BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
---------------
NGUYỄN THỊ THU THẢO
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM BAO THANH
TOÁN NỘI ĐỊA TẠI NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
---------------
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN THỊ THU THẢO
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM BAO THANH
TOÁN NỘI ĐỊA TẠI NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU
Chuyên ngành : Tài chính ngân hàng
Mã số
: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LẠI TIẾN DĨNH
1
1.1.1.
Khái niệm........................................................................................................
1
1.1.2.
Lịch sử hình thành...........................................................................................
2
1.1.3.
Phân loại bao thanh toán..................................................................................
2
1.1.3.1 Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ...........................................................................
3
1.1.3.2 Căn cứ vào phương thức sản phẩm..................................................................
3
1.1.3.3 Căn cứ vào tính chất sản phẩm........................................................................
3
1.1.3.4 Căn cứ cách thức thực hiện..............................................................................
4
1.1.4
Quy trình thực hiện sản phẩm Bao thanh toán.................................................
4
1.3
KHUNG PHÁP LÝ THỰC HIỆN SẢN PHẨM BAO THANH
TOÁN..............................................................................................................
10
1.3.1
Đối với các nước trên thế giới.........................................................................
10
1.3.2
Đối với nền kinh tế Việt Nam..........................................................................
10
1.4
SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
BAO THANH TOÁN..................................................................
1.5
11
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BAO THANH TOÁN NỘI ĐỊA
TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM.............................
1.6
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA NGÂN
HÀNG TMCP Á CHÂU (2005 – 2009).........................................................
20
2.1.1
Quy mô tổng tài sản........................................................................................
20
2.1.2
Nguồn vốn......................................................................................................
21
2.1.3
Sử dụng nguồn vốn ........................................................................................
22
2.1.4
Kết quả hoạt động kinh doanh........................................................................
23
2.2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN NỘI
24
TMCP Á Châu............................................................................
29
2.2.2.4
Thẩm định và cấp hạn mức BTT nội địa cho bên mua...................................
29
2.2.2.5
Thẩm định và cấp hạn mức BTT nội địa cho bên bán....................................
30
2.2.2.6
Thẩm định khoản phải thu..............................................................................
30
2.2.2.7
Kết quả thực hiện sản phẩm bao thanh toán nội địa của ACB........................
30
2.2.2.8
Những kết quả đã đạt được.............................................................................
36
2.2.2.9
BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU........................
49
3.3.1
Giải pháp ở cấp độ vĩ mô................................................................................
49
3.3.1.1
Đối với chính phủ...........................................................................................
49
3.3.1.2
Đối với Ngân hàng nhà nước trung ương.......................................................
51
3.3.2
Giải pháp ở cấp độ vi mô................................................................................
55
3.3.2.1
Đối với Ngân hàng TMCP Á Châu................................................................
55
3.3.2.2
: Bao thanh toán
CIC
: Trung tâm thông tin tín dụng
CK
: Chứng khoán
Đvt
: Đơn vị tính
FCI
: Hiệp hội bao thanh toán thế giới
TCTD
: Tổ chức tín dụng
KH
: Khách hàng
KPT
: Khoản phải thu
: Vốn chủ sở hữu
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1
Doanh số BTT nội địa tại một số ngân hàng điển hình từ năm 2011
đến 06 tháng đầu năm 2013 ….................................................................................14
Bảng 2.1
Cơ câu nguôn vôn huy đông cua ACB giai đoan 2010-2012.............21
Bảng 2.2
Tiên gưi cac TCTD trong va ngoai nươc........................................... 23
Bảng 2.3
Đâu tư chưng khoan cua ACB giai đoan 2008-2012..........................23
Bảng 2.4
Kêt qua kinh doanh cua ACB giai đoan 2008-2012...........................24
Bảng 2.5
Sô lương khach hang thưc hiên BTT tai ACB....................................30
Hình 1.1
Hệ thống một đơn vị BTT.....................................................................4
Hình 1.2
Hệ thống hai đơn vị BTT......................................................................5
Hình 2.1
Quy trình thực hiện sản phẩm BTT tại Ngân hàng Á Châu................30
LỜI MỞ ĐẦU
Tính thiết thực của đề tài:
Thực tiễn cho thấy hoat động kinh doanh của các Tổ chức tín dụng luôn gắn với các
sản phẩm dịch vụ của các tổ chức đó và tổ chức đó luôn mong muốn tạo ra nhiều
sản phẩm riêng có thể cạnh tranh với các Tổ chức tín dụng khác.
Một trong những sản phẩm đem lại doanh số và nguồn thu cho Ngân hàng là sản
phẩm bao thanh toán nội địa, san phâm bao thanh toan nôi địa đa không đơn thuân
là một sản phẩm dịch vụ tạo nguồn thu cho ngân hàng mà còn là một yếu tố quan
trọng, mang tính “quảng cáo” giúp các ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh,
góp phần đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng và là sản phẩm mà Ngân
hàng nói chung và ACB nói riêng cần phải tiếp cận, hoàn thiện và phát triển.
Sản phẩm Bao thanh toán nội địa tại Ngân hàng Á Châu đã và đang phát sinh rủi ro
trong gian lận chứng từ, rủi ro trong việc thu nợ, rủi ro trong việc chuyển nhượng
khoản phải thu... Do vậy, đưa ra thực trạng và giải pháp để kiểm soát rủi ro trong
hoạt động Bao thanh toán cũng không kém phần quan trọng trong việc phát triển và
hoàn thiện sản phẩm Bao thanh toán nội địa tại ACB.
Nghiên cứu và tiếp cận xu thế phát triển cũng như kinh nghiệm hoạt động
lượng để xử lý các số liệu thu nhập được.
Kết cấu của luận văn: Luận văn gồm 03 phần chính:
Chương 1: Bao thanh toán và vai trò của sản phẩm bao thanh toán trong nền kinh tế.
Chương 2: Thực trạng thực hiện sản phẩm bao thanh toán tại ACB
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện và phát triển sản phẩm bao thanh toán tại ACB
1
CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN VÊ SAN PHÂM BAO THANH TOAN
1.1. BAO THANH TOÁN VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN SẢN PHẨM
BAO THANH TOÁN
1.1.1. Khai niêm
Có nhiều định nghĩa khác nhau về sản phẩm bao thanh toán (BTT), cac định
nghia khac nhau kha nhiêu phụ thuôc vao thời gian va hoan canh.
Theo công ước quốc tế về BTT của UNIDROIT 1988 đã đưa ra định nghĩa về
BTT như sau: BTT là một dạng tài trợ bằng việc mua bán các khoản nợ ngắn hạn
trong giao dịch thương mại giữa tổ chức tài trợ và bên cung ứng, theo đó tổ chức
tài trợ thực hiện tối thiểu hai trong số các chức năng sau: Tài trợ bên cung ứng
gồm cho vay và ứng trước tiền, quản lý sổ sách liên quan đến các khoản phải thu,
thu nợ các khoản phải thu, bảo đảm rủi ro không thanh toán của bên mua hàng.
Theo hiệp hội BTT thế giới (FCI), BTT là một loại hình dịch vụ tài chính
trọn gói bao gồm sự kết hợp giữa tài trợ vốn hoạt động, bảo hiểm rủi ro tín dụng,
theo doi các khoản phải thu và dịch vụ thu hộ. Đó là một sự thỏa thuận giữa
người cung cấp dịch vụ BTT với người cung ứng hàng hóa dịch vụ hay còn gọi là
người bán hàng trong quan hệ mua bán hàng hóa. Theo như thỏa thuận đơn vị
BTT sẽ mua lại các khoản phải thu của người bán dựa trên khả năng trả nợ của
người mua trong quan hệ mua bán hàng hóa hay còn gọi là con nợ trong quan hệ
tín dụng.
Theo quy chế hoạt động BTT của các TCTD, Ngân hàng Nhà nước Việt
Thế kỷ 15 BTT phát triển mạnh ở Anh dưới hình thức đơn vị BTT ứng trả
trước một phần tiền bán hàng cho nhà cung ứng sản phẩm.
BTT phát triển mạnh ở Mỹ vào thế kỷ 19 thông qua các nhà đại lý thanh toán
ngành dệt may của Mỹ, ngành công nghiệp điện...
1.1.3. Phân loai bao thanh toan
1.1.3.1. Căn cứ vao pham vi lanh thổ
− BTT nôi địa: la hinh thưc câp tin dụng cua môt NHTM hay môt công ty tai
chính chuyên nghiệp cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu
phat sinh tư viêc mua ban hang hoa, cung ưng dịch vụ đa đươc bên ban hang va
bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
3
trong đó bên bán hàng và bên mua hàng là người cư trú trong phạm vi một quốc
gia.
−
BTT quốc tế: là hình thức cấp tín dụng của NHTM hay một công ty tài
chính chuyên nghiệp cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu
phat sinh tư viêc mua ban hang hoa, cung ưng dịch vụ đa đươc bên ban hang va
bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ mà
việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ này vượt ra khỏi phạm vi một quốc gia.
1.1.3.2. Căn cứ phương thức sản phẩm:
−
Phương thức BTT từng lần: từng lần thực hiện mua bán hàng hóa giữa bên
vị BTT để biết chắc rằng đơn vị BTT có mua lại các khoản phải thu cho bên bán
hay không trước khi thực hiện thỏa thuận và ký kết hợp đồng mua bán.
− Cách thức phi truyền thống (reverse factoring): đơn vị BTT sẽ tiến hành xây
dựng những tiêu chuẩn chung cho bên mua và bên bán để thực hiện BTT tại đơn vị
BTT đó, miễn là tổng số tiền ứng trước không được vượt quá hạn mức BTT đã cấp.
1.1.4. Quy trinh thưc hiên san phâm BTT
1.1.4.1 Quy trình BTT nội địa
Hình 1.1: Hệ thống một đơn vị BTT nội địa (chi tiết Phụ lục 1 đính kèm)
1.1.4.2. Quy trinh bao thanh toan quốc tế
Hình 1.2: Hê thông hai đơn vi BTT (thương đươc sư dung trong BTT quôc tê)
5
Như vậy, qua quy trình thực hiện sản phẩm BTT nội địa, có thể thấy:
−
Bên bán chuyển nhượng hoàn toàn quyền sở hữu khoản phải thu của mình
cho đơn vị BTT và không còn quyền định đoạt tới khoản thu đó nữa.
− Đơn vị BTT sẽ trưc tiêp theo doi sô sach công nơ, theo doi cac khoan thu đa
được BTT khi đến hạn và tiến hành thu hồi khoản phải thu khi đến hạn.
− Bên mua sẽ phải thanh toán khoản nợ phải trả cho đơn vị BTT mặc dù mua
hàng hóa trực tiếp từ bên bán
Như vậy, qua quy trình thực hiện sản phẩm BTT quốc tế, có thể thấy:
−
Đơn vị BTT theo dõi và quản lý sổ Đơn vị BTT phải quản lý với nhiều loại tiền
cái bán hàng theo một đơn vị tiền tệ khác nhau. Thông thường thì khoản ứng
duy nhất, cùng loại với loại tiền đã trước sẽ theo đơn vị tiền tệ thanh toán trong
ứng trước.
hóa đơn.
Đơn vị BTT chịu trách nhiệm đồng Dưới hệ thống 2 đơn vị BTT thì trong khi
thời về việc kiểm soát tín dụng và đơn vị BTT xuất khẩu cung cấp sự bảo vệ
chấp nhận rủi ro tín dụng.
khỏi rủi ro tín dụng cho người bán hàng và
đơn vị BTT nhập khẩu phải chịu trách
nhiệm kiểm soát tín dụng của nhà nhập
khẩu địa phương.
Thông thường được thực hiện trên cơ Hầu hết các giao dịch đều được thực hiện
sở BTT có truy đòi, đơn vị BTT trên cơ sở không truy đòi, đơn vị BTT chịu
không phải chịu rủi ro tín dụng.
rủi ro tín dụng thay cho nhà xuất khẩu.
Đơn vị BTT, người bán, người mua Có ít nhất 2 hệ thống luật pháp chi phối mối
đều bị chi phối chung bởi 1 hệ thống quan hệ giữa các bên.
luật pháp trong nước.
Đơn vị BTT, người bán, người mua Tập quán kinh doanh và ngôn ngữ khác
đều cảm thấy tiện lợi về ngôn ngữ và nhau nên hệ thống 2 đơn vị BTT cho phép
tập quán kinh doanh.
nhà xuất khẩu sử dụng được kỹ năng thị
trường bản xứ của đơn vị BTT nhập khẩu.
Đơn vị BTT chịu trách nhiệm thu Trong hệ thống 2 đơn vị BTT, đơn vị BTT
tiền từ người mua.
tiến hành nhiều phi vụ kinh doanh hơn với các khách hàng hiện tại, tạo được nhiều
lợi thế trong kinh doanh và nâng cao tầm ảnh hưởng, uy tín của mình đối với các
đối tác kinh doanh.
Thứ tư, Ban hang tai cac thị tường tăng lên nhờ viêc đưa ra cac điêu khoan
thanh toan co tinh canh tranh.
Viêc ban hang cho tra châm la môt trong nhưng cach lôi keo khach hang co
hiêu qua nhât. Măc du người ban không thich điêu khoan thanh toan qua ưu đai
như vây cho khach hang nhưng trong xu thê canh tranh ho buôc phai lam như vây.
Thứ năm, bên bán có cơ hội tiếp cận với những cơ hội giao thương quốc tế
mơi khi BTT đươc ap dụng rông rai, đươc sư tư vân cua đơn vị BTT đê han chê
những rủi ro trong quan hệ mua bán với đối tác nước ngoài tới mức thấp nhất.
Thứ sau, tin dụng đươc câp cho người mua vi vây co thê đây nhanh thời gian
phan hôi đôi vơi cac đơn đăt hang va đơn tai đăt hang.
8
Khi nhân đươc đơn đăt hang cua người mua, trươc khi ki hơp đông, người
ban muôn chăc chăn răng tô chưc BTT sẽ mua lai khoan phai thu nay vi thê ho sẽ
đê nghị đươc tai trơ BTT vơi tô chưc BTT. Tô chưc BTT sẽ tiên hanh thâm định
kha năng thanh toan cua người mua, va sau đo sẽ câp cho người mua môt han mưc
tin dụng. Vi thê khi người mua tai đăt hang, người ban không phai mât công đê
nghị thưc hiên BTT môt lân nưa va cac đơn đăt hang đươc thưc hiên nhanh chong
căn cư vao han mưc tin dụng đa đươc câp, giup cho qua trinh mua ban đươc thuân
lơi.
1.2.1.2. Đối vơi bên mua hang
Viêc tô chưc BTT câp han mưc tin dụng cho người mua hang đong vai trò la
đơn vị bao lanh thanh toan. Vi vây, người mua hang co nhưng lơi ich sau đây:
Thứ nhât, sưc mua tăng ma không cân dung đên han mưc tin dụng hiên co.
Bên mua đươc mua chịu hang dễ dang vi bên ban hang đa đươc đơn vị BTT ưng
thương mua bán giữa các quốc gia, giữa các công ty của quốc gia này với các công
ty của các quốc gia khác, khu vực khác là điều rất thường xuyên. Thông qua sản
phẩm BTT, những quốc gia của bên bán có thể tăng cường tài trợ trực tiếp cho bên
mua để tăng cường phát triển kinh tế nhưng cũng đồng thời đảm bảo nguồn thu
ngoai tê cho đât nươc.
Ngoài ra, chính phủ các nước có thể tham gia tài trợ qua các liên minh BTT
quốc tế nhằm tăng cường cơ hội giao thương quốc tế và củng cố vị thế đất nước
trong khu vực nói riêng và toàn cầu nói chung.
Điển hình nhất cho liên minh BTT quốc tế là tổ chức FCI (Hiệp hội BTT
quốc tế). FCI được hình thành trên cơ sở sự hiểu biết khu vực sở tại và sự năng
động về cách tiếp cận.
1.3. KHUNG PHAP LY THƯC HIÊN SAN PHÂM BTT
1.3.1. Đối vơi cac nươc trên thế giơi
Trên thê giơi hoat đông BTT đa xuât hiên kha lâu va phat triên manh mẽ.
Nhân thây cac giao dịch BTT đang đong môt vai trò rât lơn trong sư phat triên cua
thương mai quôc tê, xuât phat tư nhu câu vê xây dưng môt chuân mưc thông nhât
nhăm tao ra môt khuôn khô phap ly hô trơ cac giao dịch BTT quôc tê, cac quy tăc,
tập quán và điều lệ liên quan đến BTT đã được ban hành như sau:
− Quy tắc chung về BTT xuất – nhập khẩu (GRIF) do FCI đặt ra.
10
− Công ước Liên Hiệp Quốc về chuyển giao quyền đòi nợ các khoản phải thu
trong ngoại thương (2004).
− Công ước Unidroit về BTT xuất nhập khẩu năm 1988: Unidroit (cơ quan
thông nhât vê tư phap) đa ban hanh công ươc vê BTT quôc tê năm 1988, cac yêu
tô cơ ban cua hơp đông cung như cac quy pham điêu chinh quan hê giưa cac bên
trong loai giao dịch tai chinh nay trong thương mai quôc tê.
1.3.2. Đối vơi nên kinh tế Viêt Nam
về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với hoạt động BTT của
tổ chức tín dụng….
1.4.
SƯ CÂN THIÊT CUA VIÊC PHAT TRIÊN SAN PHÂM BAO
THANH TOAN TAI VIÊT NAM
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế vào khu vực và thế giới theo lộ trình gia nhập
WTO, việc mở cửa thị trường trong lĩnh vực ngân hàng sẽ làm cho các TCTD
trong nước phải đối mặt với sức ép cạnh tranh lớn hơn, nguồn thu sẽ giảm và
những rủi ro của thị trường mới ngày càng nhiều hơn. Các NHTM trong nước sẽ
phải cạnh tranh bình đẳng với các ngân hàng nước ngoài trong bối cảnh họ có
nhiều lợi thế hơn về mặt tài chính, kinh nghiệm quản lý, công nghệ tiên tiến, sản
phẩm dịch vụ đa dạng, phù hợp nhu cầu cao...
Với thực trạng sản phẩm của các ngân hàng trong nước còn khiêm tốn, ít ỏi như
vậy, để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay
gắt, các tổ chức tài chính – ngân hàng của Việt Nam buộc phải đa dạng hóa sản
phẩm dịch vụ cung cấp cho thị trường.
Viêc triên khai va phat triên san phâm BTT tai Viêt Nam la hêt sưc cân thiêt vi san
phẩm này về cơ bản đã giải quyết được vấn đề tài sản bảo đảm, rủi ro tín dụng và
nhu cầu quản lý thu hộ của doanh nghiệp. Bao thanh toán là một quá trình chuyển
hóa các khoản phải thu thành tiền mặt. Không có tiền mặt, người bán không thể bổ
sung vốn lưu động để kinh doanh. Người bán có thể yên tâm vì các đơn vị bao
thanh toán hoàn toàn có đủ năng lực chuyên môn, hệ thống mạng lưới rộng khắp
cũng như là sự hiểu biết thông thái về từng lĩnh vực chuyên môn để có thể thực hiện
tốt công việc của mình. Nói một cách ngắn gọn, các tổ chức bao thanh toán giúp
người bán lấp được lỗ hổng thiếu hụt tiền mặt trong khoảng thời gian từ khi giao
hàng đến khi được người mua thanh toán. Kết quả là người bán có thể xoay vòng
của Việt Nam như sau:
- Hoạt động tín dụng tại Việt Nam hiện nay được xem là hoạt động có nhiều rủi
ro. Thông tin, yếu tố quan trọng nhất trong việc ra quyết định tín dụng, không phải
lúc nào cũng được cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác. Sự điều tiết, quản lý
của ngân hàng nhà nước còn bất cập nên phần lớn các hệ thống ngân hàng “tự bảo
vệ mình” là chính.
- Môi trường pháp lý hiện tại chưa tạo ra một hành lang an toàn cho việc cấp tín
13
dụng tín chấp. Ngân hàng thì thiếu thông tin về doanh nghiệp, các cơ quan chức
năng hữu quan chưa thể kiểm soát các hoạt động kinh tế là những khó khăn lớn.
Những thực trạng trên cho thấy việc cấp tín dụng trên cơ sở tín chấp cũng đồng
nghĩa việc chấp nhận hoàn toàn rủi ro có thể xảy ra.
- Đê han chê rui ro tôn thât cho ngân hang, cac ngân hang thường ra quyêt định tin
dụng dựa trên tài sản đảm bảo của khách hàng. Điều này sẽ tạo trở ngại cho những
chủ thể tham gia hoạt động kinh tế thực sự nhưng lại hạn chế về tài sản đảm bảo,
ngân hang không thê điêu tiêt đươc nguôn vôn va xa hôi lai xuât hiên thêm nhưng
hiện tượng cơ hội như dùng tài sản để vay vốn ngân hàng đồng thời cho vay lại để
hưởng lợi chênh lệch…
Trước bối cảnh như vậy, BTT xem như một giải pháp chuẩn cho cả ngân hàng và
doanh nghiệp vì vừa giải quyết được bài toán tài sản bảo đảm, vừa có thể quản lý
được rủi ro đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam gia tăng các hoạt
động thanh toán qua ngân hàng, giảm thiểu giao dịch tiền mặt nhiều rủi ro - là tác
nhân của tham nhũng. Ngoài ra BTT còn giúp gia tăng các hoạt động thương mại
trong nước cũng như quốc tế.
Thứ ba, vê măt ưng dụng thưc tê, BTT phat triên rât lâu trên thê giơi va đa đươc ap
dụng rông rai ơ khăp cac châu lục thông qua cac công ty tai chinh va đăc biêt la hê
thống ngân hàng. Là một công cụ tài chính thể hiện những ưu điểm nổi bật, đặc biệt
cầu sản phẩm tín dụng nói chung và sản phẩm bao thanh toán nói riêng có xu hướng
giảm.
+
Các kênh phân phối kinh doanh và nhân viên tín dụng của ngân hàng chỉ ưu tiên
bán sản phẩm tín dụng thuần túy có tài sản bảo đảm, ngần ngại trong việc chào bán
sản phẩm bao thanh toán vì sợ rủi ro trước và sau khi cho vay đối với sản phẩm này:
rủi ro về vận hành, rủi ro về thanh toán, rủi ro về giả mạo chứng từ...
-
Bên cạnh sản phẩm BTT nội địa, một số ngân hàng khác cũng đã bắt đầu phát
triển sản phẩm BTT từ năm 2012 như BIDV, Vietcombank...
Bảng 1.1: Doanh số BTT nội địa tại một số ngân hàng điển hình từ 2011 –
06 tháng đầu năm 2013
Doanh số BTT
năm 2011 (tỷ
đồng)
Doanh số BTT
năm 2011 (tỷ
đồng)
Doanh số BTT
năm 2011 (tỷ
đồng)
Doanh số BTT năm
2011 (tỷ đồng)
721