khóa luận tốt nghiệp công khai và minh bạch báo cáo tài chính của các công ty cổ phần niêm yết ở việt nam thực trạng và giải pháp - Pdf 12

H
QUỐC

Ki
ip§p
CÁO li
tầm
Ị$
16
TY SỔ
ỊỊỊP
ÍÍSHM
VÉT 0 Hi s
•ỊSỌST^SVẰ-SiẢl
PHẤP
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA QUẢN
TRỊ KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
KINH
DOANH
QUỐC
TẾ
KHÓA
LUẬN
TỐT

viên
hướng dẫn
'.
TS.
Trần
Thị
Kim Anh
HÀ NỘI, 06/
2008
MỤC LỤC
DANH
MỤC KÝ
HIỆU
VIẾT
TẮT
LỜI
MỞ ĐẦU Ì
CHƯƠNG ì:
MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÝ
LUÂN
VÈ CTCPNY VÀ
CÔNG
KHAI
MINH
BẠCH BCTC CỦA CTCPNY Ì
ì.
TỐNG
QUAN

CÔNG

Vai
trò
cùa công
ty
niêm
yết
5
1.3.
Đặc
điểm của các CTCPNY
5
2.Niêm yết
cộ
phiếu
trên
các Sở
giao
dịch Chúng khoán
của một sộ
nước
8
2.1.
Sở
giao dịch
Chứng khoán
Thái
Lan 8
2.2.
Sở
giao dịch


minh
bạch
BCTC
của các
CTCPNY
14
3.
Một
sộ
quy
định
về
còng
khai

minh
bạch
BCTC 16
3.1.
LậpBCTC
16
3.2.
Hình thức công khai và minh bạch BCTC
16
3.3.Nhữngyêu cầu
về
chất
lượng
đối với

của các
CTCPNY Mỹ
23
2.
Hoạt
động
công
khai
và minh bạch các
thông
tin
trong
BCTC
của
các
CTCPNY
Trung
Quốc
26
CHƯƠNG
li.
THỤC TRẠNG
CÔNG KHAI

MINH
BẠCH BCTC
CỦA CÁC CÔNG
TY CÒ PHẦN
NIÊM YẾT


Vài nét
về TTCK
Việt
Nam 29
1.3.
Vai
trò
TTCK
đối với
nền kình
tế.
31
1.3.1.
Huy động
vốn
đầu tư cho nền
kinh
tế
31
1.3.2.
Cung
cấp
môi trường đầu tư cho công chúng
32
1.3.3.
Tạo tính
thanh
khoản
cho các
chấng

2.1.
Quy mô
niêm
yết
của các CTCPNY
Việt
Nam 33
2.2.
Vốn
điều
lệ
cùa các CTCPNY.
36
2.3.SỐ
lượng các CTCPNY
38
2.4.
Đánh giá chung về
kết
quả
hoạt động kinh doanh
cùa
các công
ty
niêm
yết
trên
TTCK
Việt
Nam 42

độ kế
toán
doanh
nghiệp
54
2.2.
Chế
độ kiếm
toán
56
3.
Hoạt động quản
trị
công
ty

các
CTCPNY
Việt
Nam 56
HI. ĐÁNH
GIÁ VÈ
TÌNH HÌNH CÔNG
KHAI VÀ
MINH
BẠCH
BCTC CỦA CÁC
CÔNG
TY CÓ PHẦN
NIÊM

Yêu
cầu của
việc
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
64
2.
Định hướng của
Nhà
nước
66
3.
Một
số
thuận
lợi
và khó
khăn
của các
công ty niêm yết
về vấn đề
công
khai

minh
bạch
BCTC 68

kinh
doanh minh bạch
72
1.2.
Yêu cầu
kiểm loàn thường niên hoặc định
kỳ
bắt buộc đối với
các CTCPNY
Việt
Nam 72
1.3.
Phải

biện
pháp thúc đy doanh nghiệp lên niêm
yết
trên
thị
trường chứng khoán
73
1.4.
Các
Trung
tâm
giao dịch
chứng khoán cần phải hoàn
thiện
hơn
nữa

Xây dựng cơ chế công
khai
và minh bạch thông
tin
74
1.7.
Cần có một
tổ
chức chuyên môn thực hiện đánh giá chất lượng
bản công bể thông
tin
của các CTNY.
76
2. Một số
giải
pháp
đối
vói
CTCPNY
76
KÉT
LUẬN
81
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO Ì
Khoa
luận lốt nghiệp

CKNY
Khối
lượng
chứng
khoán niêm
yết
SGDCK
Tp.
HCM
Sờ
giao
dịch
Chứng khoán Thành phô

Chí
Minh
TTCK
Thị
trường
chứng
khoán
TTCKVN
Thị
trường
chứng
khoán
Việt
Nam
TTGDCK HN
Trung

hiện nay,
toàn cầu
hóa và
hội
nhập
kinh
tế quôc

trở
thành xu hướng
tất
yếu của
tất
cả các
quốc
gia
trên
thế
giới.
Trong
bối
cảnh
đó,
Đảng
và Nhà
nước
ta
đưa nền
kinh tế
chủ động


cùng
quan
trọng
để
thu
hút vốn đầu tư
trong
nước,
trong
khu vực
và trên
thế
giới.
Điều
này có
thể coi

điều
kiện
tiên
quyết
để
tạo
niềm
tin
cho
các nhà
đầu tư.
Một trong

lại

phương
thức
thu
hút đầu tư
ngắn
hạn
thông
qua hệ
thống
các
ngân hàng
thương mại
và Kho
bạc
Nhà
nước

phải tạo
vốn đầu

cho công
nghiệp
hóa, hiện đại
hóa
đất
nước.
Trước tình hình đó, ngày
20/7/2000,

8 năm
hoạt
động,
TTCK đã có
nhiều
khởi sắc, việc
thu
hút đầu
tư đã
được nâng
cao.
Tuy
nhiên,

rất
nhiều
nhà
đầu

trong
nước
lẫn
nước ngoài,
họ
vẫn chưa
dám mạo
hiếm
đầu

vào

được
tầm
quan
trọng
của vấn đề,
em đã
chọn
đề
tài: "Công
khai

minh
bạch
BCTC
của
các CTCPNY
Việt
Nam-Thực
trạng

giải
pháp"
làm đề tài
nghiên cứu cho khóa
luận
của mình.
Định
Thị
Linh
Lóp:

đồng
thời
đưa
ra
kinh
nghiệm
của
một số nước
trong việc
công
khai

minh bạch
BCTC.
Thứ
hai,
đánh giá
thực trạng
TTCK
hoạt
động
trong
vòng gần
8 năm
qua,
số
lưởng,
quy mô, vốn
điều
lệ,

xuất
các
giải
pháp
đối với
Nhà
nước

doanh
nghiệp
đê
nâng
cao
tính công
khai

minh bạch
BCTC.
3.
Đối
tưởng
và phạm
vi
nghiên cứu
Khóa
luận tập trung
vào
việc
công
khai

vực
rộng
lớn

khả năng

hạn
nên
phạm
vi
nghiên
cứu của
đề
tài chỉ
tập trung
vào các
CTCPNY
Việt
Nam.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa
luận
sử
dụng
các phương pháp nghiên cứu duy
vật
biện
chứng,
duy

luận
đưởc
kết
cấu
thành
3
chương như
sau:
Chương
ì:
Một
số vấn
đề lý
luận
về
CTCPNY
và công
khai,
minh bạch
BCTC
của
các
CTCPNY.
Chương
li.
Thực
trạng
công
khai


các
CTCPNY
Việt
Nam.
Để đạt
được
kết
quả ngày
hôm
nay,
không
thể thiếu
sự
hướng dẫn
nhiệt
tình của

giáo
Ts.
Trần
Thị Kim Anh,
người
đã
quan
tâm
hướng
dẫn,
giúp
em hoàn thành khóa
luận

luận
tốt
nghiệp
CHƯƠNG
ì:
MỘT SÔ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN VÈ CTCPNY VÀ
CÔNG
KHAI
MINH
BẠCH BCTC CỦA CTCPNY
ì. TÒNG
QUAN

CÔNG
TY CỐ PHẢN Ở
VIỆT
NAM
1.
Khái
niệm,
đặc
điểm,
vai
trò
của
CTCPNY
1.1.
Khái niệm công
ty
cố

gọi
là cô
phần.
>
Cổ
đông

thể

tổ
chức,

nhân,
số
lượng
cổ đông
tối
thiểu

ba
và không hạn chế số
lượng
tối
đa.
>

đông
chịu
trách
nhiệm

trừ

phân
ưu
đãi biêu
quyết
thi
không được
chuyển
nhượng

cổ
phần
của cổ đông sáng
lấp
chỉ
được
chuyển
nhượng hạn chế
(theo
khoản
3
Điều
81

khoản
5
Điều
84).
- Côna

từ
định
nghĩa
trên

thể
rút
ra
kết
luấn:
Công
ty
cổ
phần

loại
hình đặc trưng của công
tỵ
đối vốn,
nghĩa

khi
thành
lấp

trong
suốt
quá
trình
hoạt

quyền
của
cồ
đông
trong việc
quyết
định
các
vấn
đề
liên
quan
đến

cấu
tổ chức

hoạt
động
của
công
ty
được quy định trước
hết bời
số
lượng
các cổ
phiếu
của
còng

ty
cổ
phần
được
quyền
phát hành
chứng
khoán
ra
công chúng.
Với
tính
chất
này,
công
ty
cổ
phần
là hình
thức

chức
đặc
biệt
năng động có
thể
sả
dụng
để huy động vốn thông qua các
giao

Điều
kiện
niêm
yết
cổ
phiếu
trên
sờ
giao
dịch là
gì?
- Niêm
yết cổ
phiếu

việc
đưa các cổ
phiếu
có đù
điều
kiện
vào
giao
dịch
tại
sở
giao
dịch chứng
khoán
hoặc

muốn
được
niêm
yết
trên sờ
giao
dịch
phải
đáp ứng được các tiêu
chuẩn
của sở
giao
dịch.
Quy định cụ
thể
về
điều
kiện
niêm
yết
tùy
thuộc
vào quy chế
của
mỗi sở
giao
dịch.
Các ngân hàng niêm
yết
phải

cố
phiếu
tại
sở
giao
dịch chứng
khoán,
Trung
tâm
giao
dịch chứng
khoán
phải
đáp ứng các
điều
kiện
về
vốn,
hoạt
động
kinh
doanh
và khả năng
tài
chính,
số cổ đông
hoặc
số
người
sở hữu cổ

cứ tổ
chức,
cá nhân nào xác
nhận
hồ sơ niêm
yết phải
chịu
trách
nhiệm
trong
phạm
vi
liên
quan
đến hồ sơ niêm
yết.
Chính phủ quy định
điều
kiện,
hồ
sơ, thủ tục
niêm
yết chứng
khoán
tại
sở
giao
dịch chứng
khoán.
Trung

quy
định về phát hành và niêm
yết
song những
quy định này đều dựa
trên
những
cơ sở
nhất
định,
đối với
TTCKVN
việc
niêm
yết
cổ
phiếu phải
tuân
thủ
nghiêm
ngặt
những điều
kiện
của
Bộ
Tài
chính,
do
UBCKNN
ban hành.

công
ty
nếu đáp ứng được đầy
đủ
những điều
kiện
sau thì
hoàn toàn

thê
lập
hồ
sơ để niêm
yết
chứng
khoán lên sở
giao
dịch:
>

công
ty
cổ
phần

vốn
điều
lệ
đã góp
tại thời

khoản
nợ
phái
trả
quá
hạn trên
OI
năm; hoàn thành
các
nghĩa
vụ
tài chính
với
Nhà
nước

người
lao
động
trong
công
ty.
Đối với tổ
chức
tín
dụng

tố
chức tài
chính

thời
không

lỗ lũy
kế tính đến
thời
điểm
xin
cấp
giấy
phép niêm
yết.
>
Đối
với
doanh
nghiệp thực hiện
chuyển
đổi
thành công
ty
cổ
phần,
thòi
gian
02 năm
liên
tục

lãi

năm
sau
khi thực hiện
chuyển
đổi,
hoạt
động
kinh
doanh
của
năm
liền
trước
năm
xin
phép
phải

lãi.
>
Các
cổ đông là thành viên
Hội
đồng
quản
trị,
Ban
giám
đốc,
Ban

K43
Khoa
luận
lốt
nghiệp
Nhà
nước,
do các cá nhân trên
đại diện
nắm
giữ.
Quy định này không áp
dụng
với
các công
ty
đã niêm
yết theo
quy
định
trước
đây.
>
Tối
thiếu
20% vốn cố
phần
của công
ty
do

về
khái
niệm
này,
theo
sàn
giao
dịch
Chứng
khoán Luân
Đôn
định
nghĩa:
" DNNY
là công
ty
được phép niêm
yết
chính
thức
co
phiếu
của nó trên sàn
giao
dịch chứng
khoán Luân Đôn".
Trang
đầu

tài

phiếu
của công
ty
này đã được
quyền
niêm
yết
trên
thị
trượng
tài
chính
thì
gọi

công
ty
niêm
yết.
www,promtheas.com/glassary.php
DNNY

công
ty

phần

trong
đó số
chứng

khoán Sài Gòn-HSC-HCM
Securities
Corparation).
Như
vậy,
các khái
niệm
trên đều
thống
nhất

chỗ
:
-
DNNY
là các công
ty
cổ
phần
-
DNNY
phải
là công
ty

ít
nhất
một
loại
chứng

yết
chính
thức
trên sàn
giao
dịch chứng
khoán sẽ khác
nhau.

Việt
Nam, sau
khi
Nghị định 144/2003/NĐ-CP ban hành
nới lỏng
điều
kiện
về vốn
của
công
ty

phần
đê được niêm yêt
tôi
thiêu là 5
tỷ
VNĐ
thay
cho
mức

đã nâng
mức
này lên 50
tỷ
VNĐ.
Cụ
thể,
Điều
11
trong
dự
thảo
đưa
ra
điều
kiện
niêm
yết
cổ
phiếu
tại
Sở
GDCK
là:
"
Công
ty
cổ
phần
có vốn

hành.
Các
điều
kiện
đi
kèm
để niêm
yết
cổ
phiếu
là hoạt
động
kinh
doanh
hai
năm
liền
trước
năm đăng ký niêm
yết
cố
phiếu phải

lãi
và không
lỗ lũy
kế tính đến
năm
đăng ký niêm
yết.

quan,
tòi
thiêu có 20% cố
phiếu

quyền
biếu
quyết
của công
ty
do
ít nhất
100
cổ đông không
phải là
nhà đầu tư chuyên
nghiệp
nắm
giữ.
1.2. Vai trò
của công
ty
niêm
yết
-
CTCPNY

nguồn
cung
cấp hàng hóa chủ yếu trên

Khi
doanh
nghiệp hoạt
động
tốt
thì
giá
của
chứng
khoán
sẽ
cao và ngược
lại.
1.3.
Đặc
điểm cửa các CTCPNY
Môi trướng
thể
chế cho
hoạt
động của các công
ty
đang niêm
yết
trên
thị
trướng
chứng
khoán
Việt

ty
đang niêm
yết
trên
thị
trướng
chứng
khoán
Việt
Nam có
tiền
thân là các công
ty
nhà
nước,
mặc dù
đã được cố
phần
hoa
nhưng nhà nước vẫn có cô
phần
tại
các công
ty này.
Điều
này không khó
hiểu
để
thấy rằng
Việt

nghiệp

Miller
1
,
thuế
sẽ
không có tác động đến
quyết
định cơ
cấu
vốn
của
các công
ty
trong
nền
kinh
tế
chì
huy.
Bời
vì,
nhà nước vừa là chủ
các
công
ty,
các
ngân hàng và đồng
thời

dịch chảng
khoán
của
các công
ty
cổ
phần là
phải đối
mặt
với nhiều

hội
và thách
thảc.
Trước
hết


hội đối với
các
CTCPNY
này:
Thứ
nhất:
Quàng

tên
tuổi.
So
với

trên các
Sờ
giao
dịch
Chảng khoán các thông
tin
về giá cổ
phiếu,
về phiên
giao
dịch,
được hàng
triệu
các
nhà
đầu

quan
tâm.
Như
vậy,

ít hay
nhiều,
tên
tuổi
của các công
ty
niêm
yết

ty
niêm
yết
(tính đến ngày
16/5/2008).
Do
đó,
việc
nhớ tên các công
ty
này
cũng
không khó khăn
đối
với
các nhà đầu
tư.
Việc
quảng
cáo hình ảnh của
công
ty
sẽ
tăng
khả
năng
thu
hút
nguồn
vốn

nhân để các công
ty
niêm
yết
có được cơ
hội thả
hai,
đó

huy động
vốn.
Các
CTCPNY
bắt
buộc
phải
công
khai,
minh bạch
các thông
tin
trong
báo cáo tài
chính,
vỉ
thế
độ
tin
cậy về các
chi

Thị
Lỉnh
6
Lớp:
A2 - QTKD -
K4Ỉ
Khoa
luận tốt nghiệp
Thứ
ba,
Tiết
kiệm Thuế.
Đối
với
các CTCPNY,
trong
02 năm kể
từ
khi
đăng

niêm
yết
cổ
phiếu
trên
TTCK
được
giảm
50%

là một
ưu điểm
của
các
CTCPNY,

việc
công
khai

minh bạch
mọi thông
tin.
Tất
cả các công
ty
tham
gia
niêm
yết
đều
phải
công
khai
tình hình
tài
chính của mình.
Điều
này
tạo

tham
gia
vào TTCK, để
tránh
bị phá
sàn,
các
CTCPNY
phải
nỗ
lực
hoạt
động
hiệu
quả.
Cùng
với
những

hội
là những
thách
thức
luôn đi
theo

các
CTCPNY
phải đối
mặt:

hiếm
trên
TTCK.
Thứ
hai,
Chí phí công
bố
thông
tin

chi
phí niêm
yết.
Chi
phí niêm
yết
phụ
thuộc
vào vốn
điều
lệ
của
công
ty.
STT Tên phí
Định
kỳ
thu
Mức
thu

từ
100
tỷ trở
lên
Hàng
năm
20.000.000
Nguồn:
Quyết định
số 184/QĐ-UBCK ngày
ì
7/3/2006
Thứ
ba,
dễ
bị
co
đông lớn thâu
tóm.
Quyền hạn

tiếng
nói của các
cổ
đòng
lớn trong
các công
ty
cổ
phần là

doanh của
công
ty.
Thứ
tư,
ban
lãnh
đạo
công
ty
chịu nhiều
áp
lực. Việc
công
khai hoạt
động
sản
xuất kinh
doanh
của công
ty
sẽ
gây
rất nhiều
áp
lực
cho
ban
lãnh
đạo. Nhất

còn
nhiều
thách
thức
nhưng
những

hội
mà TTCK
mang
lại
đã
thu
hút
rất
nhiều
công
ty
xin giấy
phép đăng

được niêm
yết.

thể thấy
rằng
số
lượng
các công
ty


của doanh
nghiệp.
2.Niêm
yết
cổ
phiếu
trên
các Sở
giao
dịch
Chứng khoán
của một số
nước
2.1.
Sở
giao dịch
Chứng khoán
Thái
Lan
SGDCK
Thái Lan (SÉT) là một
tổ
chức
pháp nhân
hoạt
động
với

cách

so
với chi
phí

bất
kỳ
thị
trường
nào
khác, đồng
thời

những
chính sách
ưu đãi
cho
những
cóng
ty
xếp
vào
loại
đặc
biệt
(đó
là những
công
ty
đầu tư vào các
dự án cơ


của công
ty
niêm
yết
mà SGD có
những
tiêu
chí
khác
nhau,
nhưng
tất
cả các
công
ty
niêm
yết
trên
SGD đều
phải

công
ty
TNHH
đại
chúng.
Các công
ty xin
niêm

Lóp:
A2-
QTKD -
K43
Khoa
luận
lốt
nghiệp
năng và
kinh
nghiệm
quản

trong lĩnh
vực
đó.
Các công
ty
niêm yêt
chứng
khoán
phải
đáp ứng được các
điều
kiện:
phải
có vốn đăng

tối
thiêu là

dụng
cho các cóng
ty
niêm
yết
như
sau: Lợi
nhuận
ròng sau
thuế
(áp
dụng
cho cả các
hoạt
động
tổng hớp) trong
3 năm
liền
phải đạt ít nhất
80
triệu
Baht
trong
đó năm một
tối
thiểu

5
triệu
Baht,


Thượng Hải

Thâm
Quyến.
SGDCK
Thượng
Hài
(SHSE) được thành
lập
ngày
10/12/1980
và Thâm Quyến là
3/7/1991.
Cả
hai
đều
do chính
quyền
Nhà nước
địa
phương
quản
lý.
Một
công
ty
niêm
yết
tại

Hải
quy định tiêu
chuẩn
chính
đối với
các công
ty
như
sau: phải
đãng

với
cục
quản
lý Thương mại và Công
nghiệp
Thượng
Hải,
vốn
tự
có tương
đương
250.000
USD,
ít nhất

2%
trong tổng khối
lượng cổ
phiếu

chính và
kết
quà
kinh
doanh
tốt,

tài
sản
ròng không
dưới
1.25
triệu
USD, công
ty

số lượng cổ đông
tối
thiểu
800
người, ít nhất
25%
tổng khối
lượng phát hành
ra
công chúng.
Cổ
phiếu
phát hành trên
SGDCK

Kong)
và cổ
phiếu
N
(niêm
yết tại
thị
trường
New
York).
Định
Thị
Linh
9
Lóp:
A2-
QTKD -
K43
Khoa
luận
tốt
nghiệp
3.
Bài học
kinh
nghiệm
cho
Việt
Nam
Thành

thành
lập

quan
quản
lý Nhà
nước.
Nước
nào
sớm
thành
lập

quan
quản

Nhà
nước thì
thị
trường phát
triển tốt.
Các cơ
quan
quản
lý nhà
nước
này thường là các

quan
quản

đầy
đủ
chức
năng,
nghiệp
vụ như
một
SGDCK
hoàn
chỉnh

tùy
thuộc
vào
điều
kiện
phát
triển
của
tụng
nước.
Ban đầu

thể
thành
lập
các
SGD ở
quy


hoạt
động
cũng
như
kinh
nghiệm
quản
lý. Việc
xây
dựng
hai
TTGDCK TP.HCM
năm
2000

nay
đổi
thành
SGDCK TP.HCM
(2007)

đưa
TTGDCK Hà
Nội
đi vào
hoạt
động
năm
2005
trong

SGDCK
Một
vấn
đề
khác là cho phép
chứng
khoán nước ngoài niêm
yết
trẽn
SGD.
Khi
mới
hoạt
động,
hầu
hết
các
SGDCK
Châu
Á
đều hạn
chế,
không
cho
phép
chứng
khoán nước ngoài niêm
yết
trên
SGDCK

thời
nhằm tăng cường huy động vốn
cho
nền
kinh
tế
trong
nước
như
trường
hợp cùa
Trung
Quốc.
Đến một
trình
độ
phát
triển
nhất
định.
các
giới
hạn trên được
dỡ
bỏ
dần.
SGDCK
các nước phát
Binh
Thị

của
các
CTCPNY
Để
tìm
hiểu
BCTC
của
các
CTCPNY
thì
việc
xem
xét một khái
niệm
rộng
hơn,
tổng
quát hơn-báo cáo kế toán của
doanh
nghiệp

điều
cần
thiết.
Báo
cáo kế toán là
kết
quả của công tác kế toán
trong

với hoạt
động của
doanh
nghiệp.
Căn cứ vào
mục
đích thông
tin
cũng
như tính pháp
lệnh
của thông
tin
được
cung
cấp thì
báo
cáo kế toán của
doanh
nghiệp
được phân thành:
Báo
cáo kế toán
quản
trị
và báo cáo kế toán
tài
chính.
Báo cáo kế toán
quản

quản

để
lập
kế hoạch,
đánh giá

kiểm
soát
hoạt
động
trong
doanh
nghiệp,

tồn
tại

lợi
ích
của
nhà
quản
lý.
Loại
báo cáo kế toán
thứ
hai,
đó
là báo cáo

đối
tượng
sử
dụng
đê đưa
ra
quyết
định
kinh
tế.
Trong
hệ
thống
kế toán
doanh
nghiệp
Việt
Nam, BCTC
được
xác định là
loại
báo cáo
tồng
hặp về tình hình tài
sản,
nguồn
vốn
cũng
như tình hình


cung
cấp cho
người
sử
dụng
thấy
được bức
tranh
toàn
cảnh
về
tinh
hình
hoạt
động
của doanh
nghiệp.
Đỉnh
Thị
Lình
ì ì
Lớp:
A2-
QTKD - K43
Khoa
luận tốt nghiệp
Ngoài
ra,
bản
chất

hoạt
động
của
nhà
quản lý,
về
tình hình đựu tư
trong kinh
doanh

những
kết
quả
đạt
được
trong
thời
kỳ
báo
cáo.
Hệ
thống
BCTC
phản
ánh
sự
kết
họp của
những
sự

vào
khả năng
và sự
trung
thực
của
người
lập
báo
cáo, đồng
thời
phụ
thuộc
vào
sự tuân
thủ đối
với
những
nguyên
tắc
kế toán
đã
được
chấp nhận
rộng
rãi".
Tóm
lại,
bản
chất

dụng
thông
tin
của doanh
nghiệp.
Một mặt đo thông
tin
trình bày trên
BCTC
chủ yếu
chịu
sự chi phối bời
những
đánh giá của
người
lập
BCTC,
mặt khác
do có
sự tách
biệt
giữa
sự sở hữu và
khả
năng
kiểm
soát
của những
người
cung

hữu ích
về
tình hình tài chính (tài sản

nguồn
vốn),
kết
quả
hoạt
động tài chính
cũng
như
những
thay
đổi
về tình hình tài chính cùa một
doanh
nghiệp
cho
nhiều
đối
tượng
sử
dụng
trong việc
ra
quyết
định
kinh
doanh.

hệ
thống
các chỉ
tiêu,
phương pháp
lập
nơi
gửi
báo cáo và
thời
gian gửi
báo cáo
(quý, năm).
Theo
quyết
định
số
167/2000/
QĐ-BTC ngày
25/10/2000
về
chế
độ báo
cáo tài chính
doanh
nghiệp

chuẩn
mực
kế toán số 21 về trình bày báo

mọi thành
phần
kinh
tế
trong
cả nước
trong
đó
áp
dụng
cho các
CTCPNY,
hệ
thống
báo
cáo
tài
chính
của
Việt
Nam
bao
gồm 4
biểu
mẫu
báo cáo
bắt
buộc:
- Bảng cân
đối

B
09-
DN
Trong
đó:
- Bảng cân
đối
kế toán là
BCTC có
các đặc
điểm
:
(i)
phàn
ánh
một cách
tổng
quát toàn
bộ
tài sản
doanh
nghiệp theo
một hệ
thống
các
chỉ tiêu được
qui
định
thống nhất;
(ii)

điếm
được
qui
định
(
cuối
tháng,
cuối
quí,
cuối
năm).
Bảng cân
đối
kế toán
phải
được
lập
theo
mẫu
qui
định,
phản
ánh
trung
thực
tình hình
tài
sản
của doanh
nghiệp

kinh
doanh
trong
một kì kế toán của
doanh
nghiệp, chi
tiết
theo hoỉt
động
kinh
doanh
thông thường
và các
hoỉt
động khác, tình hình
thực
hiện
nghĩa
vụ
với
nhà
nước,
về
thuế
và các
khoản
phải
nộp khác.
-
Báo cáo lưu

hoỉt
động
khác
nhau cũng
như
các nhân tô tác động đến
sự
tăng,
giảm
của dòng
tiền
lưu
chuyển.
Báo cáo lưu
chuyển
tiền
tệ
có tác
dụng quan
trọng trona việc
phân tích

đánh giá khả năng
thanh
toán,
đầu
tư, tỉo ra
tiền
cũng
như

BCTC
cùa
doanh
nghiệp
được
lập
để
giải
thích

bả
sung
thông
tin
về tình hình
hoạt
động sán
xuất,
kinh
doanh,
tinh
hình tài chính của
doanh
nghiệp
trong
kỳ báo
cáo

các
BCTC

doanh
và báo cáo lưu
chuyển
tiền
tệ
thì có số
liệu
để so sánh
giữa
kỳ này
với
kỳ trước và số
lũy
kế
từ
đầu
năm.
Đối
chiếu với
hình
thức

nội
dung
BCTC
của
Hoa
kỳ
ta
thấy:


trình
bày
dựa trên
các
nguyên
tắc
kế
toán
chung
được
thừa
nhận
(GAAP) vốn
đã
được phát
triển
qua
nhiều
năm.
Ngoài
ra,
Uy
ban
giao
dịch
Chứng khoán
Mỹ
(SÉC)
đã

(EU),
thì
theo
hướng
dẫn cùa
khối
EU, yêu cầu
BCTC
phải
bao
gồm
bảng
cân
đối
kế
toán,
báo cáo lưu
chuyến
tiền tệ,
báo cáo
thu
nhập

thuyết
minh
BCTC.

một số yêu
cầu
về

thực

hợp lý về
tài sán,
công
nợ,
tình hình tài chính

kết
quả
kinh
doanh
cùa công
ty.
2.
Sự
cần
thiết
phải
công
khai

minh
bạch
BCTC
của các
CTCPNY

hội
càng phát

A2-
QTKD -
K43
Khoa
luận
lốt
nghiệp
xuất, kinh
doanh.
Trong

chế thị
trường,
các
BCTC
được soán
thảo
và trình
bày nhằm
đáp
ứng nhu cầu về thông
tin
khác
nhau
của
người
sử
dụng.
Các
BCTC

người
này được
xem
là đối
tượng chủ
yếu
của
BCTC.
Quan
điểm
này đặc
biệt
đúng
với
nhặng
quốc
gia

nhặng
thị
trường
chứng
khoán
rộng
lớn, coi trọng việc
nâng cao khả năng tài chính
của
doanh
nghiệp,
lợi


sự
gia
tăng về quy

của
TTCK
trên toàn thê
giới,
yêu câu
về vấn
đề công
khai

minh
bạch
BCTC
của
các
CTCPNY
ngày càng
trở
nên
cấp
thiết
hơn bao
giờ hết.
Điều
này


nền
kinh
tế
thế
giới
liên
tục biến đổi,
tình hình
chính
trị
ngày càng
phức
tạp,
ảnh hường không nhỏ
tới
xu
hướng phát
triển
kinh
tế-xã
hội.
Thêm vào
đó,
sự
cạnh
tranh
ngày càng gay
gắt giặa
các công
ty

trường là
rất
cần
thiết
cho một
thị
trường
hoạt
động
trật
tự
và có
hiệu quà,
đảm bào môi
trường
kinh
doanh
an
toàn cho các nhà đầu tư.
Ngay
từ
nhặng
năm
80
của thế
kỷ
trước,
do xu hướng
tự
do hóa

thị
trường tài chính

vốn
dâng
cao,
gây sức ép đòi hòi
phải
cung
cấp thông
tin
hặu ích
trong cả
khu
Định
Thị
Linh
15
Lóp:
A2-
QTKD -
K43

Trích đoạn Vốn điều lệ cùa các CTCPNY CÔNG TY CỎ PHÀN NIÊM YẾT Hoạt động quản trị công ty ở các CTCPNY Việt Nam Nhận xét chung Phải có biện pháp thúc đẩy doanh nghiệp lên niêm yết trên thị trường chứng khoán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status