. HCM
VIỆN
----o0o----
DOANH THỊ NGÂN HÀ
THỰC TR NG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
TÍNH MINH B CH THÔNG TIN TRÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG
TY CỔ PHẦN NIÊM Y T Ở VIỆT NAM
LUẬ VĂ
Ĩ
TP. HỒ CHÍ MINH – ĂM 2013
. HCM
VIỆN
----o0o----
DOANH THỊ NGÂN HÀ
THỰC TR NG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
TÍNH MINH B CH THÔNG TIN TRÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG
TY CỔ PHẦN NIÊM Y T Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 60.34.0301
khoa học thật sự nghiêm túc của bản thân. Những kết quả nêu ra trong luận văn
này là trung thực và chưa được công bố rộng rãi trước đây. Các số liệu trong
luận văn có nguồn gốc rõ ràng, được tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng
tin cậy.
TP. HCM, tháng 09 năm 2013
Tác giả
Doanh Thị Ngân Hà
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
Danh mục các bảng
Trang
Bảng 2.1: Lĩnh vực công tác của những nhà đầu tư chứng khoán thực hiện khảo ........... 26
Bảng 2.2: Thời gian tham gia đầu tư chứng khoán của những nhà đầu tư chứng khoán
thực hiện khảo sát ............................................................................................. 27
Bảng 2.3: Đánh giá mức độ sử dụng các cơ sở để ra quyết định đầu tư chứng khoán
thực hiện khảo sát ............................................................................................. 28
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát về những yếu tố thuộc môi trường kinh doanh ảnh hưởng
đến sản xuất kinh doanh của DN....................................................................... 48
Bảng 2.5: Chênh lệch lợi nhuận trên BCTC trước và sau kiểm toán của CTNY .............. 49
Danh mục các hình
Trang
Hình 1.1: Đặc điểm chất lượng của báo cáo tài chính ......................................................... 9
HTKSNB
: Hệ thống kiểm soát nội bộ
TM BCTC
: Thuyết minh báo cáo tài chính
TTCK
: Thị trường chứng khoán
UBCKNN
: Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục PL2 – 01: Nội dung bảng khảo sát
Phụ lục PL2 – 02: Kết quả trả lời Bảng khảo sát
Phụ lục PL – 03: Câu hỏi I – Phân tích nhà đầu tư lựa chọn đầu tư vào danh mục
chứng khoán là dựa vào cơ sở nào?
Phụ lục PL – 04: Câu hỏi II (6) – Đánh giá mức độ quan trọng của BCTC đối với
việc ra quyết định đầu tư chứng khoán
Phụ lục PL – 05: Câu hỏi II – Đánh giá tính minh bạch khi trình bày BCTC của công
ty niêm yết
Phụ lục PL – 06: Câu hỏi II – Đánh giá tính minh bạch khi trình bày BCTC của công
ty niêm yết
1.1.2 Thông tin được trình bày trên hệ thống báo cáo tài chính ..................................... 6
1.1.3 Yêu cầu đối với thông tin trình bày trên báo cáo tài chính .................................... 8
1.1.4 Môi trường pháp lý đối với hệ thống BCTC của các DN Việt Nam ................... 12
1.2 Thị trường chứng khoán và công ty cổ phần niêm yết ............................................ 14
1.2.1. Thị trường chứng khoán....................................................................................... 14
1.2.2. Công ty cổ phần niêm yết .................................................................................... 16
1.2.3. Thông tin CTNY công bố trên TTCK.................................................................. 16
1.3 Tính minh bạch thông tin trên BCTC của CTNY ..................................................... 18
1.3.1 Thế nào là tính minh bạch thông tin trên BCTC .................................................. 18
1.3.2 Tiêu chí để đánh giá tính minh bạch khi trình bày thông tin trên BCTC ............ 20
1.3.3 Tiêu chí để đánh giá tính minh bạch khi công bố thông tin trên BCTC .............. 21
1.3.4 Nhu cầu sử dụng thông tin BCTC minh bạch của các nhà đầu tư chứng
khoán .................................................................................................................... 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................................. 24
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TÍNH MINH BẠCH THÔNG TIN TRÊN
BCTC CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT VIỆT NAM............................ 25
2.1 Khảo sát đánh giá tính minh bạch tính minh bạch thông tin trên BCTC của các
công ty cổ phần niêm yết Việt Nam.......................................................................... 25
2.1.1 Mục tiêu khảo sát ................................................................................................. 25
2.1.2 Đối tượng khảo sát ............................................................................................... 26
2.1.3 Phương pháp thực hiện khảo sát .......................................................................... 26
2.1.3 Phân tích kết quả khảo sát .................................................................................... 27
2.2 Thực trạng tính minh bạch khi trình bày thông tin trên BCTC của các công ty
cổ phần niêm yết Việt Nam ...................................................................................... 33
2.2.1 Môi trường pháp lý của hệ thống kế toán Việt Nam ........................................... 33
3.1.2 Nâng cao tính minh bạch của việc công bố thông tin trên BCTC ....................... 55
3.2 Các giải pháp nâng cao tính minh bạch khi trình bày thông tin trên BCTC ............. 55
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam ............................. 55
3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ .................................. 59
3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng của việc kiểm toán ............................................. 61
3.3 Các giải pháp nâng cao tính minh bạch khi công bố thông tin trên BCTC .............. 67
3.4 Kiến nghị ................................................................................................................... 69
3.4.1 Kiến nghị đối với Bộ Tài chính ........................................................................... 69
3.4.2 Kiến nghị đối với Ủy ban chứng khoán nhà nước ............................................... 70
3.4.3 Kiến nghị đối với Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh .............. 71
3.4.4 Kiến nghị đối với Công ty niêm yết ..................................................................... 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................................. 73
PHẦN KẾT LUẬN .......................................................................................................... 74
Phụ lục
Danh mục tài liệu tham khảo
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình hội nhập kinh tế đã đặt ra những áp lực gay gắt buộc các doanh
nghiệp (DN) Việt Nam phải nâng cao năng lực canh tranh. Mục tiêu của các DN là
phải cố gắng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở
rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt
lợi ích kinh tế cao và bền vững. Một trong những giải pháp được đưa ra là việc đề cao
tính minh bạch để giúp cho DN có thể phát triển bền vững đồng thời làm gia tăng giá
trị của DN. Bởi vì nhờ có sự minh bạch mà DN tạo được niềm tin với các nhà đầu tư,
mang tính cục bộ. Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài “Thực trạng và
giải pháp nâng cao tính minh bạch thông tin trên Báo cáo tài chính của các công
ty cổ phần niêm yết ở Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu trong luận văn này.
Nội dung chủ yếu của luận văn này là xác định thực trạng và nguyên nhân ảnh
hưởng tính minh bạch thông tin tài chính được trình bày trên BCTC của các công ty cổ
phần niêm yết (CTCPNY) Việt Nam để đưa ra những giải pháp tăng cường tính minh
bạch thông tin trên BCTC nhằm phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà đầu tư
chứng khoán.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Tìm hiểu các vấn đề lý thuyết về tính minh bạch của thông tin trên BCTC
b. Đánh giá thực trạng về tính minh bạch của thông tin trên BCTC công ty cổ
phần niêm yết Việt Nam
- Khảo sát đánh giá mức độ sử dụng báo cáo tài chính trong việc ra quyết định
của các nhà đầu tư chứng khoán
3
- Khảo sát đánh giá của nhà đầu tư chứng khoán về tính minh bạch của thông tin
trên BCTC của công ty cổ phần niêm yết.
c. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính minh bạch của thông tin trên
BCTC
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Các quy định pháp lý về việc lập, trình bày BCTC và công bố thông tin của
các DN Việt Nam, như: Luật DN; Luật kế toán; Chuẩn mực kế toán; Chế độ kế toán;
Quyết định, Thông tư có liên quan.
- Các quy định của Ủy ban chứng khoán nhà nước về việc công bố BCTC của
các CTCPNY trên thị trường chứng khoán.
- Một số quy định về việc lập, trình bày BCTC theo thông lệ quốc tế.
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ TÍNH MINH BẠCH THÔNG TIN TRÊN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT
Mục tiêu của chương này là nêu lên được cách hiểu về tính minh bạch của thông
tin trên BCTC của các CTCPNY. Trước nhất, trên cơ sở nội dung của các quy định
pháp lý về việc lập, trình bày BCTC của Việt Nam cùng với một số quy định theo
thông lệ quốc tế để tiến hành nghiên cứu tổng quan về báo cáo tài chính để thấy được
vai trò của BCTC và đặc điểm chất lượng của BCTC. Sau đó, tiến hành tìm hiểu về bản
chất của thị trường chứng khoán, công ty cổ phần niêm yết để thấy được ảnh hưởng
của BCTC đối với việc ra quyết định của những nhà đầu tư chứng khoán. Tiếp đến,
dựa trên một số bài nghiên cứu để đưa ra cách hiểu về tính minh bạch thông tin trên
BCTC theo quan điểm của kế toán. Cuối cùng, từ những yêu cầu chung của kế toán và
yêu cầu đặc thù của TTCK phân tích để thấy được tính cấp thiết phải đảm bảo tính
minh bạch cho thông tin trên BCTC của các CTCPNY, đồng thời ta rút ra những tiêu
chí để đánh giá tính minh bạch của thông tin BCTC của CTCPNY.
1.1.
Báo cáo tài chính
1.1.1. Vai trò của báo cáo tài chính
Kế toán được chia ra thành nhiều lĩnh vực khác nhau như kế toán tài chính, kế
toán quản trị, kế toán thuế … Mỗi lĩnh vực kế toán có vai trò khác nhau trong việc
cung cấp thông tin để đáp ứng nhu cầu của nhiều nhóm đối tượng sử dụng khác nhau.
Trong đó, kế toán tài chính cung cấp thông tin cho những người quản lý trong nội bộ
công ty và cả những đối tượng bên ngoài công ty gồm có các cổ đông, ngân hàng, chủ
nợ, cơ quan nhà nước,… Kế toán tài chính cung cấp thông tin cho các nhóm đối tượng
này thông qua hệ thống BCTC. BCTC được xem như là mục tiêu và sản phẩm cuối
của kế toán tài chính.
7
Thông qua BCĐKT, ta có thể xem xét quan hệ cân đối của tài sản và nguồn vốn
có thể giúp cho người quản lý thấy rõ tình hình huy động nguồn vốn chủ sở hữu và
nguồn vay nợ để mua sắm từng loại tài sản, hoặc quan hệ giữa công nợ và khả năng
thanh toán, kiểm tra các quá trình hoạt động, kiểm tra tình hình chấp hành kế hoạch…
Từ đó phát hiện được tình trạng mất cân đối để có phương hướng và biện pháp kịp thời
đảm bảo các mối quan hệ cân đối vốn cho hoạt động tài chính thực sự trở nên có hiệu
quả, tiết kiệm và có lợi cho DN.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD)
BCKQHĐKD, còn gọi là báo cáo thu nhập, cung cấp thông tin tổng hợp về tình
hình và kết quả hoạt động kinh doanh, phản ánh thu nhập trong một thời kỳ kinh doanh
nhất định của DN bao gồm kết quả kinh doanh thông thường và kết quả khác trong một
kỳ nhất định.
BCKQHĐKD cung cấp những thông tin một cách đầy đủ cho người sử dụng về
tình hình và kết quả tất cả các hoạt động của DN bao gồm hoạt động sản xuất kinh
doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác của DN.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT)
BCLCTT cung cấp thông tin cụ thể về việc hình thành và sử dụng lượng tiền
phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của DN. BCLCTT chỉ ra các
lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền, lĩnh vực nào sử dụng nguồn tiền, khả năng thanh toán,
lượng tiền thừa/thiếu và thời điểm cần sử dụng để đạt hiệu quả cao nhất, tối thiểu hóa
chi phí sử dụng vốn.
BCLCTT được tổng hợp bởi 3 dòng tiền từ 3 hoạt động của DN: hoạt động sản
xuất, kinh doanh; hoạt động đầu tư; hoạt động tài chính. Nó cung cấp thông tin cho
người sử dụng để có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền trong quá trình hoạt động, khả
năng chuyển đổi tài sản thành tiền, đánh giá khả năng thanh toán của DN, đánh giá khả
năng đầu tư của DN. Chính vì thế mà BCTC này là công cụ để lập dự toán tiền, xem
9
Đặc điểm chất lượng của báo cáo tài chính
Thích hợp
Giá trị dự
đoán
Thể hiện trung thực
Giá trị khẳng
định
Đầy
đủ
Trung
lập
Không sai
sót
Trọng yếu
Có thể so sánh
Có thể kiểm tra
Kịp thời
Trọng yếu là 1 khía cạnh của thích hợp. Chỉ những thông tin trọng yếu mới phản
ánh trên BCTC và các thông tin này ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng
BCTC.
- Thể hiện trung thực: BCTC trình bày các hiện tượng kinh tế bằng chữ và số. Để
có ích, thông tin tài chính không những trình bày các hiện tượng có liên quan, mà
còn phải thể hiện trung thực về những nội dung mà nó trình bày. Tính thể hiện
trung thực được đảm bảo qua ba đặc điểm là đầy đủ, trung lập, không sai sót.
o Đầy đủ: các thông tin cần thiết phải được phản ánh đầy đủ để người đọc
hiểu được hiện tượng kinh tế, bao gồm mô tả và giải thích.
o Trung lập: nghĩa là không thiên lệch trong lựa chọn hay trình bày thông
tin, nhằm hướng người đọc đến một phản ứng định trước
o Không sai sót: nghĩa là không có sai sót trong mô tả hiện tượng cũng như
trong lựa chọn và áp dụng các quy trình lập BCTC
BCTC đạt chất lượng khi nó hữu ích cho người dùng BCTC. Tính hữu ích của
BCTC sẽ đạt được khi thông tin trên BCTC được trình bày thích hợp và thể hiện trung
11
thực. Hai đặc tính này phải đồng thời đảm bảo thì BCTC mới đạt được tính hữu ích và
chúng được thể hiện qua các tiêu chuẩn sau:
+ Có thể so sánh: thông tin BCTC sẽ hữu ích hơn nếu ta có thể tiến hành so sánh nội
dung BCTC của các đơn vị khác nhau với nhau hay so sánh nội dung BCTC của đơn vị
giữa các kỳ khác nhau với nhau.
+ Có thể kiểm tra: tiêu chuẩn này giúp đảm bảo với người sử dụng BCTC rằng thông
tin được thể hiện trung thực. Có thể kiểm tra tức là nếu chúng ta dựa trên những quan
điểm, hiểu biết khác nhau và những người kiểm tra độc lập thì đều thống nhất về
những thông tin đã được trình bày.
+ Kịp thời: tức là thông tin để ra quyết định được cung cấp vào thời điểm vẫn ảnh
hưởng đến quyết định của người đọc thông tin. Tuy nhiên, một số thông tin vẫn kịp
Luật Kế toán và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật;
-
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam;
-
Chế độ, hướng dẫn kế toán cụ thể.
Luật kế toán là văn bản pháp lý cao nhất về kế toán do Quốc hội ban hành vào
ngày 19/6/2003 tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khoá XI, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2004.
Sau đó được cụ thể hóa bằng 2 Nghị định hướng dẫn:
o Nghị định 128 ngày 31/05/2004 áp dụng cho các đơn vị kế toán trong lĩnh
vực Nhà nước,
o Nghị định 129 ngày 31/05/2004 áp dụng cho các đơn vị kế toán thuộc lĩnh
vực kinh doanh.
Luật Kế toán quy định về những vấn đề mang tính nguyên tắc và làm cơ sở nền
tảng để xây dựng Chuẩn mực kế toán và Chế độ hướng dẫn kế toán. Luật kế toán có
những quy định chung các nội dung như: đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh Luật;
nhiệm vụ, yêu cầu nguyên tắc kế toán; đơn vị tính sử dụng trong kế toán, kỳ kế toán;
giá trị của tài liệu, số liệu kế toán; …
Ngoài ra, Luật kế toán còn quy định khá chi tiết những vấn đề cụ thể về: Nội
dung công tác kế toán; Tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán; Hoạt động nghề
nghiệp kế toán; Quản lý Nhà nước về kế toán…
13
Chuẩn mực kế toán Việt Nam dựa trên cơ sở những quy định chung ở Luật Kế
o QĐ 19/2006/QĐ-BTC (30-3-2006) – Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
o QĐ 48/2006/QĐ-BTC (14-09-2006) – Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và
vừa
Khi thực hiện công tác kế toán thì các kế toán phải nghiên cứu các chế độ kế
toán được áp dụng cho đơn vị mình cùng với việc kết hợp những hướng dẫn và quy
định của Luật và Chuẩn mực kế toán để xử lý tốt các nghiệp vụ kinh tế và lập BCTC
theo đúng yêu cầu về chất lượng.
1.2.
Thị trường chứng khoán và công ty cổ phần niêm yết.
1.2.1. Thị trường chứng khoán
TTCK là nơi diễn ra hoạt động giao dịch, mua bán các loại chứng khoán được
tiến hành bởi những đối tượng khác nhau theo quy định của pháp luật. Đây là nơi gặp
gỡ, giao dịch giữa những người có nhu cầu huy động vốn đầu tư – là những người phát
hành chứng khoán, với những người có nguồn cung vốn nhàn rỗi muốn đầu tư – là
những người mua chứng khoán; cũng như giữa các nhà kinh doanh chứng khoán với
nhau.
Việc mua – bán chứng khoán được diễn ra tập trung trên TTCK, thông qua hệ
thống giao dịch điện tử của Sở giao dịch chứng khoán và các hệ thống giao dịch không
tập trung khác có liên thông với nhau, nhằm kết nối giữa tổ chức phát hành và các nhà
đầu tư, đáp ứng nhu cầu mua – bán chứng khoán của các đối tượng tham gia TTCK.
Như vậy, TTCK đóng vai trò là nơi huy động vốn cho nền kinh tế, tại đây có thể
thỏa mãn cùng lúc yêu cầu của nhiều chủ thể tham gia thị trường đồng thời đáp ứng
tiến độ phát triển theo kịp với xu thế phát triển chung của nền kinh tế thị trường.
- Dựa vào tiêu chí lưu thông chứng khoán thì TTCK được chia ra thành TTCK
sơ cấp và TTCK thứ cấp:
+ Thị trường chứng khoán sơ cấp: là nơi các chứng khoán lần đầu tiên được bán
cho các nhà đầu tư. Thị trường này hoạt động không liên tục mà chỉ hoạt động khi có
đợt phát hành chứng khoán mới. Đối tượng tham gia vào TTCK sơ cấp gồm có nhà