BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------
LƯU ANH ĐẠT
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG TRẢ NỢ VAY CỦA KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------LƯU ANH ĐẠT
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG TRẢ NỢ VAY CỦA KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN
Chuyên ngành: Tài liệu - Ngân hàng
Mã số: 8340201
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 04 năm 2018.
Tác giả
Lưu Anh Đạt
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
Lý do thực hiện đề tài ................................................................................................... 1
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................................... 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 2
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY CỦA
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ............................................................................................ 3
1.1 Giới thiệu Ngân hàng BIDV và chi nhánh Bắc Sài Gòn ................................... 3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ................................................................... 3
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động: .............................................................. 3
1.1.3 Những hoạt động kinh doanh chủ yếu: ............................................................ 5
1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh: ........................................................................ 6
1.2 Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng
cá nhân tại ngân hàng thương mại. ............................................................................... 9
1.2.1 Khái niệm về khả năng trả nợ vay: .................................................................. 9
1.2.2 Khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân: ..................................................... 11
2.4.1 Quy trình thực hiện phân tích: ....................................................................... 34
2.4.2 Lựa chọn mô hình Logit................................................................................. 35
2.4.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất .......................................................................... 36
2.4.4 Xác định các biến ........................................................................................... 38
2.4.5 Kết quả phân tích ........................................................................................... 40
2.5 Thực trạng các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ ............................................ 44
2.5.1 Thông tin đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân: ....................... 44
2.5.2 Tình hình khả năng trả nợ theo 3 yếu tố thu nhập, sở hữu nhà, và trình độ học
vấn tại BIDV – Chi nhánh Bắc Sài Gòn. .................................................................... 45
2.6 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại
BIDV – Chi nhánh Bắc Sài Gòn. ................................................................................... 46
Kết luận chương 2 .......................................................................................................... 47
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP VẬN DỤNG KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY CỦA KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV – CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN .................................. 48
3.1 Lược khảo về giải pháp từ nghiên cứu trước ........................................................ 48
3.2 Giải pháp nâng cao khả năng trả nợ vay tại chi nhánh Bắc Sài Gòn ................... 49
3.2.2 Giải pháp chung ............................................................................................. 50
3.2.2 Giải pháp về thu nhập .................................................................................... 53
3.2.4 Giải pháp về trình độ học vấn: ....................................................................... 55
Kết luận chương 3 .......................................................................................................... 56
CHƯƠNG 4. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ...................................................................... 57
4.1 Kế hoạch thực hiện nhằm hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng tại BIDV – Chi
nhánh Bắc Sài Gòn: .................................................................................................... 57
4.1.1 Ban hành văn bản cụ thể về quy trình xếp hạng: ........................................... 57
4.1.2 Nâng cao chất lượng của cán bộ xếp hạng ..................................................... 57
4.1.3 Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin: ....................................................... 58
4.2 Kế hoạch thực hiện nhằm hoàn thiện giải pháp về thu nhập ảnh hưởng đến khả
năng trả nợ tại BIDV – Chi nhánh Bắc Sài Gòn. ....................................................... 58
Bảng 1.1: Báo cáo về tình hình kinh doanh tại BIDV – CN Bắc Sài Gòn. ..................... 7
Bảng 1.2: Phân loại nợ và khả năng trả nợ của khách hàng theo Basel......................... 10
Bảng 2.1 Mối quan hệ giữa mức xếp hạng và khả năng trả nợ của khác hàng cá nhân:
........................................................................................................................................ 27
Bảng 2.2: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân/ Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách
hàng tại BIDV – Bắc Sài Gòn (2015-2017) ................................................................... 30
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay cá nhân phân theo theo thời gian tại BIDV – Bắc Sài Gòn
(2015-2017) .................................................................................................................... 31
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay cá nhân phân theo theo mục đích vay tại BIDV – Bắc Sài
Gòn (2015-2017) ............................................................................................................ 32
Bảng 2.5: Kết quả phân loại nợ KHCN năm 2015 - 2017 ............................................. 33
Bảng 2.6: Mô tả các biến nghiên cứu ............................................................................. 38
Bảng 2.7: Giá trị của các biên phụ thuộc ....................................................................... 39
Bảng 2.8 Biến độc lập sử dụng trong nghiên cứu .......................................................... 39
Bảng 2.9: Tần suất đối tượng khách hàng...................................................................... 40
Bảng 2.10: Thống kê mô tả khách hàng phân tích ........................................................ 41
Bảng 2.11: Kết quả phân tích hồi quy............................................................................ 42
Bảng 2.12: Kết quả chạy Bootstrap ............................................................................... 43
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu trình độ học vấn tốt, thu nhập tốt, có sở hữu nhà từ năm 20152017 ................................................................................................................................ 45
Bảng 2.14: So sánh độ chính xác của khảo sát từ kết quả mô hình với kết quả thực tế về
những khách hàng cá nhân có khả năng trả nợ tại BIDV – Chi nhánh Bắc Sài Gòn tính
đến 31/12/2017. .............................................................................................................. 47
Bảng 3.1: Tiêu chuẩn phân bổ cá thể theo mức rủi ro ................................................... 52
1
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do thực hiện đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, hoạt động sản xuất kinh
chọn đề tài “ Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sài
Gòn” làm luận văn thạc sỹ của mình.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân.
Những nghiên cứu về khả năng trả nợ vay và phân tích dữ liệu thực tiễn thu thập
được từ các khách hàng cá nhân đang vay vốn tại BIDV - chi nhánh Bắc Sài Gòn.
Để đạt được mục tiêu này luận văn đưa ra những mục tiêu cụ thể như sau:
- Đánh giá thực trạng khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân đang áp dụng tại
BIDV – Bắc Sài Gòn, các mô hình đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả
nợ.
- Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại
BIDV – Bắc Sài Gòn thông qua mô hình logit.
- Đề xuất các giải pháp cho các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách
hàng cá nhân tại BIDV – Bắc Sài Gòn thông qua mô hình logit.
- Kế hoạch thực hiện cụ thể cho những giải pháp đã được đưa ra .
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố tới khả năng trả nợ vay của
khách hàng
Phạm vi nghiên cứu là các khách hàng cá nhân vay vốn tại Ngân hàng TMCP
Đầu Tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sài Gòn. Nguồn dữ liệu sẽ được
tác giả thu thập từ 2015 đến 2017.
3
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ
VAY CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
PHÓ GIÁM
ĐỐC
Khối Quản
Lý Nội Bộ
Khối Quản
Lý Rủi Ro
Phòng:
Phòng:
Phòng:
Phòng:
Các PGD:
- Tổ chức
hành chính
- Quản lý
rủi ro
- Quản tín dụng
- Quan hệ
KH cá nhân
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính,2017)
Khối quản lý khách hàng bao gồm 3 phòng: phòng khách hàng doanh nghiệp
1,2,3 phòng khách hàng cá nhân được phân theo đối tượng khách hàng. Trong đó
phòng khách hàng doanh nghiệp 1 phục vụ các khách hàng doanh nghiệp lớn như là
các tập đoàn, tổng công ty. Phòng khách hàng doanh nghiệp 2 phục vụ các khách
hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, phòng khách hàng doanh nghiệp 3 phục vụ các sản
5
phẩm phi tín dụng cho doanh nghiệp như bảo lãnh, LC, huy động tổ chức...Phòng
khách hàng cá nhân phục vụ các khách hàng là cá nhân.
Khối quản lý rủi ro bao gồm 1 phòng quản lý rủi ro nhiệm vụ quản lý rủi ro
tín dụng, định giá các tài sản trên 5 tỷ và trình những hồ sơ vượt thẩm quyền của
phó giám đốc và giám đốc ra hội đồng tín dụng chi nhánh.
Khối tác nghiệp bao gồm nhưng phòng thực hiện theo các nghiệp vụ riêng.
Trong đó phòng quản trị tín dụng thực hiện tác nghiệp kiểm tra hồ sơ giải ngân và
theo dõi các khoản vay. Phòng giao dịch khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trực
tiếp giao dịch với khách hàng là các công ty, cá nhân. Phòng quản lý và dịch vụ kho
quỹ chịu trách nhiệm công tác an toàn kho quỹ, an ninh tiền tệ chi nhánh.
Khối quản lý nội bộ bao gồm phòng kế hoạch tài chính. Phòng này được gộp
lại từ phòng kế hoạch tổng hợp và phòng kế toán tài chính. Phòng có chứng năng
xây dựng giải pháp về lãi suất, kế hoạch kinh doanh , hạch toán kế toán, công tác
hậu kiểm. Phòng tổ chức hành chính là đầu mối tham mưu về công tác tổ chức và
sắp xếp nhân sự trong chi nhánh.
Khối trực thuộc bao gồm 3 phòng giao dịch như Gò Vấp, Cộng Hòa, Nhật
Tảo. Được đặt tại các trung tâm vị trí thuận lợi trong thành phố thuận tiện trong việc
kinh doanh và phát triển của chi nhánh.
Sự phân chia các đơn vị trong chi nhánh thành các khối nghiệp vụ như vậy
tạo ra sự tách bạch rõ ràng trong việc thực hiện chức năng, quyền hạn và nghĩa vụ
và tư vấn đầu tư đem lại nguồn thu không nhỏ trong hoạt động kinh doanh của chi
nhánh.
Đầu tư tài chính: Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong
đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công
ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc
(BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành.
1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh:
Qua 12 năm hoạt động (2005 – 2017). Chi nhánh Bắc Sài Gòn đã đạt được
một số thành tích đáng khích lệ, cụ thể:
Đóng góp cho hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam trên
1,200 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế. Lợi nhuận trước thuế bình quân đầu người luôn
nằm trong nhóm đứng đầu trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Ngoài các hoạt động tín
7
dụng thương mại, BIDV Bắc Sài Gòn cũng đã tham gia đầu tư vốn cho các dự án,
các chương trình kinh tế lớn của thành phố Đến nay, chi nhánh đã xây dựng được
một nền khách hàng ổn định với hơn 2.500 khách hàng doanh nghiệp và trên 48.000
khách hàng cá nhân. Ngoài ra, chi nhánh cũng đã xây dựng mối quan hệ khăng khít
với một số khách hàng là các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước có mức đóng góp
lớn vào tổng sản phẩm kinh tế quốc dân.
Bên cạnh đó, chi nhánh cũng góp phần hỗ trợ tích cực trong các hoạt động vì
nhiệm vụ chung của hệ thống như: thực hiện tách chi nhánh Tân Bình – mở rộng
mạng lưới BIDV trên địa bàn; hỗ trợ công tác sáp nhập MHB, luân chuyển các cán
bộ chủ chốt sang các chi nhánh mới như CN Bà Chiểu, chi nhánh Củ Chi; cho vay
hợp vốn 250 tỷ hỗ trợ BIDC,…
Định hướng phát triển của NHTW, từ khi thành lập đến nay, chi nhánh đã
triển khai bài bản, quyết liệt và đã thu được những kết quả quan trọng: Hoạt động
kinh doanh hiệu quả, minh bạch, thực hiện các chính sách phát triển kinh tế, hỗ trợ
Huy động vốn cuối kỳ
8,836
7,132
9,732
-
Huy động vốn CK bán lẻ
1,476
1,894
2,628
3
Huy động vốn bình quân
9,872
8,018
8,019
4
Lao động bình quân
167
140
145
219.35
245.33
250
III
1
Chỉ tiêu hiệu quả
Lợi nhuận trước thuế
8
Chỉ tiêu
TT
2
LNTT BQ đầu người
102%
129%
96.5%
2
Tỷ trọng dư nợ TDH/TDN
66.7%
68.4%
69%
3
Tỷ trọng dư nợ bán lẻ/TDN
5.50%
4.91%
7.70%
4
Tỷ lệ nợ xấu
cuối kỳ bán lẻ dần được cải thiện, nâng dần tỷ lệ dư nợ bán lẻ/TDN tại chi nhánh
qua các năm, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 11%/năm.
Mặc dù chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng trong giai đoạn 2008 đến nay,
nền kinh tế nói chung, ngành ngân hàng nói riêng gặp không ít khó khăn. Được sự
quan tâm, hỗ trợ từ các cơ quan ban ngành Thành phố Hồ Chí Minh, cùng sự lãnh
đạo sát sao của Ban lãnh đạo BIDV. Hiệu quả kinh doanh của chi nhánh vẫn luôn
đảm bảo năm sau cao hơn năm trước. Lợi nhuận trước thuế bình quân đầu người
tăng trưởng bình quân 177%/năm, luôn đứng đầu địa bàn Hồ Chí Minh và nằm
trong nhóm đầu các chi nhánh trên hệ thống.
1.2 Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách
hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
1.2.1 Khái niệm về khả năng trả nợ vay:
Để xác định các vấn các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng nợ của khách hàng
cần làm rõ quan điểm thế nào là khả năng trà nợ vay của khách hàng.
Hiện chưa có khái niệm nào cụ thể về khả năng trả nợ vay mà chỉ tập trung vào
biểu hiện của việc không trả nợ vay như vậy ta có thể hiểu ngoài những khách hàng
không có khả năng trả nợ vay là những khách hàng có khả năng trả nợ vay (trong tài
liệu của Basel committee on Banking Supervision – 2006).
Có nhiều khái niệm khác nhau về khả năng khách hàng không trả nợ vay như
theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF – International Monetary Fund) trong tài liệu về
Basel định nghĩa một khoản vay được coi là “ nonperfoming loan – nợ xấu” (không
có khả năng trả nợ) “khi tiền thanh toán lãi hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở
lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay gia
hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghi
ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ”. Với quan điểm này, khả năng không trả
được nợ được nhận dạng qua hai giác độ: thời gian quá hạn và khả năng trả nợ đáng
nghi ngờ.
Khả năng trả nợ vay theo các quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể là
quyết định 493/2005/QĐNHNN, quy định về phân loại khoản nợ theo phương pháp
Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu
chuẩn)
Nợ quá hạn từ 10 đế 90 Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú
ngày
ý)
Nợ cơ cấu nhưng khách
hàng vẫn có khả năng trả
nợ
Không có khả năng trả Có nợ quá hạn trên 90 Nợ nhóm 3,4,5 (Nợ
nợ
ngày
xấu)
Nợ cơ cấu đã quá hạn
11
Nguồn: Tổng hợp theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2015, các văn
bản sửa đổi bổ sung về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng; tài liệu của
Basel.
Từ các khái niệm tiêu biểu trên, tác giả đồng tình với quan điểm của Basel về
khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại thông qua tình
trạng “không có khả năng trả nợ”. Có thể thấy việc khách hàng “không có khả năng
trả nợ” liên hệ khá mật thiết với thời gian quá hạn của một hay tất cả các khoản vay
của một khách hàng. Hay với cách khác, khả năng trả nợ của khách hàng có quan hệ
khá mật thiết với kết quả phân loại nợ đối với các khoản vay của khách hàng
1.2.2 Khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân:
Theo Alex White (2008), trong nghiên cứu về khả năng trả nợ của khách
trên thị trường bị hạn chế. Do đó, ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro khi
người vay bị thất nghiệp, gặp tai nạn, phá sản... Các nhân tố khác quan khác như
thiên tai, mất mùa, suy thoái kinh tế dẫn tới khả năng mất việc cao... cũng là nguy
cơ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng.
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân
Cũng giống như bất kỳ hoạt động cho vay nào khác của NHTM, cho vay
khách hàng cá nhân cũng chịu nhiều ảnh hưởng từ nhiều yếu tố. Nghiên cứu các yếu
tố này và tác động của nó là cơ sở để tìm ra phương hướng phát huy các hoạt động
tích cực. Hạn chế các hoạt động tiêu cực góp phần quan trọng trong việc mở rộng
và phát triển cho vay khách hàng cá nhân. Theo Peter (2001) các yếu tố xuất phát từ
nhiều khía cạnh.
1.2.4.1 Các yếu tố từ phía ngân hàng:
Đây là yếu tố thuộc về nội tại bản thân của ngân hàng ảnh hưởng đến hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân bao gồm: Công tác thẩm định cho vay, chính sách
cho vay, công tác tổ chức ngân hàng, trình độ nhân viên, lãi suất cho vay, sản phẩm
cho vay.
Công tác thẩm định cho vay: Việc thẩm định nhằm rút ra các kết luận chính
xác về tính khả thi, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra khi quyết định cho
vay. Công tác thẩm định có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay của ngân
hàng. Nếu việc thẩm định được thực hiện một cách chính xác thì sẽ hạn chế được
13
rủi ro. Đảm bảo được khả năng thu hồi nợ và lợi nhuận của ngân hàng. Yếu tố này
được đề cập trong nghiên cứu của (Scott J, 2006)
Chính sách cho vay: Bao gồm các yếu tố hạn mức cho vay của một khách
hàng, kỳ hạn cho vay, quy định nhận tài sản, đối tượng cho vay... Tất cả các yếu tố
đó tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến việc mở rộng cho vay của ngân hàng. Nếu
như tất cả những chính sách cho vay được thực hiện đúng, hợp lý, linh hoạt đáp ứng
1.2.4.2 Yếu tố từ phía khách hàng:
Cũng giống như một hoạt động cho vay nào khác của NHTM. Cho vay cá
nhân chịu sự tác động, ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Nghiên cứu các yếu tố này và
các tác động của nó là cơ sở để tìm ra ra phương pháp nhằm phát huy các tác động
tích cực, hạn chế tác động tiêu cực góp phần quan trọng trong việc tồn tại, phát triển
và mở rộng hoạt động tín dụng cá nhân của NHTM. Các yếu tố như:
Giới tính: Trong hệ thống xem xét (thẩm định) khả năng trả nợ của khách
hàng cá nhân, luôn tồn tại thông tin liên quan tới giới tính của người đi vay. Trong
hầu hết các trường hợp các gia đình do nữ chủ hộ là người nghèo và bị đánh giá
thấp về khả năng trả nợ, với sự tiếp cận hạn chế các nguồn lực cần thiết cho sản
xuất. Do đó, các gia đình có chủ hộ là nam giới sẽ có khả năng trả nợ tốt hơn so với
các hộ gia đình có nữ chủ hộ (Brehanu & Fufa, 2008; Dufhues & cộng sự, 2011).
Tuy nhiên, cũng có nghiên cứu ở Việt Nam chỉ rằng nữ giới nữ lại có khả năng trả
được nợ cao hơn nam giới đối khi mà nữ giới vay luôn có mục tiêu rõ ràng (tích
cực) và cần thiết cho khoản vay. Còn nam giới thì lại thường ít khi có định hướng rõ
ràng về sử dụng khoản vay dẫn tới khả năng trả nợ lại thấp hơn nữ giới (Hoàng Thị
Kim Diễm, 2012)
Tuổi của người vay: Với sự gia tăng tuổi, người vay được kỳ vọng sẽ có kinh
nghiệm tốt hơn để giúp họ thành công hơn trong công việc (Akpan, 2010). Tuy
nhiên, sau một lứa tuổi nhất định, người vay có thể không có khả năng thực hiện các
hoạt động sản xuất hiệu quả. Do đó, tuổi theo dạng tuyến tính của nó được giả thiết
là có liên quan đến tỷ lệ trả nợ vay của người vay một cách tích cực và kỳ vọng.
Bậc hai dự kiến sẽ có mối quan hệ tiêu cực với tỷ lệ hoàn trả vốn vay (Dufhues &
cộng sự, 2011).
15
Trình độ học vấn: Giáo dục nâng cao khả năng tiếp cận. Xử lý và sử dụng
thông tin của người vay từ nhiều nguồn cũng như cách thức xử lý thông tin trong
và thời hạn vay là bài toán giúp cho người vay có thể chủ động được nguồn tài
chính của mình để chi trả cho ngân hàng. Lượng tiền trả hàng tháng càng ít thì khả
năng trả được nợ của khách hàng càng cao do áp lực tài chính hàng tháng giảm đi
(Lê Văn Triết, 2010).
Hình thức làm việc: là thể hiện tính ổn định của công việc khách hàng đang
làm. Những khách hàng làm nhà nước có tính ổn định cao hơn và ít nhảy việc hơn
làm tư nhân (Nguyễn Quốc Nghi, 2013).
Vị trí làm việc: là làm chủ tự đứng ra kinh doanh và chịu rủi ro hay là làm
thuê theo công việc đã được phân công. Vị trí làm chủ tạo ra được nguồn thu nhiều
hơn từ việc kinh doanh và có khả năng trả nợ trước hạn, đồng nghĩa khách hàng có
thể mất khả năng thanh toán nếu công việc kinh doanh không thuận lợi. Vị trí làm
thuê thì thể hiện được dòng tiền sẽ về đều đặn hàng tháng, không có phát sinh
nguồn thu bất ngờ (Nguyễn Quốc Nghi, 2013).
1.2.4.3 Yếu tố khác:
Môi trường pháp lý: Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành nghề
kinh doanh chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật và các cơ quan chức năng của
chính phủ. Hoạt động của ngân hàng được điều chỉnh rất chặt chẽ bởi các quy định
pháp luật. Các yếu tố pháp lý bao gồm các quy định, luật lệ, nghị định, chính sách
kinh tế, ngoại tệ, tỷ giá...
Môi trường pháp lý ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân. Hiện nay, việc quản lý nhà nước, quản lý kinh doanh của ngân hàng nhà
nước còn chưa chặt chẽ đầy đủ, đúng với chức năng ngân hàng của các ngân hàng.
Cách quản lý chủ yếu bằng văn bản mệnh lệnh chưa nắm được tình hình cụ thể của
ngân hàng cấp dưới.
Môi trường kinh tế: Cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước, tổng sản
phẩm quốc nội (GDP), yếu tố lạm phát, tỷ giá hối đoái, tiền lương, thu nhập... các
yếu tố này không những đóng vai trò định hướng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến
khách hàng vay.