Tác động của phân cấp ngân sách đến nổ lực thu ngân sách của chính quyền cấp tỉnh ở Việt Nam : Luận văn thạc sĩ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------------------------------

VÕ THÀNH VÂN

TÁC ĐỘNG CỦA PHÂN CẤP NGÂN SÁCH
ĐẾN NỖ LỰC THU NGÂN SÁCH
CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------------------------------

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

VÕ THÀNH VÂN

TÁC ĐỘNG CỦA PHÂN CẤP NGÂN SÁCH
ĐẾN NỖ LỰC THU NGÂN SÁCH
CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: CHÍNH SÁCH CÔNG
Mã số: 60.31.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN HIỂN MINH

tạo gánh nặng lên thu ngân sách của các tỉnh này vì họ đã có khả năng thặng dư
ngân sách từ trước. Song, một công thức chia sẻ nguồn thu công bằng giữa các tỉnh
là cần thiết hơn việc duy trì cơ chế ngân sách mềm cho một số tỉnh.
Số tăng thu của nhóm tỉnh thu nhập trung bình chủ yếu nhờ lợi thế về khả
năng thuế vốn có và nỗ lực hành thu hơn là nhờ vào nỗ lực mở rộng những cơ sở
thuế có nguồn thu bền vững cho ngân sách địa phương.
Các nguồn thu riêng ít, khó dự báo. Địa phương ít có quyền quyết định thuế
suất biên, động cơ tăng thu từ khai thác tài nguyên đất khá mạnh; chưa có cơ sở
pháp lý để khai thác nguồn thu bền vững từ thuế nhà.
Các nguồn thu chia sẻ được thu theo thuế suất thống nhất nên chính quyền
địa phương ít chịu áp lực trách nhiệm giải trình trước công chúng. Cơ chế thưởng
đối với số thu vượt dự toán được giao đã tạo động cơ tốt cho hệ thống thuế địa
phương tăng nỗ lực hành thu. Tuy nhiên, tỷ trọng của nguồn thu thuế VAT và thuế
TNDN – nguồn thu tiềm năng - trong cơ cấu thu còn thấp, đặt ra yêu cầu phải tăng
cường cải thiện các chính sách phát triển khu vực sản xuất và dịch vụ. Thuế tiêu thụ
đặc biệt, phí xăng dầu mới bổ sung vào nguồn thu chia sẻ cho ngân sách địa phương
nhưng không phải là nguồn thu quan trọng ở hầu hết các tỉnh.
Mức độ huy động thu ngân sách của các nhóm tỉnh đều tăng từ năm đầu rồi
giảm dần vào năm cuối chu kỳ ngân sách, cho thấy có sự giằng co giữa mục tiêu tăng
khả năng tự cân đối ngân sách với động cơ ghim giữ nguồn thu ở mức vừa phải.


iii

Nhóm tỉnh thặng dư ngân sách phải trợ cấp rất lớn để cân đối ngân sách cho các tỉnh
nghèo.
Cải thiện chính sách phân cấp để đạt mục tiêu tự cân bằng ngân sách địa
phương cần đạt yều cầu cơ bản là địa phương có nguồn thu riêng ổn định, được xác
định và có khả năng dự báo trước.
Việc quy định phạm vi nguồn thu riêng rộng hơn cho chính quyền địa

MỤC LỤC ....................................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH .............................................................................. vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 ...................................................................................................................... 3
TỔNG QUAN ................................................................................................................... 3
1.1. KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH ................................................................................... 3
1.1.1. Những điểm giống nhau giữa Luật Ngân sách 1996 và Luật Ngân sách 2002 ......... 3
1.1.2. Những điểm khác nhau giữa Luật Ngân sách 1996 và Luật Ngân sách 2002 .......... 3
1.2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ TRƯỚC ...................................................... 4
CHƯƠNG 2 ...................................................................................................................... 8
TÁC ĐỘNG CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NĂM 2002 ĐẾN ĐỘNG CƠ THU NGÂN
SÁCH CỦA CHÍNH QUYỀN CÁC TỈNH ........................................................................ 8
2.1. NHÓM 10 TỈNH THU NHẬP TRUNG BÌNH CÓ KHẢ NĂNG TỰ CÂN ĐỐI VÀ
THẶNG DƯ NGÂN SÁCH KHÔNG?............................................................................. 8
2.1.1. Sự khác biệt về cơ sở thuế, khả năng thuế giữa các tỉnh ở Việt Nam ................. 8
2.1.1.1. Những tỉnh tự cân đối ngân sách từ trước đến nay ................................. 8
2.1.1. 2 Sự khác biệt khá rõ về khả năng thu thuế giữa các tỉnh ........................ 10
2.1.2 Các nguồn thu chính và tốc độ tăng trưởng ...................................................... 14
2.1.2.1 Các nguồn thu chính của nhóm tỉnh thu nhập trung bình được duy trì xấp
xỉ với nhóm tỉnh thu nhập cao ............................................................ 14
2.1.2.2 Nguồn thu chính phụ thuộc lợi thế vốn có của từng tỉnh ....................... 16
2.1.2.3 Điểm qua thay đổi nguồn thu của một số tỉnh trong năm 2003 và năm
2004 .................................................................................................. 18
2.2. DIỄN BIẾN ĐỘNG CƠ THU NGÂN SÁCH CỦA NHÓM TỈNH THU NHẬP
TRUNG BÌNH ................................................................................................................ 20
2.2.1 Có sự khác biệt về động cơ thu, chi trong chu kỳ ngân sách ............................. 20


v



DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH

Bảng số liệu
Bảng 2.1: Những tỉnh tự cân đối ngân sách địa phương và có chia sẻ nguồn thu cho ngân
sách trung ương ................................................................................................ 9
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu chủ yếu của các nhóm tỉnh ........................................................... 12
Bảng 2.3: Khả năng tài trợ chi tiêu từ các nguồn thu được hưởng .................................... 13
Bảng 2.4: Các nguồn thu chính trong tổng thu năm 2006 của một số tỉnh ........................ 17
Bảng 2.5: Tốc độ tăng nguồn thu riêng của nhóm tỉnh thu nhập trung bình so với tốc độ
tăng của cả nước............................................................................................. 23
Bảng 2.6: Tốc độ tăng nguồn thu chia sẻ của nhóm tỉnh thu nhập trung bình so với tốc độ
tăng của cả nước............................................................................................. 24
Bảng 2.7: Thu chi ngân sách Việt Nam giai đoạn 2002 - 2007 ........................................ 25
Bảng 2.8: Kết quả hồi quy thu NS cấp tỉnh được hưởng giai đoạn 2002 - 2007 ................ 31

Hình và đồ thị
Hình 2.1: Thu ngân sách địa phương được hưởng/đầu người năm 2006 ........................... 10
Hình 2.2: Tỷ trọng các nguồn thu chính giai đoạn 2003 – 2006 ....................................... 15
Hình 2.3: Tốc độ tăng thu NS trên địa bàn/GDP .............................................................. 20
Hình 2.4: Tốc độ tăng chi NS/GDP (chưa tính các khoản chuyển giao có mục tiêu) ......... 21


1

MỞ ĐẦU

Phân cấp ngân sách cho chính quyền địa phương là phần quan trọng của
chính sách quản lý tài chính công ở đa số các quốc gia. Việt Nam đang thực hiện
chính sách phân cấp theo Luật Ngân sách năm 2002. Chính sách phân cấp này đang

địa phương mình.
Điểm nổi bật của Luận văn là giai đoạn nghiên cứu từ năm 2002 – 2007 được
đánh giá là giai đoạn nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng ổn định, không chịu tác
động của các cú sốc kinh tế do lạm phát, khủng hoảng kinh tế hay do thay đổi chính
sách. Số liệu nghiên cứu đồng bộ theo biểu mẫu thống nhất của Bộ Tài chính, Tổng
cục Thống kê Việt Nam công khai trên mạng internet.
Kết cấu Luận văn gồm 3 phần chính: Chương 1 – Tổng quan các nghiên cứu
có trước. Chương 2 – Tác động của chính sách phân cấp ngân sách đến hành vi thu
ngân sách của chính quyền địa phương. Chương 3 – Các khuyến nghị chính sách.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH
1.1.1. Những điểm giống nhau giữa Luật Ngân sách 1996 và Luật Ngân sách 2002
Luật Ngân sách 2002 giống Luật Ngân sách 1996 và Luật sửa đổi năm 1998
ở những điểm cơ bản: (i) Nhiệm vụ thu và nguồn tự thu của ngân sách địa phương
vẫn được phân giao như trước. (ii) Chính quyền trung ương vẫn quản lý tập trung cơ
sở thuế và thuế suất. (iii) Hệ thống thu thuế vẫn phụ thuộc kép. (iv) Tỷ lệ phân chia
nguồn thu chia sẻ vẫn tính chung trên tổng nguồn thu chia sẻ của từng tỉnh. (v)
Ngân sách trung ương vẫn giữ vai trò cấp bù cân đối ngân sách địa phương nếu
nguồn tự thu và nguồn thu chia sẻ không bảo đảm nhiệm vụ chi.
1.1.2. Những điểm khác nhau giữa Luật Ngân sách 1996 và Luật Ngân sách 20021
Khác biệt cơ bản giữa Luật NS 2002 so với Luật NS 1996 là: (i) Chính
quyền cấp tỉnh được giao quyền chủ động cân đối ngân sách cấp dưới thay vì trung
ương qui định rõ những loại thuế được giao phó phân bổ hoàn toàn hay một phần
cho từng cấp trong bốn cấp chính quyền. (ii) Chính quyền địa phương được quyết
định mức thu một số khoản phí, lệ phí thuộc nguồn tự thu. (iii) Thuế tiêu thụ đặc

phải tăng khả năng tự cân đối hoặc giảm tỷ lệ phân chia nguồn thu chia sẻ.
1.2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ TRƯỚC
Trong tài liệu “Phân cấp ở Đông Á, tăng cường hiệu lực cho chính quyền địa
phương” xuất bản năm 2005, nhóm chuyên gia của Ngân hàng Thế giới cho rằng
phân cấp ngân sách của Việt Nam thay đổi về tập trung ở mức vừa phải, chính
quyền trung ương vẫn giữ quyền kiểm soát đáng kể đối với chính quyền địa phương
(Roland White và Paul Smoke, trang 9). Chính quyền địa phương chỉ được quy định
mức thu giới hạn đối với một số loại thuế và phí nhất định. Việc thiếu quyền kiểm
soát thuế suất biên làm mất đi trách nhiệm giải trình về thuế của chính quyền địa
phương. Chính quyền địa phương sẽ có động cơ tìm các nguồn thu không chính

2

Tham chiếu Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính.


5

thức từ thuế và phi thuế và có lẽ ưa chuộng một chiến lược thu thuế lỏng lẻo
(Robert R. Taliercio, trang 165); chuyển giao cân đối ngân sách dựa trên chênh lệch
giữa nhu cầu chi tiêu và thu nhập dự tính có thể tạo động cơ mang tính tiêu cực vì
với các khoản thu nhập cao hơn thì các khoản chuyển giao nhận được sẽ thấp đi
(Ngân hàng Thế giới 2004b).
Báo cáo chung của Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới (2005)
“Đánh giá tổng hợp chi tiêu công, đấu thầu mua sắm công và trách nhiệm tài chính
2004” cho rằng việc địa phương được giữ lại một phần số thu vượt dự toán có thể
tạo động cơ thúc đẩy tăng thu thuế tại địa phương. Cách thức hiệu quả để nâng cao
trách nhiệm giải trình và khả năng đáp ứng về mặt ngân sách là giao cho chính
quyền địa phương một mức độ tự chủ về thuế tương ứng với tiềm năng nguồn lực
và khả năng quản lý.

Decentralization, Fiscal Incentives, and Pro-Poor Outcomes: Evidence from Viet
Nam”, cho rằng phân cấp ngân sách sẽ tạo ra bốn dạng khuyến khích: Sự công bằng
trong chia sẻ nguồn thu sẽ thúc đẩy sự chủ động của địa phương tiêu dùng cho
người nghèo, khuyến khích đẩy mạnh và đáp ứng tiêu dùng địa phương, khuyến
khích tăng cường trách nhiệm tham gia vào quy trình xây dựng và hoạch định ngân
sách quốc gia, khuyến khích trách nhiệm công bố và kiểm soát các báo cáo điều
hành ngân sách thường niên (trang 13).
Về đo lường tác động của các yếu tố kinh tế đến nguồn thu ngân sách, các
nghiên cứu trước đây tập trung vào khả năng đánh thuế ở cấp quốc gia, gồm có:
Nghiên cứu của Lotz and Morss (1970), Chelliah, Baas and Kelly (1975) và Tait,
Gratz và Eichengreen (1979). Nghiên cứu của Tait, Gratz và Eichengreen ở 63 quốc
gia đang phát triển đã cho thấy tỷ số thuế quan hệ đồng biến với GDP/đầu người,
nghịch biến với tỷ trọng nông nghiệp/GDP và đồng biến với các quai thuế như: tỷ
trọng xuất khẩu (không gồm xuất khẩu khoáng sản)/GDP, tỷ trọng khai
khoáng/GDP.

Luận văn này sẽ tiếp tục kế thừa các kết quả nghiên cứu có trước để giải
thích về khả năng và động cơ tự cân đối ngân sách của nhóm 10 tỉnh thu nhập trung
bình trong chu kỳ ngân sách 2004 – 2006, các yếu tố tác động đến khả năng thu
ngân sách địa phương. Có động cơ tốt nào rút ra từ thành quả của các tỉnh này làm


7

kinh nghiệm để các nhà hoạch định chính sách của trung ương sử dụng vào cải thiện
chính sách quản lý tài chính công trong thời gian tới không; những khuyến nghị đối
với chính quyền địa phương để mở rộng cơ sở thuế.


8

9

trở thành tỉnh nhận cấp bù từ ngân sách trung ương – điều này cho thấy tỷ lệ chia sẻ
mang tính áp đặt nhiều hơn là được tính toán trên cơ sở công bằng giữa các tỉnh.

Bảng 2.1: Những tỉnh tự cân đối ngân sách địa phương và có chia sẻ nguồn thu
cho ngân sách trung ương

Tên tỉnh

Tỷ lệ nguồn thu chia sẻ ngân sách địa
phương được hưởng (%)
Giai đoạn 2002 2003

Giai đoạn 2004 2006

Hà Nội

30

32

Thành phố Hồ Chí Minh

24*

29

Đồng Nai


100

86

Đà Nẵng

100

95

Khánh Hòa

100

52

Tây Ninh

100

99

Long An

100

99

Tiền Giang


Hình 2.1.1 cho thấy đến cuối chu kỳ ngân sách 2004 – 2006, hầu hết 15 tỉnh
thặng dư ngân sách đều có chỉ tiêu thu ngân sách được hưởng/dân số cao hơn mức
bình quân chung cả nước. Mặc dù chỉ tiêu này chưa thể hiện quy mô cơ sở thuế và
nỗ lực thuế, nhưng sự cách biệt khả năng thuế với nhóm tỉnh còn lại gợi ý sự mất
cân bằng ngang ngân sách cấp tỉnh vẫn còn lớn, đòi hỏi nếu muốn tăng thêm số tỉnh
thặng dư ngân sách thì trung ương phải có những điều chỉnh chính sách thích hợp.
Không có sự tương quan hợp lý giữa thu ngân sách/đầu người với tỷ lệ chia
sẻ nguồn thu được ấn định. Đà Nẵng có thu ngân sách/đầu người năm 2006 là 4,1
triệu VNĐ (xem phụ lục 3), cao hơn 2 lần chỉ tiêu này của Khánh Hòa (1,63 triệu)
nhưng tỷ lệ nộp nguồn thu cho ngân sách trung ương chỉ có 5%, trong khi đó Khánh
Hòa là 48%. Tương tự, Hà Nội có chỉ tiêu thu ngân sách/đầu người là 2,85 triệu,
cao hơn chỉ tiêu này của TP. Hồ Chí Minh nhưng tỷ lệ trích nộp ngân sách trung
ương của 2 tỉnh tương ứng là 68% và 71%.
4500
ĐÀ N ẴN G

4000

Ngàn VND/người

3500

B À R ỊA - VŨN G T ÀU
Q U ẢN G N I N H

3000
2500

HÀ N ỘI


G
B
UẮC
ẢN G
Ô N GC A I H ƯN G YQ
ÊN
ĐẮK NLÀO
P

TR
Q U ẢN
GỊA
BN
ÌQN
G TH
N AỌ
M
Q UGẢN
UH
ẢN
G IA LA I
TU YÊN
QU
G
GB
STR
LẠN
ƠN
T HÁI B ÌN H
N


0
0,0

1.000,0

2.000,0

3.000,0

4.000,0

5.000,0

6.000,0

7.000,0

Dân số (ngàn người)

Hình 2.1.1

Hình 2.1: Thu ngân sách địa phương được hưởng/đầu người năm 2006
(Nguồn: Số liệu Bộ Tài chính và tính toán của tác giả (Phụ lục 3))


11

Trong số các tỉnh được ngân sách trung ương cấp bù (sau đây gọi tắt là nhóm
tỉnh thu nhập thấp) lại có một số tỉnh như Bình Định, Bình Thuận, Bình Phước có


Bảng 2.2: Các chỉ tiêu chủ yếu của các nhóm tỉnh
Nhóm tỉnh thu

Nhóm tỉnh thu

Nhóm tỉnh thu

nhập cao

nhập trung bình

nhập thấp

Chỉ tiêu
2002 -

2004 -

2002 -

2004 -

2002 -

2004 -

2003

2006


13,2

10,4

11,5

Số DN hoạt động trong năm

6247

11223

1043

1619

548

841

Thu NS trên địa bàn/GDP (%)

23.1

28.7

24.3

25.4


3.6

(Nguồn: Tính toán của tác giả trên cơ sở số liệu thu ngân sách của Bộ Tài chính; số
liệu GDP, dân số, doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê)

2.1.1.2.3 Khả năng tài trợ chi tiêu từ nguồn thu được hưởng của nhóm tỉnh thu
nhập trung bình xấp xỉ nhóm tỉnh thu nhập cao
Bảng 2. 3 phân tích khả năng tài trợ cho chi tiêu dự toán từ các nguồn thu
được hưởng của chính quyền địa phương, chưa tính nguồn chuyển giao cân bằng
dọc và chi chuyển giao theo chương trình mục tiêu.
Số liệu ở ba mức độ cao, trung bình và thấp cho thấy trong giai đoạn từ 2002
đến 2007, nhóm tỉnh thu nhập cao vẫn tiếp tục duy trì bền vững khả năng cân bằng
ngân sách từ 88,7% lên 102,3%, tỉnh thấp nhất cũng tăng từ 63,2% lên 86,3%.
Nhóm tỉnh thu nhập trung bình cũng duy trì tăng trưởng ổn định khả năng cân bằng
ngân sách từ 47,3% lên 69%, cao gấp đôi so với nhóm tỉnh thu nhập thấp.


13

Bảng 2.3: Khả năng tài trợ chi tiêu từ các nguồn thu được hưởng (đvt %)
2002

2003

2004

2005

2006


63.2

71.9

73.1

65.2

62.5

86.3

Nhóm các tỉnh thu nhập cao
Bình quân

Nhóm các tỉnh thu nhập trung bình
Bình quân

47.3

61.0

75.1

74.6

73.7

69.0

Bình quân

32.6

30.1

36.6

37.0

33.1

33.6

Cao nhất

81.9

58.7

91.7

74.1

69.9

75.9

na


người dân vào xây dựng các công trình công cộng thông qua cơ chế tự quản, các
nguồn tài trợ trực tiếp của tổ chức và cá nhân cho tổ chức thụ hưởng, các nguồn đầu
tư từ vốn tự có, vốn vay của doanh nghiệp, các khoản vận động tài trợ…nhưng ít
được phản ảnh cụ thể trên các số liệu báo cáo tài chính. Đây là một hạn chế của kết
quả nghiên cứu về khả năng tài trợ chi tiêu từ các nguồn thu của địa phương.

2.1.2 Các nguồn thu chính và tốc độ tăng trưởng
Mục này phân tích cơ cấu các nguồn thu chính đóng góp vào nổ lực cân bằng
ngân sách của nhóm tỉnh thu nhập trung bình để tìm ra những xu hướng chung và
điểm khác biệt của các tỉnh.
2.1.2.1 Các nguồn thu chính của nhóm tỉnh thu nhập trung bình được duy trì
xấp xỉ với nhóm tỉnh thu nhập cao
Hình 2.1.2 cho thấy các nguồn thu chính trong tổng thu ngân sách của nhóm
tỉnh thu nhập trung bình trong giai đoạn 2003 – 2006 gồm: thu từ đất, thuế thu nhập
doanh nghiệp và thuế VAT từ khu vực kinh tế tư nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thu
phí và lệ phí trước bạ.
Nguồn thu từ đất chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn thu và gia tăng mạnh
trong giai đoạn 2003 – 2006. Ở các tỉnh thu nhập cao nguồn thu này tăng từ 17,47%
lên 30,95%, ở nhóm tỉnh thu nhập trung bình là 32,79% lên 39,68%. Vì Pháp lệnh
thuế nhà đất hiện hành chưa thu thuế nhà và chưa quy định về thuế nhà3 nên nguồn từ
tiền giao quyền sử dụng đất và cho thuê đất chiếm tỷ trọng chủ yếu (98%) trong
tổng thu từ đất (xem thêm phụ lục 4).

3

Nguồn: Tham chiếu Pháp lệnh thuế nhà đất năm 1992


15



Thuế TTĐB

10%
0%
Cả
Nhóm
nước tỉnh thu
nhập
cao

Nhóm
Cả
Nhóm
tỉnh thu nước tỉnh thu
nhập
nhập
trung
cao
bình

Năm 2003

Nhóm
Cả
Nhóm
tỉnh thu nước tỉnh thu
nhập
nhập
trung

Phân tích cũng gợi ý rằng chính sách cải thiện cơ cấu nguồn thu của nhóm
tỉnh thu nhập trung bình cần tập trung vào cải thiện môi trường kinh doanh, nâng


16

cao năng lực canh tranh cho khu vực sản xuất và dịch vụ, cải thiện chất lượng phục
vụ của khu vực nhà nước và tăng năng lực quản lý thu thuế đối với người có thu
nhập cao.
2.1.2.2 Nguồn thu chính phụ thuộc lợi thế vốn có của từng tỉnh
Bảng 2.3 (trang sau) cho thấy nguồn thu từ giao quyền sử dụng đất chiếm tỷ
trọng lớn trong nguồn thu của cả 6 tỉnh, cao nhất là Đà Nẵng mức 65% và thấp nhất
là Khánh Hòa mức 12%. So với năm 2003, tốc độ tăng nguồn thu này cho thấy mức
độ khai thác nguồn thu từ đất khá chênh lệch giữa các tỉnh: Vĩnh phúc có mức độ
tăng 852%, Tiền Giang 224%, Khánh Hòa 110% và thấp nhất là Quảng Ninh 8%.
Nguồn thu thuế VAT và thuế TNDN từ khu vực kinh tế tư nhân cũng chiếm
tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn thu của các tỉnh này. Tỉnh Tiền Giang có tỷ trọng
cao nhất 41%, tiếp đến là Cần Thơ 36% và thấp nhất là Khánh Hòa 13%. Tốc độ
tăng so với năm 2003 cao nhất là Quảng Ninh 113% và Khánh Hòa 103%.
Thuế tiêu thụ đặc biệt mới bổ sung vào nguồn thu riêng của địa phương theo
Luật NS 2002 nhưng chưa có đóng góp đáng kể vào thu ngân sách của các địa
phương, trừ Khánh Hòa nguồn thu này chiếm tỷ trọng 43% và đã duy trì khá cao từ
năm 2003.
Thuế thu nhập cá nhân tuy có gia tăng mạnh so với năm 2003 nhưng vẫn
chiếm tỷ trọng từ 1,2% đến 4,1% trong các nguồn thu.
Phí xăng dầu là nguồn mới bổ sung vào thu riêng của địa phương, chưa trở
thành nguồn thu quan trọng cho hầu hết các tỉnh.
Nguồn thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước so với năm 2003 đã sụt giảm
mạnh về tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng , trừ Khánh Hòa và Cần Thơ là hai tỉnh vẫn
còn tiếp tục có tỷ trọng thu khá lớn từ khu vực doanh nghiệp nhà nước. Kết quả này

nhân

Phí
xăng
dầu

Thu về
nhà đất

Thu
khác

Quảng Ninh
Tỷ trọng

2.8

16.7

2.2

2.5

27.5

1.4

7.1

16.3


36.3

3.4

21.8

3.3

-33.0

47.8

3403.3

15.6

59.7

52.2

88.1

852.4

4.4

2.6

13.7


168.0

14.8

13.2

47.1

1.4

5.6

2.5

1.6

12.0

1.8

119.4

102.6

54.5

164.0

33.1


57.4

56.1

64.2

66.7

125.4 223.5

29.0

Tỷ trọng

14.5

35.6

0.7

3.8

9.7

0.0

10.8

18.6

Tỷ trọng
Tăng so với 2003

Khánh Hòa
Tỷ trọng
Tăng so với 2003

Tiền Giang
Tỷ trọng
Tăng so với 2003

Cần Thơ

(Nguồn: Tính toán từ số liệu của Bộ Tài chính)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status