
Chƣơng 2: Thực trạng thanh khoản và các nhân tố tác động đến rủi ro thanh
khoản các NHTM Việt Nam.
Chƣơng 3: Giải pháp hạn chế rủi ro thanh khoản hệ thống NHTM Việt Nam


4

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1

Lý thuyết về thanh khoản và rủi ro thanh khoản

1.1.1 Thanh khoản và rủi ro thanh khoản trong hoạt động ngân hàng
Thanh khoản là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn có thể
dùng để chi trả với chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu vốn phát sinh. Nó cũng có thể
được xem như là khả năng của ngân hàng để tài trợ cho việc gia tăng tài sản và hoàn
thành các nghĩa vụ thanh toán khi chúng đến hạn mà không chịu bất kỳ một khoản
lỗ nào không thể chấp nhận được (BIS, 2008). Như vậy, tính thanh khoản của ngân
hàng được tạo lập bởi tính thanh khoản của tài sản và tính thanh khoản của nguồn

làm tăng rủi ro thanh khoản vốn.
Do đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ ngân hàng nào là
phải đảm bảo khả năng thanh khoản đầy đủ cho ngân hàng. Một ngân hàng được
xem là có khả năng thanh khoản tốt nếu như nó có thể có được những khoản vốn
khả dụng với chi phí thấp, đúng tại thời điểm ngân hàng có nhu cầu. Điều này cho
thấy rằng, ngân hàng có khả năng thanh khoản tốt khi ngân hàng có trong tay một
lượng vốn khả dụng với quy mô hợp lý hoặc ngân hàng có thể nhanh chóng huy
động vốn thông qua con đường vay nợ với chi phí phù hợp hay bán tài sản với giá
cả hợp lý để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho kinh doanh. Nếu ngân hàng không
thể đáp ứng yêu cầu vốn hợp pháp sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản. Rủi ro thanh
khoản xuất hiện khi ngân hàng thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp thời
các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mượn để đáp ứng yêu cầu vốn
của khách hàng. Khi rủi ro thanh khoản xảy ra, ngân hàng có thể sẽ phải đối diện
với những tổn thất trầm trọng và quan trọng hơn hết ảnh hưởng đến sự ổn định của
toàn hệ thống.
1.1.2 Nguồn gốc rủi ro thanh khoản
Có thể thấy, ngân hàng luôn phải đối mặt những vấn đề quan trọng về thanh
khoản. Áp lực thanh khoản đối với ngân hàng nảy sinh từ một số nguồn gốc sau:
-

Sự mất cân bằng giữa kỳ hạn của tài sản và kỳ hạn của nguồn vốn: Ngân

hàng huy động một lượng lớn tiền gửi và dự trữ ngắn hạn từ cá nhân, doanh nghiệp


6

và các tổ chức cho vay khác để chuyển chúng thành các khoản tín dụng trung và dài
hạn. Do đó, xảy ra tình trạng mất cân xứng giữa ngày đáo hạn của các khoản sử
dụng vốn và ngày đáo hạn của các nguồn vốn huy động. Rất hiếm khi dòng tiền từ

-

Bên cạnh đó, hoạt động ngân hàng chịu sự điều chỉnh rất lớn từ các chính

sách của Chính phủ và NHNN, đặc biệt là chính sách tiền tệ. Những thay đổi trong
điều hành CSTT của NHNN thông qua các công cụ như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các
loại lãi suất như lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn…, hoạt động thị trường mở


7

(điều chỉnh cung tiền), các quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng
…đều có tác động đến tính thanh của ngân hàng.
Theo Asphachs và cộng sự (2005), có một số cơ chế ngân hàng có thể sử
dụng để tránh khủng hoảng thanh khoản: trước tiên, ngân hàng nắm giữ các tài sản
có tính thanh khoản bên phía tài sản của bảng cân đối. Một khối lượng lớn tài sản
thanh khoản đủ lớn như tiền mặt, tiền gửi tại NHTW hoặc ngân hàng khác, chứng
khoán nợ được phát hành bởi Chính phủ hoặc chứng khoán tương tự làm giảm khả
năng nhu cầu thanh khoản đe dọa hoạt động ngân hàng. Chiến lược thứ hai liên
quan đến phía nguồn vốn của bảng cân đối. Ngân hàng có thể vay mượn từ thị
trường liên ngân hàng khi có nhu cầu thanh khoản. Tuy nhiên chiến lược này có sự
liên kết chặt chẽ với rủi ro thanh khoản thị trường. Chiến lược cuối cùng cũng liên
quan đến phía nguồn vốn của bảng cân đối. NHTW với vai trò là người cho vay
cuối cùng cung cấp thanh khoản khẩn cấp cho từng tổ chức cụ thể thiếu thanh
khoản và cho cả hệ thống.
1.1.3 Phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro thanh khoản
1.1.3.1 Phƣơng pháp dựa vào khe hở thanh khoản
Tính thanh khoản của ngân hàng được đánh giá dựa vào khe hở thanh khoản
(liquidity gap):
LG = Tổng cung thanh khoản – Tổng cầu thanh khoản

Tỷ lệ tài sản thanh khoản so với tổng tài sản
Tỷ lệ = (Tiền mặt + Tiền gửi tại NHNN + GTCG)/Tổng tài sản
Chỉ số này đo lường mức độ thanh toán cao nhất của ngân hàng. Tỷ lệ này

càng lớn thì khả năng chống đỡ với áp lực thanh khoản càng cao. Tuy nhiên do tài
sản thanh khoản cao thì khả năng sinh lời sẽ thấp. Do đó, ngân hàng sẽ mất chi phí
cơ hội khi không đầu tư vào tài sản khác có mức sinh lời cao hơn.


Hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR)
Hệ số CAR = (Vốn tự có/Tổng tài sản có rủi ro)*100%
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu phản ánh mức đủ vốn của TCTD trên cơ sở giá trị

vốn tự có và mức độ rủi ro trong hoạt động của TCTD.


Tỷ lệ dƣ nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR)
Tỷ lệ LDR = (Tổng dư nợ cho vay/Tổng tiền gửi)*100%
Chỉ số này nhằm đảm bảo các ngân hàng không cho vay quá mức so với

nguồn vốn huy động nhằm đảm bảo cho các ngân hàng chủ động trong việc thanh
toán.


9



Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn (SLR)
Tỷ lệ SLR = (Tổng dư nợ cho vay trung và dài hạn – Nguồn vốn trung và dài

1.2.1.1 Nhân tố bên trong ngân hàng


Quy mô tổng tài sản
Về mặt lý thuyết kinh tế quy mô, ngân hàng có tài sản càng lớn thì sẽ ít gặp

rủi ro thanh khoản hơn. Các ngân hàng lớn có thể được hỗ trợ thanh khoản từ
NHNN hay từ thị trường liên ngân hàng (Vodavá, 2013b). Tuy nhiên, theo những
tranh luận gần đây về “quá lớn nên khó sụp đổ” (too big too fail), các ngân hàng lớn
được hưởng lợi từ những đảm bảo và lợi thế mang tính ngầm định, do đó có thể


10

giảm chi phí huy động vốn và cho phép đầu tư vào các tài sản rủi ro hơn (Iannotta
và cộng sự, 2007). Vì thế, trạng thái “quá lớn nên khó sụp đổ” của các ngân hàng
lớn có thể dẫn tới rủi ro đạo đức. Nếu các ngân hàng lớn xem mình là “quá lớn nên
khó sụp đổ”, điều này sẽ làm giảm động lực nắm giữ các tài sản thanh khoản. Như
vậy, các ngân hàng lớn có khả năng tạo thanh khoản cao hơn, tuy nhiên điều này
cũng làm cho các ngân hàng này phải đối diện với những tổn thất do phải bán các
tài sản thanh khoản để đáp ứng nhu cầu thanh khoản của khách hàng. Do đó, có thể
có mối quan hệ phi tuyến tính giữa quy mô tài sản ngân hàng và rủi ro thanh khoản.


Vốn chủ sở hữu
Quan điểm truyền thống cho rằng ngân hàng tạo ra thanh khoản bằng cách

chuyển đổi nguồn vốn thanh khoản thành tài sản không thanh khoản/thanh khoản
thấp. Các lý thuyết gần đây cho thấy ngân hàng có thể tạo thanh khoản cả hai phía
tài sản và nguồn vốn. Diamond và Rajan (2000, 2001) và Gorton và Winton (2000)

khoản của ngân hàng bị ảnh hưởng nhiều bởi nhu cầu vay vốn và đó là cơ sở của
tăng trưởng tín dụng. Nếu nhu cầu vay vốn thấp, ngân hàng có xu hướng nắm giữ
nhiều tài sản thanh khoản hơn (tài sản ngắn hạn), ngược lại, nếu nhu cầu vay vốn
cao thì ngân hàng giữ ít tài sản thanh khoản bởi vì các khoản cho vay dài hạn
thường mang lại lợi nhuận cao hơn. Vì thế, tăng trưởng tín dụng càng cao thì rủi ro
thanh khoản càng lớn.


Các nguồn tài trợ bên ngoài
Đây là một trong những chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào phía nguồn

vốn của ngân hàng (Asphachs và cộng sự, 2005). Khi thiếu hụt thanh khoản, ngân
hàng có thể vay mượn từ thị trường liên ngân hàng để bù đắp nhu cầu thanh khoản.
Tuy nhiên, chiến lược này sẽ gặp rủi ro thanh khoản thị trường rất lớn. Đặc biệt
trong thời kỳ khủng hoảng thanh khoản, ngân hàng có thể phải vay mượn trên thị
trường liên ngân hàng với một mức lãi suất rất cao. Điều này làm tăng thêm chi phí
và giảm hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Do đó, các nguồn tài trợ từ bên ngoài
càng cao càng làm gia tăng rủi ro thanh khoản.
1.2.1.2 Nhân tố bên ngoài ngân hàng


Tăng trƣởng kinh tế
Aspachs và cộng sự (2005) cho rằng ngân hàng sẽ giữ nhiều thanh khoản

trong thời kì kinh tế suy thoái, khi mà các cơ hội để cho vay sẽ ít hơn và cho vay sẽ
gặp nhiều rủi ro hơn, ngược lại, trong thời kì tăng trưởng kinh tế, ngân hàng thường
giảm dự trữ thanh khoản để có thể cho vay nhiều hơn, trong khi huy động có thể
giảm sút, từ đó làm gia tăng rủi ro thanh khoản. Dinger (2009) cho rằng việc giữ tài



khủng hoảng tài chính, tỷ lệ lạm phát, tăng trưởng GDP có quan hệ ngược chiều với
thanh khoản ở Czech trong khi quan hệ cùng chiều ở Phần Lan. Trong khi đó, tổng
tài sản ngân hàng và thanh khoản có quan hệ ngược chiều ở Slovakia và Phần Lan
trong khi ở Czech là quan hệ phi tuyến. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ


13

thất nghiệp, lãi suất cận biên, tỷ suất sinh lợi của vốn và lãi suất chính sách tiền tệ
không có tác động đến thanh khoản ở Czech; lãi suất cận biên và lãi suất chính sách
tiền tệ có quan hệ ngược chiều ở Hungary và Phần Lan; tỷ suất sinh lợi của vốn có
quan hệ cùng chiều ở Hungary và ngược chiều ở Phần Lan; tỷ lệ thất nghiệp có
quan hệ cùng chiều với thanh khoản ở Phần Lan.
Deléchat và cộng sự (2012) nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự trữ
thanh khoản ở các nước Trung Mĩ, Panama và Dominica. Dự trữ thanh khoản được
đo lường bằng tỷ số tài sản thanh khoản trên tiền gửi và tài trợ ngắn hạn. Các biến
giải thích được chia thành bốn nhóm bao gồm các biến thuộc ngân hàng như tỷ lệ
vốn, thu nhập lãi ròng, dự phòng tổn thất tín dụng, tài sản, loại hình sở hữu (trong
nước, nước ngoài), quan hệ sở hữu (nhà nước, tư nhân); các biến kinh tế vĩ mô như
tăng trưởng GDP, biên độ lãi suất; các biến quốc gia như thay đổi tiền gửi, thay đổi
lạm phát, khủng hoảng kinh tế, tỷ lệ tín dụng trên GDP; các biến thuộc rủi ro đạo
đức và an toàn hệ thống như tình trạng đôla hóa tiền gửi, dự trữ quốc gia, vai trò
của NHNN. Kết quả nghiên cứu cho thấy các ngân hàng nhỏ, vốn thấp, hiệu quả và
lợi nhuận thấp có xu hướng dự trữ nhiều thanh khoản hơn. Ngân hàng nước ngoài
dự trữ ít thanh khoản hơn ngân hàng trong nước. Ngân hàng với danh mục tín dụng
nhiều rủi ro lại dự trữ ít thanh khoản hơn.
Moore (2009) khảo sát ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính đến thanh
khoản của các NHTM các nước Châu Mĩ Latin và vùng Caribe. Kết quả nghiên cứu
cho thấy nhu cầu tiền mặt của khách hàng (được đó bằng biến động của tỷ lệ tiền
mặt với tiền gửi) và lãi suất thị trường tiền tệ có quan hệ ngược chiều với thanh

ngược chiều đến thanh khoản. Kết quả cũng cho thấy, ngân hàng ở các quốc có cơ
chế tỷ giá thả nổi hoàn toàn và neo chặt thì mức độ thanh khoản cao hơn các ngân
hàng ở quốc gia theo cơ chế trung gian.
Các nhân tố bên trong ngân hàng và nhân tố kinh tế vĩ mô tác động đến
thanh khoản của các ngân hàng ở Anh được nghiên cứu bởi Aspachs và cộng sự
(2005). Các tác giả giả sử rằng thanh khoản được đo lường bằng tỷ số thanh khoản
phụ thuộc vào các yếu tố sau: khả năng nhận hỗ trợ từ LOLR, điều này làm giảm
động cơ nắm giữ tài sản thanh khoản, lãi cận biên đo lường chi phí cơ hội của việc
giữ tài sản thanh khoản có tác động ngược chiều, lợi nhuận, tăng trưởng tín dụng
càng cao là tín hiệu của việc tăng tài sản thanh khoản kém, tăng trưởng GDP thể


15

hiện chu kỳ kinh doanh, lãi suất ngắn hạn phản ánh chính sách tiền tệ có tương quan
ngược chiều với thanh khoản, quy mô ngân hàng được mong đợi có quan hệ phi
tuyến với thanh khoản. Kết quả cho thấy khả năng nhận hỗ trợ từ LOLR, lãi cận
biên và tăng trưởng tín dụng ảnh hưởng ngược chiều đến thanh khoản, trong khi lợi
nhuận và quy mô ngân hàng không có tác động đến thanh khoản.
Tại Việt Nam, nghiên cứu các nhân tố tác động đến rủi ro thanh khoản của
hệ thống NHTM Việt Nam được thực hiện bởi Trương Quang Thông (2013). Theo
mô hình nghiên cứu, rủi ro thanh khoản được sử dụng là “Khe hở tài trợ”, được đo
lường bằng chênh lệch giữa các khoản tín dụng và huy động vốn chia cho tổng tài
sản. Các biến độc lập bên trong ngân hàng bao gồm tỉ lệ vốn tự có trên tổng nguồn
vốn, tỉ lệ dự trữ thanh khoản trên tổng tài sản được kỳ vọng có quan hệ ngược chiều
với rủi ro thanh khoản, trong khi các biến nguồn tài trợ bên ngoài, tỉ lệ cho vay trên
tổng tài sản và dự phòng rủi ro tín dụng có quan hệ cùng chiều với rủi ro thanh
khoản. Đặc biệt, quy mô tổng tài sản được kỳ vọng có quan hệ phi tuyến với rủi ro
thanh khoản. Nhóm các biến độc lập bên ngoài ngân hàng như tăng trưởng kinh tế,
tỷ lệ lạm phát tác giả kỳ vọng có quan hệ cùng chiều với rủi ro thanh khoản, và biến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status