Nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh đến năm 2025 - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN THANH TÂM

NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN BÌNH TÂN, TP. HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2025

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN THANH TÂM

NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN BÌNH TÂN, TP. HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2025

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã ngành: 8310102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Hoàng An Quốc


5.2. Phương pháp cụ thể ....................................................................................11
6. Đóng góp của luận văn ......................................................................................12
7. Kết cấu của luận văn .........................................................................................12
CHƯƠNG 1..............................................................................................................14
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .....................................................................14
CỦA CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG .............................................14
-------- ........................................................................................................................14
1.1. Một số khái niệm lý luận cơ bản ....................................................................14
1.1.1. Nghèo đơn chiều .....................................................................................14


1.1.2. Nghèo đa chiều ........................................................................................16
1.1.3. Một số phương pháp đo lường nghèo đa chiều .......................................23
1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về vấn đề giảm nghèo bền vững ............27
1.2.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về sự phân hóa giàu nghèo trong nền
kinh tế thị trường ở Việt Nam ...........................................................................27
1.2.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác giảm nghèo bền vững ..31
1.3. Kinh nghiệm giảm nghèo ở một số địa phương .............................................41
1.3.1. Kinh nghiệm giảm nghèo ở huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh ................41
1.3.2. Kinh nghiệm giảm nghèo ở Quận 5, Tp. Hồ Chí Minh ..........................44
1.3.3. Kinh nghiệm giảm nghèo ở Quận 11, Tp. Hồ Chí Minh ........................46
1.3.4. Những bài học rút ra ...............................................................................47
CHƯƠNG 2..............................................................................................................53
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO .....................................................53
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH TÂN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA .............53
-------..........................................................................................................................53
2.1. Tổng quan điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội quận Bình Tân ........53
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................53
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội ..........................................................55
2.2. Hoạt động giảm nghèo trên địa bàn quận Bình Tân giai đoạn 2009 – 2017..57


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Xác định chuẩn nghèo đa chiều ..................................................................... 21
Bảng 2. Thống kê dân số quận Bình Tân qua các năm ............................................... 54
Bảng 3. Tình hình phát triển kinh tế quận Bình Tân qua các năm ............................. 55
Bảng 4. Thống kê hộ nghèo và cận nghèo theo thu nhập của quận Bình Tân qua các
năm .............................................................................................................................. 58
Bảng 5. Hoạt động của quỹ xóa đói giảm nghèo ........................................................ 52
Bảng 6. Chương trình cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội ............... 63
Bảng 7. Chương trình cho vay người có đất bị thu hồi của ngân hàng chính sách xã
hội ................................................................................................................................ 64
Bảng 8. Chương trình cho vay học sinh sinh viên của ngân hàng chính sách xã
hội….... ........................................................................................................................ 64
Bảng 9. Chương trình cho vay quỹ quốc gia giải quyết việc làm . …………………..67


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ đầy đủ

Từ viết tắt

1

ADB

Ngân hàng phát triển châu Á

2


Oxford Poverty and Human Development Initative - Tổ
chức phát triển con người và nghèo đói.

8



Quyết định

9

TTg

Thủ tướng

10

QH

Quốc hội

11

Tp

Thành phố

12



1

MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Từ năm 1992 đến nay, thành tựu của chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá
của thành phố Hồ Chí Minh rất quan trọng và có ý nghĩa trên nhiều mặt, góp phần
nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, trực tiếp là người nghèo, hộ nghèo, hộ cận
nghèo theo từng giai đoạn của chương trình. Tính đến cuối năm 2015, chương trình
giảm nghèo của Tp. Hồ Chí Minh đã hỗ trợ cho hơn 150.000 hộ nghèo vượt được
mức chuẩn nghèo bình quân thu nhập 16 triệu đồng/người/năm (khoảng 8% tổng hộ
dân của thành phố), góp phần giảm dần chênh lệch về mức sống giữa các nhóm dân
cư trong xã hội của thành phố (Website Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh,
Hội nghị trực tuyến công tác giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2015). Quận
Bình Tân thuộc Tp. Hồ Chí Minh cũng là một trong những địa phương đạt được
mức chỉ tiêu này. Tính đến nay, quận Bình Tân đã hoàn thành mục tiêu không còn
hộ nghèo có mức thu nhập từ 16 triệu đồng/người/năm trở xuống theo tiêu chuẩn
của thành phố giai đoạn 2014 – 2015.
Tuy nhiên, kết quả chương trình giảm nghèo mang lại mới chỉ là bước đầu,
chưa thực sự bền vững do tiềm ẩn nguy cơ tái nghèo và thực tiễn cho thấy cách xác
định hộ chuẩn nghèo chỉ theo một tiêu chí duy nhất là thu nhập, đã không đo lường
được thiếu hụt về nhiều khía cạnh quan trọng khác liên quan mật thiết đến chất
lượng sống của dân cư như: giáo dục, y tế, tiếp cận thông tin…Vì vậy, trong giai
đoạn 2016 – 2020, thành phố Hồ Chí Minh đã áp dụng phương pháp tiếp cận đa
chiều để xác định hộ nghèo. Thành phố đưa ra tiêu chí hộ nghèo có 1 hoặc cả 2 tiêu
chí sau: Có thu nhập bình quân từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống; Có tổng số
điểm thiếu hụt của 5 chiều nghèo (các dịch vụ xã hội cơ bản như giáo dục - đào tạo;
y tế; việc làm - bảo hiểm xã hội; điều kiện sống và tiếp cận thông tin) từ 40 điểm trở
lên (Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Quyết định số 3582 ngày 12/7/2016

ngại khi chuyển đổi ngành nghề do trình độ thấp, không có tay nghề, không biết
cách làm ăn. Song song với việc phát triển kinh tế xã hội của quận đã thu hút số
lượng lớn người nhập cư từ nơi khác về sinh sống và làm ăn tại địa bàn của quận.
Do đó dẫn đến trường học, bệnh viện quá tải, tình hình an ninh trật tự phức tạp, việc


3

lấn chiếm lòng lề đường, hàng gian, hàng giả, sản xuất lậu, bóc lột sức lao động trẻ
em, ô nhiễm môi trường, rác thải bừa bãi…là những thách thức đối với quận Bình
Tân.
Với những vấn đề như diện tích lớn, tỷ lệ dân nhập cư ngày càng gia tăng…
nêu trên, việc thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tại địa bàn quận Bình Tân
đòi hỏi phải có sự thống kê đầy đủ và khoa học, để từ đó có chính sách giảm nghèo
bền vững và hiệu quả. Vì vậy, để góp phần thực hiện chính sách giảm nghèo bền
vững trên địa bàn quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh, tác giả lựa chọn đề tài: “Nâng
cao hiệu quả thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn quận Bình
Tân, Tp. Hồ Chí Minh đến năm 2025”.

2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
[1] Báo cáo “Tổng quan các nghiên cứu về giảm nghèo ở Việt Nam” của
Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Việt Nga, Nguyễn Thanh Phương, Nguyễn Văn
Thục, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, năm 2015. Nghiên cứu này được thực
hiện trong khuôn khổ hợp tác giữa Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Ủy ban
về các Vấn đề Xã hội của Quốc hội thông qua Dự án Hỗ trợ giảm nghèo bền vững
(PRPP) nhằm mục tiêu hỗ trợ kỹ thuật cho hoạt động giám sát giảm nghèo tối cao
của Quốc hội theo Nghị quyết số 661/NQ-UBTVQH13, ngày 04/9/2013.
Báo cáo tập trung phân tích, đánh giá tổng quan các kết quả, khuyến nghị
chính về giảm nghèo của các báo cáo trong giai đoạn 2005-2013. Báo cáo này chỉ ra

trợ trực tiếp về đời sống cho các nhóm nghèo mà còn mở ra nhiều cơ hội thoát
nghèo cho họ dựa trên các chính sách phát triển vốn con người, tiếp cận và sử dụng
các dịch vụ xã hội, phát triển cơ sở hạ tầng… Tuy nhiên, qua các nghiên cứu, có thể
thấy nhiều tồn tại, thách thức về giảm nghèo đã được chỉ ra, đặc biệt là các vấn đề
liên quan tới sự chồng chéo, phân tán của chính sách, vai trò hạn chế của Văn
phòng Quốc gia về giảm nghèo, khoảng cách giàu nghèo, bất bình đẳng…
Báo cáo cũng trình bày các khuyến nghị vĩ mô và vi mô đã được đề xuất
trong các nghiên cứu về giảm nghèo, trong đó có không ít các khuyến nghị đã được


5

xem xét, điều chỉnh trong hệ thống chính sách ở các giai đoạn tiếp theo, điển hình
như: (i) mở rộng hệ thống chính sách bảo trợ xã hội để giảm thiểu rủi ro với các
nhóm nghèo và các nhóm xã hội khác: (ii) tăng cường sự tham gia của người dân
trong các chính sách giảm nghèo; (iii) thúc đẩy phân cấp trong thực hiện chính sách
giảm nghèo; (iv) tăng cường vai trò của địa phương, (v) nâng cao năng lực cán bộ
giảm nghèo… Tuy nhiên, cũng có rất nhiều khuyến nghị chưa/không được xem xét
vì những lý do khác nhau, kể cả trong trường hợp các khuyến nghị này liên tục xuất
hiện trong các nghiên cứu giảm nghèo (của một tổ chức, hoặc nhiều tổ chức), các
khuyến nghị này chủ yếu liên quan tới: (i) giảm sự chồng chéo các chương trình,
chính sách giảm nghèo; (ii) chuẩn nghèo và quy trình rà soát hộ nghèo; (iii) tiếp cận
đa chiều trong giảm nghèo; (iv) vấn đề hỗ trợ tài chính trọn gói cho địa phương; (v)
nâng cao vai trò quản lý của Văn phòng giảm nghèo quốc gia…cùng các hoạt động
giám sát, minh bạch thông tin trong lĩnh vực giảm nghèo.
[2] Báo cáo “Khởi đầu tốt, nhưng chưa phải đã hoàn thành: Thành tựu ấn
tượng của Việt Nam trong giảm nghèo và những thách thức mới” do Ngân hàng thế
giới thực hiện với sự hợp tác của Trung tâm Phân tích và Dự báo thuộc Viện Khoa
học Xã hội Việt Nam, năm 2012. Báo cáo ghi nhận Việt Nam đã đạt được hầu hết
các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ và một số trường hợp còn vượt chỉ tiêu đề ra.

thiện các chính sách giảm nghèo ở một địa phương cụ thể. Luận án nghiên cứu quá
trình xây dựng và thực hiện các chính sách giảm nghèo ở tỉnh Quảng Ninh đồng
thời đánh giá mức độ tác động của các chính sách đến chất lượng công tác giảm
nghèo ở tỉnh Quảng Ninh. Từ bộ số liệu điều tra khảo sát, luận án đã sử dụng
phương pháp phân tích định tính và định lượng với việc kiểm định thang đo và các
giả thuyết nghiên cứu. Từ đó tìm ra các hạn chế và nguyên nhân, trên cơ sở đó đưa
ra các quan điểm, định hướng, giải pháp hoàn thiện các chính sách giảm nghèo đến
năm 2020 và những năm tiếp theo.
Từ bộ số liệu điều tra 200 cán bộ quản lý các cấp về giảm nghèo và 500 chủ
hộ nghèo ở 15 xã thuộc 5 huyện/thị của tỉnh Quảng Ninh, luận án đã sử dụng
phương pháp phân tích các nhân tố khám phá (EFA), ước lượng và kiểm định được
tác động của các chính sách đến chất lượng công tác giảm nghèo kết quả đánh giá


7

giúp cho các đơn vị thực thi chính sách nhận rõ những mặt tích cực mà mỗi chính
sách mang lại trong giảm nghèo, đồng thời cũng chỉ ra những điểm bất cập trong
xây dựng cũng như triển khai thực hiện chính sách. Thông qua đánh giá 6 chính
sách chủ yếu (tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ giáo dục,
hỗ trợ y tế, khuyến nông lâm phát triển việc làm, hỗ trợ dạy nghề) luận án đã làm rõ
những đóng góp quan trọng mà mỗi chính sách đem lại trong quá trình giảm nghèo.
Bên cạnh đó, luận án cũng chỉ ra những yếu kém được thể hiện ở các khía cạnh như
tính hiệu quả và hiệu lực của các chính sách.
[5] Luận văn “Nghiên cứu nghèo theo cách tiếp cận đa chiều trên địa bàn
huyện Duyên Hải – tỉnh Trà Vinh” của Thái Thị Mỹ Dung, Đại học Kinh tế Tp. Hồ
Chí Minh, năm 2017. Tác giả đưa ra khung phân tích đo lường nghèo đa chiều trên
địa bàn huyện Duyên Hải theo 3 chiều: y tế, giáo dục và mức sống; ứng với 3 chiều
này là 10 chỉ số: 2 chỉ tiêu cho chiều y tế, 2 chỉ tiêu cho chiều giáo dục và 6 chỉ tiêu
để đo lường chiều chất lượng cuộc sống. Đề tài sử dụng phương pháp chính là

(hộ gia đình) cho một số lượng lớn các quốc gia, chiếm khoảng 78% dân số thế
giới. Nghèo đa chiều (MPI) có cấu trúc tính toán dựa trên phương pháp đa chiều của
Alkire và Foster (2008) và bao gồm mười chỉ số tương ứng với ba chiều gắn với
Chỉ số phát triển con người: Giáo dục, Y tế và Mức sống cơ bản. Kết quả nghiên
cứu cho thấy 1.700 triệu người trên thế giới đang sống trong tình trạng nghèo đa
chiều với mức chi phí chỉ từ $ 1.25 / ngày đến $ 2 / ngày để đáp ứng cho ba chiều
đo lường. Phương pháp đo lường nghèo đa chiều đã chỉ ra những hạn chế mà nhà
kinh tế học Amartya Sen (1981) mô tả nghèo đói và cách thức hạn chế nghèo đói.
Phương pháp này tạo ra một công cụ có tiềm năng vượt trội để cải thiện điều kiện
sống ở những người nghèo nhất, theo dõi các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ và
các chính sách trực tiếp giải quyết những khó khăn ở các chiều đo lường nghèo mà
người nghèo gặp phải.
[2] Caterina R. L., Ruhi S. & Frances S. (2010), “Multidimensional Poverty
in Bhutan: Estimates and Policy Implications”. Trong nghiên cứu này, các tác giả
ước tính tỷ lệ dân cư nghèo theo chuẩn đa chiều ở Bhutan trong năm 2009, áp dụng
phương pháp đo lường do Alkire và Foster (2008) và sử dụng dữ liệu khảo sát mức
sống dân cư ở Bhutan. Năm chiều đo lường nghèo được xem xét ở cả nông thôn và
thành thị gồm: thu nhập, trình độ học vấn, diện tích nhà ở sẵn có, khả năng tiếp cận


9

điện, nước uống. Đối với khu vực nông thôn, 2 chiều được bổ sung đó là: tiếp cận
với đường xá và diện tích đất thuộc quyền sở hữu của người dân được khảo sát. Kết
quả cho thấy nghèo đa chiều chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn, đặc biệt là việc
tiếp cận, sử dụng điện, trình độ học vấn, diện tích nhà ở sẵn có và mức thu nhập
thấp. Trong khi đó, ở khu vực thành thị, 2 chiều thiếu hụt nhiều nhất là trình độ học
vấn và diện tích nhà ở sẵn có. Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp đo lường
nghèo đói đa chiều khác biệt so với kết quả Khảo sát Tình trạng khủng hoảng quốc
gia của Bhutan khi trình bày lại bảng xếp hạng tình trạng nghèo đói ở các địa

- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo
trên địa bàn quận Bình Tân giai đoạn 2010 – 2017.
- Đề xuất quan điểm, phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn quận Bình Tân giai đoạn 2018 – 2025.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Công tác giảm nghèo bền vững dưới góc độ kinh tế chính trị và các hộ nghèo
trên địa bàn quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Trên địa bàn quận Bình Tân và một số quận huyện khác
trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh.
Phạm vi thời gian: phân tích, nghiên cứu, đánh giá thực trạng giảm nghèo
trong giai đoạn từ 2010 đến 2017, khuyến nghị định hướng, quan điểm đến năm
2025.

5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp chung


11

Để đánh giá một cách toàn diện khách quan về cách đo lường chuẩn hộ
nghèo cần phải tuân thủ theo phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy
vật lịch sử. Phương pháp phân tích diễn dịch và quy nạp được áp dụng để đánh giá
tình trạng nghèo đa chiều. Phương pháp định tính cũng được sử dụng thông qua kết
hợp giữa lý luận và thực tiễn dựa trên những quy luật phát triển khách quan về kinh
tế - xã hội, cùng với những quan điểm, chính sách của Nhà nước để hệ thống hoá
và phát triển cơ sở lý luận, xác định một số chỉ tiêu đánh giá về nghèo và giảm
nghèo.


6. Đóng góp của luận văn
Về lý luận: Luận văn đã trình bày và hệ thống hóa kết quả của một số
nghiên cứu trong và ngoài nước về khái niệm nghèo đơn chiều, nghèo đa chiều, các
tiêu chuẩn mới nhất về xác định tình trạng nghèo đa chiều, các xu hướng thông lệ
quốc tế hiện đại trong việc xác định chuẩn nghèo, và các giải pháp để giảm nghèo
đa chiều bền vững. Kết quả này là nền tảng để thực hiện các đo lường khoa học,
khách quan về nghèo đa chiều và đề xuất những chính sách khoa học cho công tác
giảm nghèo đa chiều trên địa bàn quận.
Về thực tiễn: Dựa trên tình hình thực tiễn, luận văn chỉ ra thực trạng nghèo
và công tác giảm nghèo trên địa bàn quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh giai đoạn
2010 – 2017, phân tích nguyên nhân, từ đó đề xuất một số giải pháp có tính mới,
phù hợp với đặc trưng kinh tế - chính trị - xã hội của quận Bình Tân để nâng cao
hiệu quả công tác giảm nghèo trên địa bàn tới năm 2025.

7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách giảm nghèo bền vững.
Chương 2: Thực trạng công tác giảm nghèo trên địa bàn quận Bình Tân giai
đoạn 2010 – 2017 và những vấn đề đặt ra.


13

Chương 3: Quan điểm định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách
giảm nghèo bền vững trên địa bàn quận Bình Tân giai đoạn 2018 - 2025.


14


15

Ở Việt Nam khái niệm nghèo đói thường được sử dụng là khái niệm được
đưa ra tại Hội nghị chống đói nghèo do Ủy ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á –
Thái Bình Dương tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993 và được các quốc gia trong
khu vực thống nhất. Khái niệm cho rằng Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân
cư mà thu nhập của họ không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con
người, những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong
tục tập quán của vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận (Nguyễn
Trong Hoài, 2005).
Theo Đinh Phi Hổ (2006), nghèo xác định dựa trên thu nhập được nhận diện
trên 2 khía cạnh: nghèo đói tuyệt đối và nghèo đói tương đối. Nghèo tuyệt đối: Một
người hoặc một hộ gia đình được xem là nghèo tuyệt đối khi mức thu nhập của họ
thấp hơn tiêu chuẩn tối thiểu (mức thu nhập tối thiểu) được quy định bởi một quốc
gia hoặc tổ chức quốc tế trong khoản thời gian nhất định. Trên thế giới các quốc gia
thường dựa vào tiêu chuẩn về mức thu nhập của Ngân hàng thế giới đưa ra để phân
tích tình trạng nghèo của quốc gia.
Nghèo tương đối là tình trạng mà một người hoặc một hộ gia đình thuộc về
nhóm người có thu nhập thấp nhất trong xã hội xét theo không gian và thời gian
nhất định. Hộ nghèo được định nghĩa là nếu mức độ chi tiêu bình quân đầu người
nằm trong 20% thấp nhất của chi tiêu. Lợi thế chính của phương pháp này là cho
phép xác định được rõ hơn các nhân tố làm tách biệt các hộ giàu với các hộ có thu
nhập gần bằng hoặc thấp hơn giá trị trung vị. Như vậy, theo cách tính này thì người
nghèo tương đối sẽ luôn hiện diện bất kể trình độ phát triển thế nào.
Tóm lại, tất cả những khái niệm về nghèo đơn nghĩa tuy đa dạng nhưng luôn
chứa đựng ba khía cạnh cơ bản và quan trọng: thứ nhất, người nghèo có mức sống
thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư; thứ hai, người nghèo không
được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho con người trong
cộng đồng đó; thứ ba, người nghèo thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình
phát triển của cộng đồng.

Gia đình có chủ hộ là nữ thì có khả năng nghèo hơn là nam giới, đặc biệt là khu vực


17

nông thôn, nơi mà phụ nữ ít có cơ hội tiếp cận với việc làm thu nhập cao, cuộc sống
dựa vào thu nhập của nam giới.
- Quy mô hộ gia đình số thành viên của hộ gia đình càng cao thì mức chi tiêu
bình quân đầu người càng thấp và tỷ lệ người phụ thuộc càng cao nên khả năng
nghèo của hộ càng cao. Thu nhập của hộ được tạo ra từ một số lao động nhưng lại
phải trang trải cho chi tiêu của tất cả các thành viên còn lại.
- Quy mô diện tích đất: Đất là tư liệu sản xuất chính và mang tính quyết định
cho hộ gia đình làm nông nghiệp để tạo ra thu nhập. Do đó thiếu đất sản xuất có thể
dẫn đến tình trạng nghèo.
- Thành phần dân tộc: Người dân tộc thiểu số thường định cư tại vùng miền
núi, vùng sâu, vùng xa nên điều kiện sống khó khăn và trình độ dân trí thấp hơn
vùng trung tâm. Tình trạng bất bình đẳng giữa các dân tộc cũng dẫn đến tình trạng
nghèo. Sự cô lập của dân tộc thiểu số dẫn đến sự khó tiếp cận các nguồn lực của xã
hội.
- Khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức: có ý nghĩa quan trọng trong
việc đầu tư sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập và là nhân tố quan trọng để hộ gia
đình thoát nghèo. Nếu không tiếp cận nguồn tín dụng thì hộ gia đình thiếu vốn sản
xuất nên đầu tư thấp, năng suất thấp. Tín dụng là công cụ hiệu quả giúp người dân
khai thác tốt tiềm năng đất đai, lao động tiến tới thoát nghèo, giảm nghèo.
- Khả năng tiếp cận cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng gồm đường giao thông, điện
thắp sáng, nước sạch, trường học, hệ thống thông tin liên lạc...đóng vai trò quan
trọng trong việc thoát nghèo. Cơ sở hạ tầng phát triển tạo nhiều cơ hội việc làm,
tăng thu nhập và phát triển kinh tế.
Tương tự trong việc xác định người nghèo theo cách nhìn đa chiều ở nhiều
yếu tố xã hội khác nhau, Ruggeri – Laderchi, Saith và Stewart quan sát tại Ấn Độ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status