BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
ĐẶNG THỊ BẠCH VÂN
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
TUÂN THỦ THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
TẠI TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
ĐẶNG THỊ BẠCH VÂN
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
TUÂN THỦ THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
TẠI TP.HCM
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. SỬ ĐÌNH THÀNH
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2012
Gia đình, bạn bè và các anh chị em đã cùng tôi chia sẻ khó khăn trong quá
trình thực hiện luận văn.
Trong quá trình hoàn thành đề tài, mặc dù đã cố gắng tiếp cận với hệ thống cơ sở lý
thuyết từ các tài liệu trong và ngoài nước, cũng như phương pháp xử lý số liệu khoa
học, tuy nhiên thiếu sót là điều có thể không tránh khỏi. Kính mong nhận được sự đóng
góp quý báu từ Quý thầy cô để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Tác giả: Đặng Thị Bạch Vân
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị.
Danh mục phụ lục
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 01
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................ 01
2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................................... 02
3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................... 05
4. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................. 06
5. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 06
6. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................... 07
7. Kết cấu của đề tài........................................................................................................ 07
Chương 1: LÝ THUYẾT VỀ TUÂN THỦ THUẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC
ĐỘNG ĐẾN TUÂN THỦ THUẾ. ...................................................... 09
1.1.
Chiến lược quản lý tuân thủ ............................................................................ 48
2.3.
Thực trạng quản lý tuân thủ thuế tại cục thuế Tp.HCM ........................... 50
2.3.1. Quản lý kê khai, kế toán thuế ............................................................................. 50
2.3.2. Kiểm tra, thanh tra thuế ...................................................................................... 51
2.3.3. Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ................................................ 52
2.3.4. Cải cách và hiện đại hóa quản lý thuế ............................................................... 54
2.3.5. Cổng thông tin điện tử Cục thuế Tp.HCM ......................................................... 55
Kết luận chương 2 ............................................................................................. 58
Chương 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TUÂN THỦ THUẾ
CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI TP.HCM ............................................ 59
3.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................... 59
3.2. Khung khái niệm mô hình nghiên cứu ............................................................... 61
3.3. Nghiên cứu định tính............................................................................................. 62
3.3.1. Mục tiêu................................................................................................................. 62
3.3.2. Phỏng vấn sâu....................................................................................................... 62
3.3.3 Kết quả nghiên cứu định tính............................................................................... 62
3.4. Nghiên cứu định lượng ......................................................................................... 63
3.4.1. Mục tiêu................................................................................................................. 63
3.4.2. Biến đo lường trong mô hình ............................................................................... 63
3.4.3 Thiết kế bảng khảo sát........................................................................................... 64
v
3.4.4. Xác định kích thước mẫu và tiến hành khảo sát ................................................. 65
4.2.9. Xem xét việc xây dựng chức năng cung ứng dịch vụ cho người nộp thuế ........ 88
4.2.10. Một số giải pháp khác ........................................................................................ 89
4.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo........................................... 90
Kết luận chương 4 ................................................................................................. 91
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATO
Sở thuế vụ Úc
CBNV
Cán bộ nhân viên
CCT
Chi cục thuế
CNTT
Công nghệ thông tin
CQT
NNT
Người nộp thuế
OECD
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
PL
Phụ lục
TAMP
Dự án hiện đại hóa ngành thuế
TCT
Tổng cục thuế
TNCN
Thu nhập cá nhân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
Tp.HCM
Bảng 1.3
Kết quả một số nghiên cứu về mối quan hệ giữa giới tính và tuân
PL8
thủ thuế
Bảng 1.4
Kết quả một số nghiên cứu về mối quan hệ giữa mức thu nhập và
PL8
tuân thủ thuế
Bảng 2.1
Khung giám sát kết quả hoạt động mới
47
Bảng 2.2
Kết quả công tác quản lý kê khai thuế
50
Bảng 2.3
Kết quả công tác kiểm tra, thanh tra thuế
76
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình
Hình 2.1
Tên hình
So sánh khoảng cách trong quy trình nhiệm vụ thuế của Việt Nam so với
Trang
42
thông lệ quốc tế
Hình 2.2
Mục tiêu và các chỉ số hiện đại hóa quản lý thuế
46
Hình 2.3
Chiến lược quản lý tuân thủ
48
69
Hình 3.6
Thông tin về trình độ đối tượng được khảo sát
69
Hình 3.7
Thông tin về việc tham gia khóa học bổ sung về thuế của đối tượng được
69
khảo sát
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
STT
Phụ lục
01
Phỏng vấn chuyên gia
02
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài :
Việt Nam cũng như các quốc gia đang phát triển khác đang đối mặt với một trong
những thách thức lớn trong công tác quản lý thuế là làm thế nào hạn chế thất thoát
nguồn thu thuế và nhờ đó nâng cao mức độ tuân thủ thuế. Mức tuân thủ thấp ảnh
hưởng nhất định đến tăng trưởng và phát triển kinh tế ở một số khía cạnh như: các
nước có nguồn lực hạn hẹp hơn để phát triển, hệ thống thuế có xu hướng trở nên méo
mó hơn và ít công bằng hơn, và chính sách thuế sẽ dễ bị tác động bởi những thay đổi.
Việt Nam đã và đang thực hiện cơ chế quản lý thuế mới, người nộp thuế tự khai, tự
nộp thuế với chủ trương tăng cường tính chủ động, tự chịu trách nhiệm trước pháp
luật trong thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân. Tự khai, tự nộp thuế là cơ
chế quản lý thuế, trong đó người nộp thuế được chủ động và tự giác thực hiện nghĩa
vụ thuế của mình theo quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự kê khai, tự tính toán
số thuế phải nộp, tự nộp thuế cho ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn luật quy
định và tự chịu trách nhiệm về việc kê khai, nộp thuế của mình. Cơ quan quản lý thuế
không can thiệp trực tiếp vào việc kê khai, nộp thuế của người nộp thuế trừ trường
hợp phát hiện ra các sai sót, vi phạm hoặc có dấu hiệu không tuân thủ thuế. Tuy
nhiên, trong trường hợp động cơ tuân thủ của người nộp thuế kém cùng với năng lực
quản lý của cơ quan thuế cũng yếu kém, không thể phát hiện các hành vi gian lận
thuế của người nộp thuế, cơ chế tự khai tự nộp sẽ không phát huy được hiệu quả.
Chính vì vậy, nền tảng của quản lý thuế hiện đại hướng đến và phát huy cao nhất tính
tự giác tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Vấn đề đặt ra là từ khi Việt Nam chính
thức áp dụng cơ chế tự khai tự nộp cho đến nay, hoàn toàn chưa có một nghiên cứu
chính thức hay một động thái tích cực từ phía cơ quan thuế hay các cơ quan chức
năng khác quan tâm đến việc đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ
thuế của người nộp thuế, cũng như tiến hành nghiên cứu những yếu tố nào giúp cho
người nộp thuế tuân thủ thuế tốt hơn. Trong khi đó, hầu hết các nghiên cứu đã có về
3
khai, nộp thuế của mình, cũng như các hình thức xử phạt nếu doanh nghiệp vi phạm
luật thuế. Tính tuân thủ, tự nguyện chưa cao trong việc kê khai, tính thuế và nộp thuế.
Võ Đức Chín (2011) nghiên cứu về “Các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế
của doanh nghiệp – trường hợp tỉnh Bình Dương” sử dụng phương pháp nghiên cứu
định lượng đã định danh và định lượng được các nhân tố tác động đến hành vi tuân
thủ thuế của doanh nghiệp. Mô hình nghiên cứu theo đề xuất của tác giả gồm nhóm
nhân tố về đặc điểm doanh nghiệp, ngành kinh doanh, nhóm nhân tố về xã hội, về
kinh tế, hệ thống thuế và tâm lý ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của các doanh
nghiệp. Kết quả cho thấy yếu tố kinh tế, hệ thống thuế, các yếu tố về tâm lý, đặc điểm
doanh nghiệp và yếu tố xã hội của doanh nghiệp đều tác động đến hành vi tuân thủ
của doanh nghiệp tại Bình Dương. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ phù hợp với thực tế
các doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương.
Ngoài ra, giai đoạn từ năm 2010 đến 2011 cũng có khá nhiều luận văn thạc sĩ nghiên
cứu về các lĩnh vực có liên quan đến việc tuân thủ thuế của người nộp thuế, mặc dù
đó không phải là những nhân tố tác động trực tiếp đến hành vi tuân thủ thuế, chẳng
hạn những nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế, ... Tuy nhiên, cho
đến hiện tại, vẫn chưa có nghiên cứu chính thức nào tại Tp.HCM nghiên cứu các
nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của bản thân những người trực tiếp làm
công việc kê khai, kế toán thuế cho các doanh nghiệp.
Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Tuân thủ thuế đã được phát triển thành một chủ đề nghiên cứu lớn trong lĩnh vực tâm
lý học kinh tế. Vấn đề này đã được tiếp cận từ nhiều quan điểm khác nhau, làm sáng
tỏ nhiều khía cạnh khác nhau về hành vi của người nộp thuế.
Jackson và Million (1986) thực hiện một sự tổng hợp toàn diện về lý thuyết tuân thủ
thuế và xác định 14 nhân tố chính đã được các nhà nhiên cứu trước đó phát hiện có
tác động đến hành vi tuân thủ thuế. Những nhân tố này đã được Fischer và cộng sự
5
người, không phải chỉ dựa trên các biến về kinh tế mà còn dựa trên các nhân tố khác
chẳng hạn như sự bất bình, ý thức về trách nhiệm và nghĩa vụ chung, các vấn đề về
đạo đức, tinh thần vị tha, tinh thần quốc gia, … (Buchanan, 1995; Gintis và cộng sự
2003, Torgler và Werner 2005; Alm và Torgler 2006). Nghiên cứu này cho rằng khi
công chúng cho rằng chất lượng dịch vụ công do chính phủ cung cấp không tốt, cách
duy nhất để gia tăng đạo đức về thuế cho người nộp thuế là tăng cường chất lượng
của những dịch vụ này. Ngược lại, một khi họ cảm nhận chất lượng dịch vụ công tốt,
bản thân họ sẽ có quan điểm nhìn nhận và tuân thủ thuế tốt hơn.
Một nghiên cứu khác rộng hơn và khá phù hợp với tình hình của Việt Nam với đề tài
“ Các yếu tố quyết định của hành vi tuân thủ thuế ở Châu Á – trường hợp của
Malaysia” được thực hiện bởi Palil và Mustapha (2011). Chín nhân tố quyết định tuân
thủ thuế được xác định gồm khả năng/ xác suất bị kiểm tra, nhận thức về chi tiêu
chính phủ, nhận thức về sự công bằng, hình phạt, những áp lực về tài chính, những
thay đổi trong chính sách của chính phủ hiện tại, ảnh hưởng từ các nhóm tham chiếu,
hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế và kiến thức về thuế, đặc biệt khi áp dụng cơ
chế tự khai tự nộp. Nghiên cứu cũng giúp các nhà quản lý thuế nhận thấy tầm quan
trọng của kiến thức thuế với việc hỗ trợ thiết kế một chương trình giáo dục về thuế,
đơn giản hóa hệ thống thuế và phát triển một sự hiểu biết rộng hơn về hành vi của
người nộp thuế. Nghiên cứu này được xem là khá phù hợp với thực tế Việt Nam.
Như vậy, tuân thủ thuế là một vấn đề phức tạp, chịu sự tác động của hàng loạt các
nhân tố khác nhau và thay đổi theo từng chủ thể nghiên cứu khác nhau
3. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xác định các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ
thuế của người nộp thuế tại Tp.HCM, từ đó đề ra những kiến nghị tốt nhất có thể
nhằm cải thiện tính tuân thủ của người nộp thuế. Để đạt được mục tiêu phân tích này,
đề tài tập trung trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau:
7
Làm sạch dữ liệu.
Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha để kiểm
định sự tương quan giữa các biến và loại bỏ các biến có độ tin cậy không phù
hợp.
Phân tích nhân tố khám phá EFA tìm ra các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới hành
vi tuân thủ thuế của người nộp thuế.
Phân tích hồi quy tuyến tính nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố
đến hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế.
6. Ý nghĩa của đề tài:
Trước hết, đề tài là kết quả của việc thực hành một nghiên cứu khoa học bằng phương
pháp định tính kết hợp định lượng nhằm hiểu rõ và thực hiện đúng những yêu cầu cơ
bản của một nghiên cứu khoa học.
Về mặt lý thuyết và phương pháp nghiên cứu, đề tài mạnh dạn thử nghiệm kỹ thuật
lấy mẫu snowball trong quá trình tiến hành nghiên cứu.
Về mặt thực tiễn, tác giả mong muốn đề tài thật sự xác định được những nhân tố thực
tế có tác động đến hành vi tuân thủ thuế của những người đang trực tiếp thực hiện
công việc kê khai, kế toán thuế cho các doanh nghiệp, từ đó đề xuất những giải pháp
xác đáng nhằm giúp cơ quan thuế thấu hiểu hơn người nộp thuế, tăng cường tính tuân
thủ tự nguyện cho người nộp thuế.
7. Kết cấu của đề tài:
Đề tài được kết cấu gồm các chương:
LỜI MỞ ĐẦU.
Chương 1: LÝ THUYẾT TUÂN THỦ THUẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN TUÂN THỦ THUẾ.
8
thuế, thay vì đưa ra những hình thức xử phạt các đối tượng trốn thuế và tránh thuế.
Hầu hết quan điểm nghiên cứu hiện nay đều tập trung xem xét tính tự nguyện chấp
hành thuế. James và Alley (1999) đã đặt ra câu hỏi: sự “tuân thủ” có được là do hành
vi tự nguyện hay bắt buộc? Nếu người nộp thuế “tuân thủ” chỉ vì sự đe dọa hoặc do
các biện pháp cưỡng chế hành chính, hoặc do cả hai thì điều này không được cho là
hoàn toàn tuân thủ, ngay cả khi khoản thu từ thuế đạt đến 100% so với mức thuế phải
nộp theo luật định. Vì vậy, quan điểm hiện đại cho rằng cơ quan quản lý thuế sẽ thành
công khi gia tăng được sự tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế mà không cần sử
dụng đến các hình thức kiểm tra, thanh tra, nhắc nhở hoặc các biện pháp xử lý hành
chính khác.
10
1.1.1 Khái niệm tuân thủ thuế
Tuân thủ thuế được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Jackson và Milliron
(1986), Alm (1991) cho rằng tuân thủ thuế là báo cáo tất cả thu nhập, thanh toán toàn
bộ nghĩa vụ thuế bằng cách thực hiện các điều khoản quy định của luật, pháp lệnh,
hoặc phán quyết của tòa án. Theo James và Alley(1999), “tuân thủ thuế theo cách
hiểu đơn giản nhất là mức độ người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế được quy định
trong luật thuế”.
Andreoni, Erard và Feinstein (1998) nhấn mạnh tuân thủ thuế nên được định nghĩa là
sự sẳn lòng của người nộp thuế tuân theo pháp luật về thuế để đạt được trạng thái cân
bằng kinh tế của một đất nước. Kirchler (2007) đưa ra một định nghĩa đơn giản hơn,
tuân thủ thuế là một thuật ngữ trung lập nhất miêu tả việc người nộp thuế sẵn sàng
nộp tiền thuế.
Theo góc độ rộng về tuân thủ thuế, Song và Yarbrough (1978) cho rằng do khía cạnh
hoạt động đáng chú ý của hệ thống thuế Hoa Kỳ là người nộp thuế tự xác định nghĩa
vụ thuế và tự nguyện nên tuân thủ thuế được định nghĩa là khả năng của người nộp
thuế và sự sẵn lòng tuân thủ luật thuế được xác định bởi vấn đề đạo đức, môi trường
tuyên bố rằng hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi một số tình
huống mà trong đó có thể người nộp thuế đưa ra quyết định trong tình trạng không
chắc chắn (Clotfelter, 1983). Tức là người nộp thuế có thể sẽ được hưởng một khoản
tiền thuế tiết kiệm được do khai báo thấp thu nhập tính thuế hoặc đối với các khoản
thu nhập không khai báo, họ sẽ bị phạt với một tỷ lệ cao hơn so với khoản thu nhập
được kê khai đầy đủ và chính xác về thời gian. McBarnet (2001) đề nghị tuân thủ
thuế nên được nhìn nhận trong 3 cách, cụ thể là: cam kết tuân thủ_sẵn sàng nộp thuế
mà không khiếu nại; tuân thủ có điều kiện_miễn cưỡng nộp tờ khai và nộp thuế; tuân
thủ có sáng tạo để giảm thiểu nghĩa vụ thuế bằng cách tận dụng khả năng để xác định
lại thu nhập và khấu trừ các khoản chi phí theo quy định của luật thuế. Spice và
Lundstedt (1976) nhận thức mức độ tuân thủ thuế là một hình thức đặc biệt của sự
may rủi (trong đó có liên quan đến khả năng phát hiện và xử phạt), đòi hỏi CQT phải
hiểu được các yếu tố tác động đến quyết định tuân thủ thuế của người nộp thuế.
Tuân thủ thuế không phải là một quá trình tự thân mà trái lại, nó chịu tác động từ các
yếu tố bên ngoài. Allingham và Sandmo (1972), Spicer và Lundstedt (1976), Lewis
12
(1982) và Andreoni, Erard va Feinstein (1998) mô tả các đặc điểm và giải thích tuân
thủ thuế là kết quả của tương quan giữa các biến bao gồm nhận thức về sự công bằng,
hiệu quả và sự tương tác giữa chúng. Các khía cạnh khác thi hành thuế chẳng hạn như
hình phạt và khả năng phát hiện cũng ảnh hưởng đến tuân thủ thuế trong khi các yếu
tố khác về hành vi của thị trường lao động như tiền lương của một cá nhân và biểu
thuế cũng góp phần vào tuân thủ thuế (Kirchler, 2007). Hệ thống thuế hiệu quả cũng
ít công bằng hơn khi xảy ra trường hợp những người giàu trốn tránh một phần thuế
lớn hơn so với người nghèo (Andreoni và cộng sự, 1998). Bất kỳ nỗ lực không tuân
thủ thuế nào đều ảnh hưởng đến hiệu quả thuế và chi phí tuân thủ. Các khoản thu
nhập không được báo cáo sẽ bóp méo số thu thuế (Andreoni và cộng sự, 1998; Lewis,
1982).
Cân nhắc lựa chọn:
Mỗi cá nhân không chỉ
13
1. Lợi ích mong đợi từ đơn thuần là một cá thể
việc trốn thuế.
độc lập chỉ biết tối đa
2. Rủi ro bị phát hiện và hoá lợi ích cá nhân. Họ
tương tác theo thái độ,
mức bị phạt.
3. Tối đa hóa thu nhập
và của cải cá nhân.
niềm tin, tiêu chuẩn và
vai trò khác nhau.
Thành công dựa trên sự
hợp tác.
Tuân thủ thuế
Hiệu quả trong việc Hợp lý, công bằng và
phân phối nguồn lực.
phạm vi tác động tích