Các nhân tố tác động đến thâm hụt tài khoản vãng lai ở Việt Nam : Luận văn thạc sĩ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
----------------

LÊ NGUYỄN TÚ ANH

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
THÂM HỤT TÀI KHOẢN VÃNG LAI
Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
----------------

LÊ NGUYỄN TÚ ANH

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
THÂM HỤT TÀI KHOẢN VÃNG LAI
Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành

: Tài chính – Ngân hàng

Mã số

: 60340201

2. KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ....... 6
2.1. Khung lý thuyết .....................................................................................6
2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm: ................................................................9
3. CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: ...................... 19
3.1. Cơ sở dữ liệu....................................................................................... 19
3.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 24
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 31
4.1. Kiểm định tính dừng:.......................................................................... 31
4.2. Kiểm tra độ trễ phù hợp...................................................................... 32
4.3. Kiểm định phần dư ............................................................................. 32
4.4. Kiểm định đồng liên kết ..................................................................... 33
4.5. Phân tích nhân quả.............................................................................. 40
4.6. Kiểm định tính dừng các phần dư của VECM ................................... 43
5. KẾT LUẬN ............................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 51


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GMM

: Mô hình moment tổng quát

VECM

: Mô hình Vector hiệu chỉnh sai số

OLS

: Phương pháp bình phương bé nhất


: Ngân hàng thế giới

CA

: Tài khoản vãng lai

TB

: Cán cân thương mại

FD

: Thâm hụt ngân sách

PS

: Tiết kiệm tư nhân

ED

: Nợ nước ngoài

NEER

: Tỷ giá hối đoái danh nghĩa đa phương


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Thống kê mô tả dữ liệu ................................................................... 19

cho thấy mối quan hệ cùng chiều và có ý nghĩa thống kê giữa thâm hụt tài khoản
vãng lai với tỷ giá danh nghĩa và thâm hụt ngân sách, trong khi đó có mối quan hệ
ngược chiều với tiết kiệm tư nhân và nợ nước ngoài. Phân tích nhân quả Granger
cho thấy chỉ có mối quan hệ một chiều trong ngắn hạn giữa thâm hụt tài khoản
vãng lai với thâm hụt ngân sách và nợ nước ngoài.

Từ khóa: VECM, Tài khoản vãng lai, Thâm hụt ngân sách, Nợ nước ngoài,
Tỷ giá danh nghĩa, Cán cân thương mại, Tiết kiệm tư nhân


2
1. GIỚI THIỆU CHUNG
Thâm hụt tài khoản vãng lai trong một khoảng thời gian dài ở các nước đang
phát triển là một trong những vấn đề kích thích sự quan tâm đáng kể giữa những
nhà kinh tế và những người làm chính sách. Vì nó bắt buộc họ phải hiểu rõ vai trò
và tầm quan trọng của thâm hụt tài khoản vãng lai đối với sản lượng của nền kinh
tế. Trung tâm của các cuộc tranh luận có những câu hỏi về cách xác định các nhân
tố tác động đến thâm hụt tài khoản vãng lai của một quốc gia và liệu sự thâm hụt
này có thể được xem như một cấu trúc thông thường và bền vững hay cần thay đổi
chính sách cơ bản để tránh khủng hoảng tài chính.
Kể từ năm 1989, khi nền kinh tế bắt đầu có những chuyển đổi quan trọng,
tình trạng thâm hụt cán cân tài khoãn vãng lai của Việt Nam giảm nhanh. Sau năm
1993, Việt Nam bắt đầu tìm kiếm các nguồn tài trợ từ nhiều nước và cán cân vãng
lai bắt đầu thâm hụt trở lại với mức độ ngày càng lớn. Mức thâm hụt được co hẹp
trở lại trong hai năm 1997 - 1998 và đạt thặng dư trong năm 1999. Nguyên nhân
của biến động này: (1) là do nỗ lực của Chính phủ nhằm kiểm soát nhập khẩu; (2)
là do cuộc khủng hoảng tài chính khu vực đã có những ảnh hưởng tiêu cực đến
dòng vốn đầu tư nước ngoài FDI vào Việt Nam dẫn đến số lượng và mức giải
ngân các dự án FDI mới giảm mạnh sau năm 1998, kéo theo máy móc, thiết bị
nhập khẩu thuộc khối FDI cũng giảm theo. Như vậy, sau một thời gian dài trạng

-0.05

-0.1

-0.15

Nguồn: ADB’s Statistical Database System Online.

Diễn biến của tài khoản vãng lai truyền đạt thông tin quan trọng về hiệu quả
của nền kinh tế vĩ mô và cũng cung cấp các kiến nghị chính sách vĩ mô có giá trị.
Hiểu được các nhân tố tác động đến tài khoản vãng lai cả trong ngắn hạn và dài
hạn có thể có những hàm ý chính sách quan trọng. Có một số mô hình lý thuyết
trong các tài liệu cố gắng giải thích hành vi của tài khoản vãng lai; mỗi mô hình
đưa ra các nhân tố khác nhau tác động đến tài khoản vãng lai và nó có thể giúp
chúng ta phân biệt sự khác nhau giữa các lý thuyết.


4
Mục tiêu chính của luận văn này là cung cấp phân tích thực nghiệm tác động
của các nhân tố vĩ mô đến tài khoản vãng lai để có thể giúp giải thích biến động
của tài khoản vãng lai ở Việt Nam cả trong ngắn hạn và dài hạn. Hơn nữa, bài
luận văn còn xem xét mối tương quan giữa các biến có liên quan, bài viết sẽ phân
tích tương tác năng động giữa những biến này.
Để thực hiện mục tiêu này tôi sử dụng mô hình tự hiệu chỉnh sai số (VECM)
để nghiên cứu mối quan hệ dài hạn cũng như tác động trong ngắn hạn của các
biến kinh tế vĩ mô lên thâm hụt tài khoản vãng lai ở Việt Nam. Kết quả nghiên
cứu cho thấy có mối quan hệ dài hạn giữa các biến kinh tế vĩ mô và thâm hụt tài
khoản vãng lai ở Việt Nam. Trong dài hạn, tỷ giá danh nghĩa và thâm hụt tài khóa
tác động cùng chiều lên thâm hụt tài khoản vãng lai, trong khi đó tiết kiệm tư
nhân và nợ nước ngoài tác động ngược chiều. Phân tích nhân quả Granger cho

Phương pháp tiếp cận hệ số co giãn dựa trên việc phân tích hệ số co giãn nhu
cầu để xét sự thay đổi nhu cầu hàng hóa theo giá. Theo phương pháp tiếp cận này
CA là khoảng cách giữa xuất khẩu và nhập khẩu. Số lượng nhập khẩu (QI) và xuất
khẩu (QX) được xác định tương ứng như sau:
QI = f(Y, EP*/P),

f1 > 0, f2 < 0

QX = g(Y*, EP*/P), g1 > 0, g2 > 0
Trong đó: E là tỷ giá hối đoái danh nghĩa
P là giá hàng hóa trong nước
P* là giá hàng hóa nước ngoài
Số lượng hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu được xác định bởi hai yếu tố: (1)
biến thu nhập, trong nước hoặc nước ngoài; (2) tỷ giá hối đoái thực. Nếu chúng ta
xem P như là giá xuất khẩu và P* (hoặc EP* đồng nội tệ) như là giá nhập khẩu,
chúng ta có:
CA = PQX – (EP*)QI
Phương pháp này được áp dụng rộng rãi để đánh giá tác động của tiền tệ, vai
trò của tỷ giá và dòng chảy thương mại lên tài khoản vãng lai. Tuy nhiên, điểm
yếu của phương pháp này là nó chỉ xem xét thị trường hàng hóa thương mại mà
bỏ qua sự tương tác của các thị trường khác trong toàn bộ nền kinh tế.


7
Trong khi đó theo phương pháp tiếp cận chi tiêu, tài khoản vãng lai là sự
chênh lệch giữa thu nhập quốc dân và chi tiêu. Từ đồng nhất thức của tài khoản
thu nhập quốc dân:
Y=C+I+G+X–M
Trong đó:




8
Phương pháp tiếp cận Tiết kiệm – Đầu tư cũng tương tự như phương pháp
tiếp cận hấp thụ nên hai phương pháp này thường được xem là một. Từ đồng nhất
thức thu nhập quốc gia
Y=C+I+G+X–M

(2.1)

Với thu nhập quốc gia được sử dụng cho mục đích tiêu dùng, tiết kiệm và
nộp thuế vào ngân sách nhà nước
Y=C+S+T

(2.4)

Trong đó, S: Tiết kiệm tư nhân
T: Thuế
Từ phương trình (2.1) và (2.4), ta có:
X – M = (S – I) + (T – G)

(2.5)

Từ phương trình (2.5), tài khoản vãng lai bằng tiết kiệm ròng của khu vực tư
nhân cộng với tiết kiệm ròng của khu vực chính phủ. Tài khoản vãng lai là tiết
kiệm ròng của hai khu vực này kết hợp. Theo quan điểm này, thâm hụt tài khoản
vãng lai có nghĩa hoặc khu vực tư nhân hoặc khu vực chính phủ hoặc cả hai có tiết
kiệm âm. Vì vậy, theo quan điểm này có hai cách để giảm thâm hụt tài khoản
vãng lai là: tăng tiết kiệm ròng của khu vực tư nhân hoặc tăng tiết kiệm ròng của
khu vực chính phủ

trực tiếp cho chênh lệch tiết kiệm đầu tư của nền kinh tế. Những khoản vay này
được sử dụng như những khoản đầu tư tư nhân và chi tiêu của chính phủ trong
nền kinh tế, tác động của những khoản vay này lên nhập siêu theo đó cũng tương
ứng với tác động tùy thuộc vào cách sử dụng chúng. Nếu các khoản vay này được
cơ cấu một cách hợp lý và sử dụng một cách hiệu quả, tức là được sử dụng để đầu
tư tư nhân và chi tiêu chính phủ một cách hiệu quả, thì sẽ hỗ trợ phát triển kinh tế,
gia tăng sản xuất và tạo nguồn cung ngoại tệ trả các khoản nợ. Tuy nhiên nếu các
khoản vay này lại là vay thương mại trong ngắn hạn, hoặc các khoản vay đi vào
các kênh tài sản hoặc đầu tư kém hiệu quả thì cũng như tác động của FDI và đầu


10
tư tư nhân, hoặc tác động của chi tiêu và đầu tư công kém hiệu quả làm thâm hụt
ngân sách, trở thành yếu tố gia tăng nhập khẩu và tạo nên vòng xoáy vay nợ cao
hơn, tăng mức lãi suất đi vay, gây khó khăn hơn trong việc tìm nguồn tài trợ cho
thâm hụt thương mại, đe dọa đến sự bền vững của cán cân thanh toán và sự ổn
định của nền kinh tế.
Theo Levent Bulut (2011) đã nghiên cứu tác động của nợ nước ngoài ròng
lên cán cân tài khoản vãng lai trong trung hạn. Bài nghiên cứu này tìm thấy bằng
chứng ở các nước đang phát triển cho thấy nợ nước ngoài ròng gián tiếp làm giảm
thâm hụt tài khoản vãng lai, do đó, làm tăng sự tương quan giữa tỷ lệ tiết kiệm và
đầu tư.
Jawaid and Raza (2013) điều tra các nhân tố tác động đến thâm hụt tài khoản
vãng lai ở Pakistan, cũng cho thấy mối quan hệ nghịch chiều giữa tài khoản vãng
lai và nợ nước ngoài.
Kwalingana và Nkuna (2009) sử dụng phân tích đồng liên kết để xác định
các nhân tố tác động thâm hụt tài khoản vãng lai ở Malawi cả trong ngắn hạn và
dài hạn. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ cùng chiều trong dài hạn giữa
thâm hụt tài khoản vãng lai và nợ nước ngoài, điều này có nghĩa việc tích lũy nợ
theo thời gian dẫn đến sự xấu đi của tài khoản vãng lai.

ngân sách chính phủ thặng dư và ngược lại. Tài khoản vãng lai sẽ thâm hụt khi tiết
kiệm ròng khu vực tư nhân thâm hụt hay ngân sách chính phủ bị thâm hụt.
Hanan Morsy (2009) nghiên cứu các nhân tố tác động đến tài khoản vãng lai
trong trung hạn, sử dụng dữ liệu của 28 nước xuất khẩu dầu giai đoạn từ năm
1970 – 2006. Kết quả bài nghiên cứu cho thấy cán cân ngân sách và tài khoản
vãng lai có mối quan hệ cùng chiều và cán cân ngân sách tác động đáng kể đến tài
khoản vãng lai cả trong ngắn hạn và dài hạn.


12
Chinn và Prasad (2003) cung cấp nghiên cứu thực nghiệm về việc xác định
các nhân tố tác động đến tài khoản vãng lai trong trung hạn ở 18 nước công
nghiệp và 71 nước đang phát triển giai đoạn từ năm 1971 – 1995. Kết quả bài
nghiên cứu này cũng cho thấy cán cân ngân sách tác động cùng chiều lên cán cân
tài khoản vãng lai.
Misztal (2012) phân tích lý thuyết và thực nghiệm mối quan hệ nhân quả
giữa cán cân ngân sách và tài khoản vãng lai ở các nước Baltic (Latvia, Lithuania
và Estonia) giai đoạn 1999 – 2010. Kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan
hệ nghịch chiều giữa cán cân ngân sách và tài khoản vãng lai ở các nước được
phân tích.
Chinn và Prasad (2003) nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố tác động đến tài
khoản vãng lai trong trung hạn ở các nước phát triển và đang phát triển. Kết quả
bài nghiên cứu này cũng cho thấy tài khoản vãng lai có mối tương quan cùng
chiều với cán cân ngân sách.
Debelle và Faruqee (1996) xem xét các nhân tố tác động đến tài khoản vãng
lai. Bài nghiên cứu này tìm thấy chính sách tài khóa tác động đến tài khoản vãng
lai cả trong ngắn hạn và dài hạn.
Udah (2011) nghiên cứu thực nghiệm kinh tế vĩ mô, kết cấu và các nhân tố
bên ngoài tác động đến biến động tài khoản vãng lai ở Nigeria. Kết quả bài nghiên
cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa tài khoản vãng lai và

Cán cân thương mại: Trong nghiên cứu của Jawaid and Raza (2013) cán
cân thương mại tác động cùng chiều đến thâm hụt tài khoản vãng lai ở Pakistan.
Nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại khi nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu
mà cán cân thương mại là một phần của tài khoản vãng lai nên khi cán cân thương
mại thâm hụt sẽ dẫn đến tài khoản vãng lai bị thâm hụt.
Các phương pháp được sử dụng ở các nghiên cứu trước:


14
Lucun Yang (2011) phân tích thực nghiệm các nhân tố tác động đến tài
khoản vãng lai ở các nước châu Á có nền kinh mới nổi, sử dụng phương pháp
Johansen – Juselius để kiểm định đồng liên kết và xác định mối quan hệ dài hạn
giữa các biến, sau đó tác giả sử dụng mô hình Vector Error Correction Model
(VECM) để nghiên cứu động thái trong ngắn hạn giữa các biến.
Jawaid and Raza (2013) sử dụng kiểm định đồng liên kết và mô hình VECM
để xác định các nhân tố tác động đến thâm hụt tài khoản vãng lai ở Pakistan trong
ngắn hạn và dài hạn. Chete (2001) điều tra các biến tác động đến tài khoản vãng
lai ở Nigeria bằng cách sử dụng kiểm định đồng liên kết, phân tích nhân quả
Granger và Error Correction Model (ECM).
Kwalingana và Nkuna (2009) và Ang & Sek (2011) tiến hành nghiên cứu so
sánh các nhân tố quyết định đến thặng dư và thâm hụt tài khoản vãng lai giữa các
nước bị thâm hụt và các nước thặng dư tài khoản vãng lai, các tác giả sử dụng
phương pháp Generalized Method of Moments (GMM) để phân tích.
Calderon, Chong, Loayza (2002) cũng sử dụng phương pháp Generalized
Method of Moments để ước lượng mô hình năng động của dữ liệu bảng và kiểm
tra mối liên kết giữa thâm hụt tài khoản vãng lai và một tập hợp các biến kinh tế
vĩ mô ở các nước đang phát triển.
Hanan Morsy (2009) nghiên cứu các nhân tố tác động đến tài khoản vãng lai
trong trung hạn ở các nước xuất khẩu dầu, tác giả sử dụng các phương pháp
Pooled, Fixed effects và Generalized Method of Moments để phân tích.

Khi số lượng mẫu phù hợp giá trị ước lượng được sẽ vững, khi đó giá trị ước
lượng được sẽ càng gần với giá trị thực của nó. Ước lượng GMM sẽ cho ra các giá
trị ước lượng tuân theo phân phối chuẩn, đây là thuộc tính rất quan trọng vì đó là
cơ sở để chúng ta xây dựng giá trị dự đoán ở các độ tin cậy (confidence bands) và
thực hiện các kiểm định khác. Phương pháp GMM cũng cho ra kết quả là các giá
trị ước lượng hiệu quả, nghĩa là giá trị phương sai trong mô hình ước lượng là nhỏ


16
nhất. Tóm lại, phương pháp GMM cho ra các hệ số ước lượng vững, phân phối
chuẩn và hiệu quả. Một cách tổng quan, GMM là phương pháp tổng quát của rất
nhiều phương pháp ước lượng phổ biến như phương pháp bình phương bé nhất
(OLS), Generalized Least Square (GLS), Maximum Likelihood Estimation
(MLE).
Mô hình VAR:
Không cần xác định biến nào là biến nội sinh và biến nào là biến ngoại sinh.
Tất cả các biến trong VAR đều là biến nội sinh;
Dự báo, đặc biệt là dự báo trung hạn và dài hạn;
Phân tích cơ chế truyền tải cú sốc, nghĩa là xem xét tác động của một cú sốc
trên một biến phụ thuộc lên các biến phụ thuộc khác trong hệ thống.
Tuy nhiên mô hình VAR còn vướng phải một số hạn chế:
Do trọng tâm mô hình được đặt vào dự báo nên VAR ít phù hợp cho phân
tích chính sách;
Khi xét đến mô hình VAR ta còn phải xét đến tính dừng của các biến trong
mô hình. Yêu cầu đặt ra khi ta ước lượng mô hình VAR là tất cả các biến phải
dừng, nếu trong trường hợp các biến này chưa dừng thì ta phải lấy sai phân để
đảm bảo chuỗi dừng. Càng khó khăn hơn nữa nếu một hỗn hợp chứa các biến có
tính dừng và các biến không có tính dừng thì việc biến đổi dữ liệu không phải là
việc dễ dàng;
Khi xây dựng mô hình VAR dạng cơ bản, các biến thường phải được xử lý

mối quan hệ trong dài hạn.
Các chuỗi dữ liệu trong bài luận văn này là không dừng ở chuỗi dữ liệu ban
đầu nhưng đều dừng sau khi lấy sai phân bậc 1 và kết hợp tuyến tính của các
chuỗi dữ liệu không dừng này là một chuỗi dừng nên chúng có mối quan hệ đồng
liên kết nghĩa là có mối quan hệ dài hạn. Vì thế tôi sẽ sử dụng mô hình VECM


18
trong bài luận văn này để nghiên cứu các nhân tố tác động đến thâm hụt tài khoản
vãng lai ở Việt Nam cả trong ngắn hạn và dài hạn.


19
3. CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
3.1. Cơ sở dữ liệu
Bài luận văn này sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian theo năm giai đoạn từ năm
1983 đến năm 2012 để phân tích các nhân tố tác động đến tài khoản vãng lai ở
Việt Nam. Các dữ liệu được thu thập từ IMF’s International Financial Statistics
(IFS) databank, Worldbank (WB), ADB và Thomson Reuters.
Dựa vào các lý thuyết đã được thảo luận và các công trình nghiên cứu thực
nghiệm, tôi xác định được các nhân tố tác động đến thâm hụt tài khoản vãng lai ở
Việt Nam gồm: nợ nước ngoài, thâm hụt ngân sách, tiết kiệm tư nhân, tỷ giá hối
đoái và cán cân thương mại. Bảng thống kê mô tả dữ liệu được thể hiện trong
Bảng 3.1.
Bảng 3.1. Thống kê mô tả dữ liệu
Thời gian mẫu từ năm 1983 đến năm 2012
Biến
CA

ED


%

-4.19

-13.06

7.44

%

87.78

0.11%

359.56

%

-3.92

-10.12

1.33

VND/USD

11319.52

1.29


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status