Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing trực tuyến cho sản phẩm PNJ Gold tại Công ty cổ phần vàng bạc đá quý Phú Nhuận : Luận văn thạc sĩ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

--------------------

TRẦN MINH NHỰT

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING TRỰC TUYẾN CHO SẢN PHẨM
PNJ GOLD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC
ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

--------------------

TRẦN MINH NHỰT

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING TRỰC TUYẾN CHO SẢN PHẨM
PNJ GOLD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC
ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh
Mã số


hiện luận văn. Đặt biệt, thầy luôn động viên, chia sẻ những lúc tôi gặp khó khăn
trong cuộc sống.
Tôi xin gửi lời cám ơn đến anh Hồ Văn Thành và các anh/chị đang công tác tại
phòng Marketing đã cung cấp cho tôi nhiều tài liệu quý giá và tạo điều kiện
thuận lợi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến anh Trần Vỹ Châu, bạn Thành Qui và toàn thể
anh em trong nhóm đã tiếp thêm nguồn cảm hứng để hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin cám ơn vợ - Nguyễn Ngọc Lan Hương và những người thân
đã luôn khuyến khích, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi
trong suốt quá trình học tập và thức hiện đề tài.

Xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, Ngày 14 Tháng 07 Năm 2013
Học Viên

Trần Minh Nhựt


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 1
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................................ 2

CỦA SẢN PHẨM PNJ GOLDTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ
QUÝ PHÚ NHUẬN ............................................................................................... 20
2.1. Sơ lược về công ty Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận ..................... 20
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ...................................................................... 21
2.1.2. Tầm nhìn – Sứ mệnh ........................................................................................... 22
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý ...................................................................................... 23
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2012 .......................................... 24
2.1.5. Các dòng sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận ....... 24


2.2. Đánh giá thực trạng hoạt động Marketing trực tuyến của sản phẩm PNJ Gold tại
công ty Cổ Phần Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận ........................................................... 26
2.2.1. Công tác nghiên cứu thị trường........................................................................... 26
2.2.1.1. Thực trạng công tác nghiên cứu thị trường ...................................................... 26
2.2.1.2. Xác định đối thủ cạnh tranh ............................................................................. 27
2.2.2. Các chiến lược Marketing trực tuyến của sản phẩm PNJ Gold tại Công Ty Cổ
Phần Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận ............................................................................. 32
2.2.2.1. Chiến lược sản phẩm ........................................................................................ 32
2.2.2.2. Chiến lược giá cả.............................................................................................. 35
2.2.2.3. Chiến lược phân phối ....................................................................................... 36
2.2.2.4. Chiến lược chiêu thị ......................................................................................... 38
2.2.3. Đánh giá thực trạng công cụ marketing trực tuyến của sản phẩn PNJ Gold tại
Công ty Cổ Phần Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận .......................................................... 40
2.2.3.1. Giới thiệu về thực trạng của các công cụ Marketing trực tuyến ...................... 40
2.2.3.2. Đánh giá của khách hàng về công cụ Marketing trực tuyến của sản phẩm
PNJ Gold ....................................................................................................................... 43
2.3. Nhận xét về hoạt động Marketing trực tuyến của sản phẩm PNJ Gold tại Công
ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận ..................................................................... 56
2.3.1. Những mặt đạt được ............................................................................................ 56
2.3.2. Những mặt hạn chế ............................................................................................. 56

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Doanh thu năm 2012
Bảng 2.2: Doanh thu nhãn PNJ Gold năm 2012
Bảng 2.3: Tổng hợp các sản phẩm hiện có của PNJ
Bảng 2.4: Bảng so sánh PNJ với các đối thủ cạnh tranh
Bảng 2.5: Ma trận phân tích hình ảnh cạnh tranh
Bảng 2.6: Các mặt hàng của sản phẩm PNJ Gold từ năm 2010-2012
Bảng 2.7: Ma trận phân tích độ hấp dẫn của các yếu tố chiến lược sản phẩm
Bảng 2.8: Thống kê giá sản phẩm của PNJ, SJC, DNN và DNTN
Bảng 2.9: Ma trận phân tích độ hấp dẫn của các yếu tố chiến lược giá
Bảng 2.10: Tóm lược kênh phân phối truyền thống theo từng quận/huyện tại
TP.HCM
Bảng 2.11: Ma trận phân tích độ hấp dẫn của các yếu tố chiến lược phân phối
Bảng 2.12: Ma trận phân tích độ hấp dẫn của các yếu tố chiến lược chiêu thị
Bảng 2.13: Báo cáo truyền thông tại kênh website chương trình Valentine 2012
Bảng 2.14: Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Bảng 2.15: Đánh giá mức độ hài lòng các thành phần của từng công cụ E-Marketing
Bảng 2.16: Bảng kết quả Crobach’s Alpha
Bảng 2.17: Bảng kết quả EFA
Bảng 2.17: Các nhóm nhân tố sau khi chạy EFA
Bảng 2.17a: Kết quả chạy hồi qui
Bảng 3.1: Mức chiết khấu đề xuất cho đối tượng mua hàng với số lượng lớn


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PNJ
Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Nghiên cứu-Tiếp thị PNJ
Hình 2.3: Ma trận đối thủ cạnh tranh
Hình 2.3a: Qui trình nghiên cứu
Hình 2.4: Cơ cấu đối tượng biết PNJ thông qua từng công cụ

CNTT

Công nghệ thông tin

5

MXH

Mạng xã hội

6

CCTK

Công cụ tìm kiếm

7

DNNN

Doanh nghiệp nước ngoài

8

DNTN

Doanh Nghiệp tư nhân

9


Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin ngày nay, các phương tiện thông tin
đại chúng ngày càng phát triển, trong đó phát triển mạnh mẽ nhất phải kể đến Internet.
Với những ưu thế vượt trội, Internet từ khi ra đời đến nay luôn đóng một vai trò quan
trọng trong đời sống xã hội, nó tác động đến mọi mặt, mọi lĩnh vực của đời sống.
Internet không chỉ được sử dụng như một công cụ giao tiếp hữu ích mà còn được các
doanh nghiệp tận dụng như một phương thức marketing hiện đại. Quả thật vậy, doanh
nghiệp hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng đều nhận thức được tầm quan trọng
của marketing. Hoạt động marketing đóng vai trò là trọng tâm trong tăng trưởng kinh
doanh. Tuy nhiên, trước sự phát triển ồ ạt của nhiều loại hình marketing khác nhau,
việc lựa chọn một kênh tiếp thị thích hợp có vai trò quyết định đến sự thành công của
doanh nghiệp. Với tính tương tác cao, khả năng truy cập khắp mọi nơi, các công cụ
trực tuyến dần chiếm vị trí trung tâm.
Sự bùng nổ của Internet băng thông rộng vào những năm đầu thế kỷ XXI ở Việt
Nam và theo thống kê của Internet World Stats cho thấy rằng Việt Nam hiện đứng thứ
7 ở châu Á về số người kết nối Internet, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á (sau
Indonesia và Philippines) [1].Vì vậy, Internet mở ra nhiều thị trường kinh doanh mới,
đem tới những cơ hội đầu tư kinh doanh mới đầy triển vọng, các hoạt động kinh doanh
truyền thống dần dần được số hóa và sử dụng Internet như một công cụ hữu hiệu giúp
doanh nghiệp tiếp cận sâu và rộng hơn tới khách hàng.
Hoà cùng xu thế đó, Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận trở thành
một trong những công ty đi đầu trong việc ứng dụng phương thức marketing trực
tuyến vào hoạt động kinh doanh của mình. Mặc dù, PNJ chỉ mới áp dụng được khoảng
3 năm nhưng PNJ đã khẳng định được vị trí khi trở thành một trong những doanh
nghiệp đạt danh hiệu Best Seller do sàn giao dịch TMĐT Chodientu.vn bình chọn.
Với những nỗ lực, thành quả đã đạt được, uy tín thương hiệu của PNJ tiếp tục được ghi
nhận và tôn vinh. Bên cạnh những thành quả đạt được thì PNJ gặp không ít khó khăn
trong quá trình triển khai phương thức kinh doanh mới này. Nhằm tìm giải pháp để


2

3

thảo luận nhóm giữa các nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần Vàng bạc
Đá quý Phú Nhuận nhằm phát triển các thang đo các thành phần của các công cụ
E-marketing và là cơ sở cho cuộc khảo sát định lượng sau đó.
 Nghiên cứu định lượng: Bảng câu hỏi do đối tượng tự trả lời (self-administered
questionnaire) là công cụ chính để thu thập dữ liệu định lượng. Bảng câu hỏi
chứa đựng 19 phát biểu về các thành phần của các công cụ E-marketing. Phương
pháp chọn mẫu trong cuộc nghiên cứu này là phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
Công cụ hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích yếu tố khám phá EFA
(exploratory factor analysis) được sử dụng để gạn lọc các khái niệm dùng trong
nghiên cứu. Phần mềm thống kê SPSS-20 được dùng trong quá trình xử lý dữ
liệu. Phép thống kê hồi quy tuyến tính được sử dụng để tìm ra mối quan hệ giữa
các công cụ với hoạt động E-marketing của sản phẩm PNJ Gold.
5. Ý nghĩa nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đến một ứng dụng công nghệ thông tin mới ở Việt Nam đó là
hoạt động E-marketing trong ngành mua bán nữ trang. E-Marketing giúp các công ty
trong ngành tiết kiệm được chi phí, loại bỏ được trở ngại về không gian và thời gian.
Đồng thời, công ty sẽ xây dựng được các cơ sở dữ liệu thông tin phong phú nhằm phục
vụ cho công tác nghiên cứu thị trường, quản lý thông tin khách hàng. Đề tài là cơ sở
khoa học giúp công ty PNJ hoàn thiện hoạt động E-marketing cho sản phẩm PNJ Gold.
6. Kết c ấu luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về Marketing trực tuyến.
Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing trực tuyến của sản phẩm PNJ -Gold
tại Công Ty Cổ Phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến cho sản
phẩm PNJ Gold tại Công Ty Cổ Phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận
Kết luận
Tài liệu tham khảo

sự trao đổi nhằm đáp ứng những mong muốn và nhu cầu của cả người bán và người
mua. Các hoạt động Marketing đều hướng về khách hàng, Marketing là nghiên cứu, dự


5

đoán để nhận biết và thỏa mãn những yêu cầu, mong đợi của khách hàng nhằm tạo ra
và duy trì những mối liên hệ có lợi và lâu dài với khách hàng.
1.2. Khái niệm về marketing trực tuyến
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ thông tin, con
người đã khai thác và ứng dụng một loạt các phương tiện điện tử vào quá trình
marketing của doanh nghiệp. Cùng với việc đổi mới, cải tiến đó chính là sự ra đời khái
niệm marketing trực tuyến, được sử dụng dưới nhiều tên gọi khác nhau như:
Electronic Marketing (E-marketing), Internet Marketing, Digital Marketing, hay
Online Marketing. Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta có thể nói rằng Marketing trực
tuyến không còn là một khái niệm xa lạ đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Để có thể
hiểu rõ và chính xác về “Marketing trực tuyến”, tác giả xin đưa ra những khái niệm
theo tác giả đánh giá là chính xác, dễ hiểu và rõ ràng nhất:
 Theo Calvin Jones và Damian Ryan “E-marketing là hoạt động marketing cho
sản phẩm và dịch vụ bằng cách sử dụng các công cụ sẵn có của mạng Internet để
tiếp cận với người sử dụng Internet” (Jones & Ryan, 2009).
 The Business Link “Marketing trực tuyến là một phần của hoạt động marketing,
chịu trách nhiệm lên kế hoạch, định giá, phân phối và xúc tiến kinh doanh các
sản phẩm và dịch vụ trực tuyến” (Business Link, 2009).
 “E-marketing là hoạt động marketing cho sản phẩm và dịch vụ thông qua
Internet. Đối với doanh nghiệp, E-marketing là quá trình phát triển và quảng bá
doanh nghiệp bằng việc sử dụng các phương tiện trực tuyến ” (Nguyễn Văn
Thoan, 2009).
 Theo Rob Stokes, tác giả của cuốn “eMarketing – Những hướng dẫn cần thiết để
đến với Marketing trực tuyến” (eMarketing – The essential guide to online

gian chết. Doanh nghiệp có thể cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến mọi lúc,
mọi nơi; tiến hành nghiên cứu thị trường và gửi email quảng cáo … bất cứ khi nào.
Thứ ba, E-marketing có tính tương tác cao. Tính tương tác của mạng Internet
được thể hiện rất rõ ràng. Nó cho phép trao đổi thông tin hai chiều và cung cấp nhiều
tầng thông tin cũng như tạo ra mối quan hệ trực tiếp giữa nhà cung cấp và khách hàng.
Hoạt động marketing trực tuyến cung cấp thông tin theo yêu cầu của người sử dụng và
cho phép người sử dụng xem các thông tin. Khách hàng có thể cung cấp thông tin phản


7

hồi về một sản phẩm nào đó, có thể yêu cầu nhận thêm thông tin hoặc yêu cầu không
nhận thêm thông tin về sản phẩm đó nữa.
Thứ tư, E-marketing có khả năng hướng đối tượng thích hợp. Hoạt động Emarketing có rất nhiều khả năng để nhắm vào đối tượng phù hợp. Doanh nghiệp có thể
nhắm vào các công ty, các quốc gia hay khu vực địa lý, cũng như doanh nghiệp có thể
sử dụng cơ sở dữ liệu để làm cơ sở cho hoạt động tiếp thị trực tiếp. Doanh nghiệp cũng
có thể dựa vào sở thích cá nhân và hành vi của người tiêu dùng để nhắm vào đối tượng
thích hợp.
Thứ năm, E-marketing giúp người tiêu dùng ngày càng có thêm nhiều lựa chọn
với sản phẩm. Ngày nay, việc mua sắm đã trở nên dễ dàng hơn nhiều, chỉ cần ở nhà,
ngồi trước máy vi tính có kết nối Internet là khách hàng có thể thực hiện việc mua sắm
như tại các cửa hàng thật. Sản phẩm và dịch vụ được cung cấp trên các cửa hàng ảo rất
phong phú và đa dạng nên ngày càng thu hút được sự quan tâm từ phía người tiêu
dùng.
1.4. Lợi ích của marketing trực tuyến
1.4.1 Đối với các doanh nghiệp
Thứ nhất, ứng dụng Internet trong hoạt động Marketing sẽ giúp cho các doanh
nghiệp có được các thông tin về thị trường và đối tác nhanh nhất và rẻ nhất, nhằm xây
dựng được chiến lược Marketing tối ưu, khai thác được mọi cơ hội của thị trường
trong nước, khu vực và quốc tế.

cải thiện các cơ sở kinh tế. Internet có thể giúp người nông dân, các doanh nghiệp nhỏ
và các cộng đồng giới thiệu hình ảnh về mình ra toàn thế giới.
Thứ sáu, cá biệt hóa sản phẩm đến từng khách hàng: Với công nghệ Internet,
doanh nghiệp có thể đáp ứng yêu cầu của cộng đồng người tiêu dùng rộng lớn; đồng
thời vẫn có thể “cá nhân hoá” sản phẩm cho từng khách hàng với hình thức Marketing
một tới một (Marketing One to One). Internet Marketing còn giúp cho các doanh
nghiệp xây dựng được các cơ sở dữ liệu thông tin rất phong phú, làm nền tảng cho loại
hình giao dịch “một tới một” mà các hãng hàng không hiện nay đang áp dụng rất phổ
biến.
1.4.2. Đối với nguời tiêu dùng
Thứ nhất, Internet Marketing giúp người tiêu dùng tiếp cận được nhiều sản
phẩm để so sánh và lựa chọn. Ngoài việc đơn giản hoá giao dịch thương mại giữa


9

người mua và người bán, sự công khai hơn về định giá sản phẩm và dịch vụ, giảm sự
cần thiết phải sử dụng người môi giới trung gian, v.v có thể làm cho giá cả trở nên
cạnh tranh hơn.
Thứ hai, E-marketing còn đem đến cho người tiêu dùng một phong cách mua
sắm mới với các cửa hàng “ảo” trên mạng, vừa tiết kiệm được thời gian, vừa tiết kiệm
được chi phí đi lại, giảm được nỗi lo ách tắc giao thông ở các đô thị lớn, vừa cung cấp
khả năng lựa chọn các mặt hàng phong phú hơn nhiều so với cách thức mua hàng
truyền thống.
1.5. Các nội dung Marketing trực tuyến
1.5.1. Nghiên cứu thị trường
1.5.1.1. Cách thức nghiên cứu thị trường qua mạng Internet
Nghiên cứu thị trường là công tác nhận dạng, lựa chọn, thu thập, phân tích và
phổ biến thông tin với mục đích hỗ trợ việc ra quyết định có liên quan đến sự xác định
và xử lý những vấn đề và cơ hội trong Marketing (Malhotra, 1996). Tác giả xin trình

Nhóm thứ hai - Người mua hàng hóa (shoppers): đây là những khách hàng đã có
dự định mua hàng hóa và vào website để thực hiện hành vi mua hàng. Đối với những
khách hàng này, website cần được tổ chức và thiết kế sao cho việc mua hàng thuận
tiện nhất. Giỏ mua hàng chính là công cụ để giúp khách hàng làm việc đó. Những lợi
thế của giỏ mua hàng trong thương mại điện tử so với giỏ mua hàng trong siêu thị
truyền thống chính là sự thống kê, gợi ý, tư vấn, tính toán giá cả sao cho có lợi nhất
của khách hàng. Giỏ mua hàng cũng giúp lưu trữ thông tin về khách hàng để những
lần mua hàng sau thuận tiện hơn.
Nhóm thứ ba - Người tìm hiểu về hàng hóa (seekers): Những khách hàng này vào
website và biết chính xác sản phẩm họ quan tâm. Những khách hàng này có động cơ
để mua hàng nhưng họ còn đang tìm kiếm thêm thông tin để ra quyết định. Đối với
những khách hàng này, website cần có công cụ để so sánh các sản phẩm, dịch vụ, nhận
xét của khách hàng, gợi ý, tư vấn.
1.5.1.3. Thị trường mục tiêu
Thị trường mục tiêu là thị trường mà tại đó doanh nghiệp có khả năng thoả mãn
nhu cầu tốt nhất. Doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao hơn các doanh nghiệp khác
trên thị trường này, có ít đối thủ cạnh tranh tiềm tàng, có khả năng đáp ứng các mục


11

tiêu về doanh số, lợi nhuận, thị phần của doanh nghiệp. Thị trường mục tiêu của một
số công ty thương mại điện tử có thể giống hoặc khác với thị trường mục tiêu của các
công ty truyền thống. Một doanh nghiệp có thể có một hay nhiều thị trường mục tiêu.
Việc lựa chọn các đoạn thị trường mục tiêu cần tính đến các yếu tố sau đây: Khả năng
tài chính của doanh nghiệp, đặc điểm về sản phẩm, chu kỳ sống của sản phẩm, mức độ
đồng nhất của thị trường.
1.5.2. Chiến lược Marketing trực tuyến (4Ps )
Cũng giống như các nội dung của Marketing truyền thống thì Marketing trực
tuyến cũng có những nội dung chính xoay quanh 4 chiến lược hỗn hợp (hay còn gọi là

tranh về giá của các công ty rất cao trong môi trường Internet.
Yếu tố thứ hai - Mức độ phân tán về giá của các sản phẩm trong thương mại điện
tử là không quá lớn: tùy vào chiến lược kinh doanh của mỗi công ty mà họ sẽ có mức
định giá khác nhau, tuy nhiên độ chênh lệch giá so với các đối thủ cạnh tranh là không
quá lớn.
Yếu tố thứ ba - Mức độ co giãn của cầu theo giá trong thương mại điện tử là khá
cao: với một sản phẩm cùng loại, bán ở trên cửa hàng mạng khác nhau, nếu giá ở cửa
hàng mạng nào nhỏ hơn vài chục ngàn đồng cũng có thể thu hút lượng lớn khách hàng
đến với mình.
1.5.2.3. Chiến lược phân phối
Phạm trù phân phối thường được sử dụng trong Marketing nhằm đề cập đến
những hoạt động liên quan đến sự di chuyển của hàng hóa tới người tiêu dùng trong thị
trường mục tiêu. Việc làm cho cung và cầu của một loại sản phẩm gặp nhau trên thị
trường trực tuyến đòi hỏi phải thực hiện rất nhiều dịch vụ có chức năng phân phối. Các
dịch vụ này phụ thuộc vào bản thân sản phẩm và vào các kênh phân phối được sử
dụng; vào người sử dụng sản phẩm cuối cùng; và vào cách tổ chức tiến hành phân phối
trên thị trường trực tuyến. Các hoạt động phân phối trực tuyến bao gồm các hoạt động
sau:
 Sử dụng các kênh trung gian nào để phân phối hàng trên mạng.
 Xử lý đơn hàng và quy trình bán hàng trực tuyến.
 Hình thức thanh toán, cách thức giao hàng, vận chuyển trên mạng.
 Tư vấn và hỗ trợ bán hàng trên mạng.


13

1.5.2.4. Chiến lược chiêu thị
Chiến lược chiêu thị là một chiến lược quan trọng, có hiệu quả trong hoạt động
Marketing. Mục tiêu của chiêu thị là để cho cung và cầu gặp nhau; để người bán thỏa
mãn tốt hơn nhu cầu của người mua; chiêu thị làm cho bán hàng dễ hơn. Chiêu thị

còn giúp doanh nghiệp có thể hỗ trợ, giải đáp những thắc mắc và góp ý của khách
hàng một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất. Trong Email Marketing có hai loại chính
được sử dụng:
Thư quảng cáo (Newsletter): đây là thư giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp,
được dùng để lôi kéo khách hàng ngay lập tức đưa ra hành động.
Thư duy trì quan hệ (Retention Base Email): Bên cạnh nội dung quảng cáo,
Email còn chứa đựng những thông tin khác có giá trị với người nhận, ví dụ
chúc mừng khách hàng dịp năm mới, các dịp lễ lớn, chúc mừng sinh nhật, thư
cảm ơn, v.v hướng đến việc tạo mối quan hệ lâu dài với khách hàng.
Thiết kế nội dung của email là phần quan trọng và tốn nhiều công sức nhất, vì
các bước khác có thể thực hiện tự động, nhưng xây dựng nội dung cho Email đòi hỏi
phải trực tiếp tham gia. Một chiến dịch Email Marketing thành công đòi hỏi sự hấp
dẫn về nội dung, thu hút đúng sự quan tâm của người dùng. Để tăng tính hiệu quả của
chiến dịch quảng cáo bằng email thì nội dung email cần đạt một số yêu cầu sau:
Có chủ đề hấp dẫn: Mọi người thường nhận được rất nhiều email, khi họ nhìn
vào hộp thư email của mình để xem chủ đề của tất cả các email, nếu thấy chủ đề
hấp dẫn họ sẽ mở email.
Thông tin ngắn gọn đi vào chủ điểm, sự quan tâm của người xem chính là hàng
hoá có giá trị trên mạng. Tránh gửi các phần kèm theo vì mọi người thường
không muốn nhận các phần này trừ phi có yêu cầu.
Cung cấp một thứ gì đó có giá trị trong mỗi lần gửi thư như: giảm giá, tin tức
quan trọng hoặc một thứ gì khác. Mấu chốt là phải tạo được lý do để mọi người
muốn đọc lá thư tiếp theo và có suy nghĩ tốt về công ty.
1.5.3.2. Website
“Hoạt động website marketing là một loạt các kỹ thuật nhằm nâng cao mức độ
phổ biến của website hoặc nhằm quảng cáo cho website” (Moran and Hunt, 2008).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status