BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
TRỊNH THỊ XUÂN VÂN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP LOGISTICS
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Thương Mại
Mã số: 60.34.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TẠ THỊ MỸ LINH
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2010
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu và
thông tin sử dụng trong luận văn này đều có nguồn gốc, trung thực và được phép
công bố.
Tác giả luận văn
Trịnh Thị Xuân Vân
MỤC LỤC
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP LOGISTICS TẠI QUẢNG NGÃI
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế của Quảng Ngãi
trong thời gian vừa qua ................................................................................ 25
2.1.1. Môi trường tự nhiên ................................................................................. 25
2.1.2. Thành tựu kinh tế ..................................................................................... 25
2.2. Tổng quan về dịch vụ logistics tại Quảng Ngãi ........................................... 27
2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ của các
doanh nghiệp logistics .................................................................................. 31
2.3.1. Phân tích môi trường bên ngoài................................................................ 31
2.3.1.1. Môi trường kinh tế............................................................................... 31
2.3.1.2. Môi trường chính trị, pháp luật............................................................ 33
2.3.1.3. Điều kiện địa lý ................................................................................... 34
2.3.1.4. Cơ sở hạ tầng....................................................................................... 35
2.3.1.4.1. Hệ thống đường bộ........................................................................ 35
2.3.1.4.2. Hệ thống đường sắt ....................................................................... 36
2.3.1.4.3. Hệ thống vận tải đường hàng không.............................................. 36
2.3.1.4.4. Hệ thống cảng biển ....................................................................... 37
2.3.2. Phân tích môi trường bên trong ................................................................ 42
2.3.2.1. Nhân lực ............................................................................................ 42
2.3.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin ........................................................... 43
2.3.2.3. Các dịch vụ cung cấp ......................................................................... 44
2.3.2.4. Tài chính của doanh nghiệp ............................................................... 50
2.4. Những đánh giá chung về hoạt động kinh doanh dịch vụ của các
doanh nghiệp logistics tại Quảng Ngãi........................................................ 52
2.4.1. Điểm mạnh............................................................................................... 52
2.4.2. Điểm yếu.................................................................................................. 52
3.2.5.1. Căn cứ để đề xuất giải pháp ............................................................. 69
3.2.5.2. Các mục tiêu kinh tế mong đợi......................................................... 69
3.2.5.3. Nội dung giải pháp ........................................................................... 69
3.3. Kiến nghị....................................................................................................... 70
3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước ................................................................... 70
3.3.2. Kiến nghị đối với tỉnh Quảng Ngãi......................................................... 70
Kết luận chương 3 ............................................................................................... 72
KẾT LUẬN.......................................................................................................... 73
Tài liệu tham khảo
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1PL:
First Party Logistics: Logistics bên thứ nhất
2PL:
Second Party Logistics: Logistics bên thứ hai
3PL:
Third Party Logistics: Logistics bên thứ ba
4PL:
Fourth Party Logistics: Logistics bên thứ tư
5PL:
Cont 40’:
Container 40 feet
EDI:
Electronic Data Interchange: Hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử
trực tuyến
FOB:
Free On Board
GDP:
Gross Domestic Product: tổng sản phẩm quốc dân
KKT:
khu kinh tế
KT-XH:
kinh tế - xã hội
PTSC:
công ty TNHH Dịch vụ dầu khí Quảng Ngãi
USD:
United States dollar: đồng đô la Mỹ
VIFFAS:
Vietnam Freight Forwarders Assocication: hiệp hội giao nhận kho vận
Việt Nam
XNK:
Xuất nhập khẩu
WTO:
World Trade Organization: tổ chức Thương mại thế giới
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: So sánh dịch vụ được cung cấp bởi các nhà cung cấp logistics
nước ngoài ............................................................................................ 17
Bảng 2.1: Quy mô vốn của các doanh nghiệp........................................................ 28
Bảng 2.2: Doanh thu của công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới Vinashin ........ 28
Bảng 2.3: Doanh thu hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của
PTSC Quảng Ngãi................................................................................. 29
Bảng 2.4: Doanh thu hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của
Gemadept Dung Quất............................................................................ 29
Bảng 2.5: Kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh Quảng Ngãi ................................. 31
LỜI MỞ ĐẦU
1. Ý nghĩa của đề tài
Dịch vụ logistics là một chuỗi các dịch vụ mang tính chất liên hoàn, có liên
hệ mật thiết với nhau, hiệu quả của chúng có tính quyết định đến sự cạnh tranh của
công nghiệp, thương mại của mỗi quốc gia.
Dịch vụ logistics ngày càng trở thành nhu cầu thiết yếu đối với hàng hóa xuất
nhập khẩu, đóng góp quan trọng vào sự thành công của hoạt động sản xuất kinh
doanh, làm thỏa mãn nhu cầu của xã hội.
Dịch vụ logistics được xem là tâm điểm của sự phát triển kinh tế thương mại
này, tuy đã xuất hiện nhiều năm tại nước ta nhưng nó vẫn còn khá mới mẻ đối với
tỉnh Quảng Ngãi. Quảng Ngãi với lợi thế có cảng biển nước sâu Dung Quất và điều
kiện tự nhiên thuận lợi cho đầu tư phát triển giao thông đường bộ, đường sắt, đường
biển và đường hàng không đến tất cả các vùng, miền trong cả nước. Kim ngạch xuất
nhập khẩu của tỉnh ngày càng tăng trong những năm gần đây nhờ có KKT Dung
Quất. Hơn nữa chính phủ đã cho phép mở rộng khu kinh tế Dung Quất từ 10.300 ha
lên hơn 45.000 ha, vì thế trong những năm tới các nhà đầu tư sẽ đến với Quảng
Ngãi ngày càng nhiều, nhu cầu về trao đổi hàng hóa sẽ rất lớn. Với một vị trí cảng
biển thuận lợi cùng với nhu cầu trao đổi hàng hóa ngày càng cao cho thấy tiềm năng
phát triển dịch vụ logistics của tỉnh là rất lớn.
Nhưng hiện nay, hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của các doanh
nghiệp logistics tại Quảng Ngãi vẫn chưa thực sự phát triển và đạt hiệu quả. Chính
vì những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ của các
doanh nghiệp logistics trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi”.
2. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận những nội dung liên quan tới dịch vụ logistics.
Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển dịch vụ của một số doanh nghiệp
logistics ở thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng nhằm rút ra bài học kinh
nghiệm để phát triển dịch vụ cho các doanh nghiệp logistics tại Quảng Ngãi
và vừa ở TP.HCM, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh Tế thành phố Hồ
Chí Minh, thành phố Hồ Chí Minh: đề tài phân tích các điều kiện đảm bảo tính khả
3
thi việc chuyển đổi từ hoạt động giao nhận vận tải truyền thống sang hoạt động
logistics tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh giao nhận vận tải ở TP.Hồ Chí
Minh. Từ đó đưa ra các giải pháp chuyển đổi từ hoạt động giao nhận vận tải truyền
thống sang hoạt động logistics tại các doanh nghiệp này.
Dương Thị Quý (2009), Nghiên cứu mô hình Logistics tại các hãng tàu nước
ngoài và vận dụng để phát triển dịch vụ Logistics tại các doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu trên địa bàn TP.HCM, Luận
văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hồ
Chí Minh: đề tài phân tích thực trạng ứng dụng mô hình logistics tại các hãng tàu
nước ngoài và vận dụng để phát triển dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu trên địa bàn TP.HCM. Từ
đó đưa ra giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp giao nhận vận
tải hàng hóa XNK trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Hồ Tấn Bằng (2009), Thực trạng và những giải pháp phát triển Logistics
trong giao nhận vận tải biển quốc tế tại Việt Nam đến năm 2015, Luận văn thạc sĩ
kinh tế, trường Đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hồ Chí Minh:
đề tài phân tích thực trạng phát triển Logistics trong giao nhận vận tải quốc tế tại
Việt Nam. Từ đó đưa ra các giải pháp phát triển hoạt động Logistics trong giao
nhận vận tải biển quốc tế tại Việt Nam
Nguyễn Thị Tuyên Ngôn (2004), Những giải pháp đẩy mạnh hoạt động
logistics trong giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển tại thành phố Đà Nẵng,
Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh, thành
phố Hồ Chí Minh: đề tài phân tích tình hình hoạt động Logistics đường biển tại TP.
Đà Nẵng và đưa ra các giải pháp đẩy mạnh hoạt động Logistics trong giao nhận vận
5
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS
1.1. Tổng quan về logistics
1.1.1. Khái niệm về logistics
“Logistics” theo nghĩa đang sử dụng trên thế giới có nguồn gốc từ từ
“Logistique” trong tiếng Pháp. “Logistique” lại có gốc từ từ “Loger” nghĩa là nơi
đóng quân. Từ này có quan hệ mật thiết với từ “Lodge” – nhà nghỉ (một từ cổ trong
tiếng Anh – gốc La tinh). Logistics được dùng ở Anh bắt đầu từ thế kỷ thứ 19. Hiện
nay, có rất nhiều định nghĩa về logistics như sau:
Từ điển Webster định nghĩa: “Logistics là quá trình thu mua, bảo quản,
phân phối và thay thế con người và trang thiết bị”.
Theo American Heritage Dictionary, logistics có 2 nghĩa: “Logistics là một
lĩnh vực hoạt động của quân đội, liên quan đến việc thu mua, phân phối, bảo quản
và thay thế các thiết bị cũng như con người”. Hoặc “Logistics là việc quản lý các
chi tiết của quá trình hoạt động”.
Theo tác giả Ma Shuo (Logistics and Supply Chain Management, tài liệu
giảng dạy của World Maritime University, 1999) thì “Logistics là quá trình tối ưu
hóa về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên / yếu tố đầu vào từ điểm xuất
phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ, đến tay
người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế”.
Theo giáo sư người Anh Martin Christopher thì cho rằng: “Logistics là quá
trình quản trị chiến lược công tác thu mua, di chuyển và dự trữ nguyên liệu, bán
thành phẩm, thành phẩm (và dòng thông tin tương ứng) trong một công ty và qua
các kênh phân phối của công ty để tối đa hóa lợi nhuận hiện tại và tương lai thông
qua việc hoàn tất các đơn hàng với chi phí thấp nhất”.
6
Quá
trình
sản
xuất
(sản
xuất
và
lắp
ráp)
Đóng
gói
Kho
lưu
trữ
thành
phẩm
Bến bãi
chứa
Khách
hàng
Trung
tâm
phân
phối
Bán thành
1.1.3. Phân loại logistics2
Trong thực tế, logistics được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Sau
đây là một số cách phân loại phổ biến.
1.1.1.3.1. Phân loại theo các hình thức logistics
Logistics bên thứ nhất (1 PL – First Party Logistics). Người chủ sở hữu
hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu
của bản thân. Theo hình thức này, chủ hàng phải đầu tư vào phương tiện vận tải,
kho chứa hàng, hệ thống thông tin, nhân công để quản lý và vận hành hoạt động
logistics. First Party Logistics làm phình to quy mô của doanh nghiệp và thường
làm giảm hiệu quả kinh doanh, vì doanh nghiệp không có đủ quy mô cần thiết, kinh
nghiệm và kỹ năng chuyên môn để quản lý và vận hành hoạt động logistics.
Logistics bên thứ hai (2 PL – Second Party Logistics). Người cung cấp
dịch vụ logistics là người cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lẻ trong chuỗi
các hoạt động logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan, thanh toán…) để đáp ứng
nhu cầu của chủ hàng chưa tích hợp hoạt động logistics. Loại hình này bao gồm các
hãng vận tải đường biển, đường bộ, đường hàng không, các công ty kinh doanh kho
bãi, khai thuê hải quan…
Logistics bên thứ ba (3 PL – Third Party Logistics). Là người thay mặt
chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng như
thay mặt cho người gửi hàng thực hiện các thủ tục xuất khẩu và vận chuyển nội địa
hoặc thay mặt người nhập khẩu làm thủ tục thông quan và vận chuyển hàng hóa tới
địa điểm đến quy định… Do đó, 3 PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp
chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hóa, xử lý thông tin… và có tính tích hợp
vào dây chuyền cung ứng của khách hàng.
Logistics bên thứ tư (4 PL – Fouth Party Logistics). Là người tích hợp
(intergrator) – người hợp nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất
2
cho ngành ô tô.
Logistics hóa chất (chemical logistics): là hoạt động logistics phục vụ
ngành hóa chất, bao gồm cả hàng độc hại, nguy hiểm.
Logistics hàng điện tử (electronic logistics)
10
Logistics dầu khí (petroleum logistics): là hoạt động logistics phục vụ
ngành khai thác và chế biến các sản phẩm từ dầu thô và khí đốt.
1.2. Nội dung dịch vụ logistics
1.2.1. Khái niệm về dịch vụ logistics
- Theo điều 233 Luật Thương mại Việt Nam (2005) thì “Dịch vụ logistics là
hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công
đoạn bao gồm, nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các
thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng
hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để
hưởng thù lao”.
- Theo Nguyễn Như Tiến (2006), tác giả quyển “Logistics Khả Năng Ứng
Dụng Và Phát Triển Trong Kinh Doanh Dịch Vụ Vận Tải Giao Nhận Việt Nam” thì
dịch vụ logistics được xem là sự phát triển cao và hoàn thiện của dịch vụ giao nhận
vận tải. Theo ông thì qua các giai đoạn phát triển, dịch vụ logistics đã làm cho khái
niệm giao nhận vận tải truyền thống ngày càng đa dạng và phong phú hơn. Từ chỗ
thay mặt khách hàng để thực hiện từng công việc đơn lẻ, tách biệt như: thuê tàu, lưu
cước, đóng gói, vận chuyển, làm thủ tục thông quan,...cho tới cung cấp một dịch vụ
vận chuyển trọn gói từ kho đến kho “door to door”. Rõ ràng dịch vụ giao nhận vận
tải không còn đơn thuần như trước mà đã phát triển ở mức độ cao và phức tạp hơn.
Người giao nhận vận tải đã trở thành nhà cung cấp dịch vụ logistics.
Dịch vụ logistics là một chuỗi các dịch vụ mang tính liên hoàn, gắn kết với
nhau. Khách hàng có thể yêu cầu một, một số hoặc tất cả các loại hình của chuỗi
làm vận chuyển, giao nhận đã kiêm thêm các khâu liên quan đến quá trình sản xuất
hàng hóa như gia công, chế biến lắp ráp, đóng gói, gom hàng, xếp hàng, lưu kho.
Hoạt động giao nhận vận tải thuần túy đơn lẻ đã chuyển dần sang hoạt động
tổ chức toàn bộ dây chuyền phân phối vật chất và trở thành một bộ phận không thể
thiếu của chuỗi mắt xích “cung – cầu”. Xu hướng đó không những đòi hỏi phải phối
hợp liên hoàn tất cả các phương tiện vận tải mà còn đòi hỏi phải kiểm soát được các
luồng thông tin, luồng hàng hóa, lưồng tài chính. Chỉ khi tối ưu hóa toàn bộ quá
trình này thì mới giải quyết được vấn đề đặt ra là vừa tăng lợi nhuận cho các doanh
nghiệp sản xuất hàng hóa, vừa tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ vận tải, bảo đảm được lợi ích chung của các bên tham gia vào dây chuyền. Hoạt
12
động giao nhận vận tải thuần túy chuyển sang hoạt động tổ chức toàn bộ dây
chuyền vận động của hàng hóa – đó chính là hoạt động logistics. Như vậy, do sự
thay đổi của môi trường kinh doanh toàn cầu đã tạo tiền đề cho ngành dịch vụ
logistics hình thành và phát triển.
Từ những phân tích trên cho thấy dịch vụ logistics chính là sự phát triển ở
giai đoạn cao của các khâu dịch vụ giao nhận, kho vận, điều phối hàng hóa từ khâu
sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng qua các công đoạn như dịch chuyển, lưu
kho và phân phối hàng hóa. Trong quá trình lưu chuyển hàng hóa, đồng thời cũng
có sự lưu chuyển các dòng thông tin của dịch vụ logistics. Vì vậy, ngày nay nhiều
công ty giao nhận, kho vận và nhiều hiệp hội giao nhận kho vận các nước đã đổi tên
thành công ty cung cấp dịch vụ logistics và hiệp hội các nhà cung cấp dịch vụ
logistics.
1.2.3. Nội dung dịch vụ logistics
Dịch vụ logistics theo quy định tại “Nghị định số 140/2007/NĐ-CP quy định
chi tiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách
nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics” gồm những nội dung sau:
1.3.1. Tầm quan trọng của dịch vụ logistics đối với doanh nghiệp
Logistics tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu
đầu vào nguyên vật liệu, phụ kiện,… đến sản phẩm cuối cùng đến tay khách
hàng sử dụng.
Logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo cho việc giao hàng
đúng lúc, kịp thời, đảm bảo khống chế lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu.
Logistics làm cho quá trình sản xuất kinh doanh tinh giảm hơn, đạt hiệu quả
hơn.
Logistics giúp các doanh nghiệp trong việc khai thác và mở rộng thị trường
kinh doanh.
Logistics giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
1.3.2. Tầm quan trọng của dịch vụ logistics đối với khu vực
Khu vực là một mắc xích quan trọng trong chuỗi cung ứng hàng hóa của cả
nước, là nơi cung cấp nguồn hàng, tập kết nguồn hàng cho cả nước. Logistics
ở khu vực phát triển sẽ làm cho việc lưu thông hàng hóa tại khu vực đó được
14
thuận lợi, nhanh chóng hơn và giảm chi phí, góp phần cho việc phát triển
kinh tế của khu vực và cả nước.
Ví dụ: Quảng Ngãi là một khu vực, là một mắc xích trong hệ thống logistics
của Việt Nam, là cửa ngõ quan trọng trong việc lưu chuyển hàng hóa.
Logistics ở Quảng Ngãi phát triển thì sẽ làm cho việc vận chuyển, cung ứng
hàng hóa xuất nhập khẩu và dầu khí của tỉnh được thuận lợi và nhanh chóng,
góp phần phát triển việc lưu chuyển hàng hóa của cả nước.
Dịch vụ logistics ở khu vực phát triển, thì cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin
tại khu vực đó phải phát triển đồng bộ để phục vụ cho logistics, và khi đó thì
hệ thống ngân hàng, bảo hiểm cũng phát triển theo để hỗ trợ cho hoạt động
logistics. Nếu như việc cung ứng vận chuyển hàng hóa tại một khu vực phát
hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và
có ảnh hưởng tiềm tàng đến chiến lược chung của ngành và doanh nghiệp.
1.4.1.2. Môi trường chính trị, pháp luật
Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế. Mọi quyết định của doanh nghiệp
đều chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố môi trường chính trị. Môi trường chính
trị bao gồm nhà nước, pháp luật và các hoạt động điều hành của nhà nước. Pháp luật
do nhà nước ban hành nên nó có tính chất bắt buộc chung: mọi thành viên trong xã
hội đều phải tôn trọng pháp luật.
1.4.1.3. Điều kiện địa lý
Khi phân tích môi trường bên ngoài cần phải xem xét đến yếu tố vị trí địa lý,
nơi cần đầu tư kinh doanh đó có vị trí địa lý thuận lợi hay không, có dễ dàng kết
hợp với nhiều phương thức vận tải và vận tải quá cảnh hay không, trong đó vận tải
đa phương thức là nhân tố rất quan trọng để thiết lập chuỗi cung ứng dịch vụ
logistics.
1.4.1.4. Cơ sở hạ tầng
Hệ thống giao thông vận tải là cơ sở hạ tầng quan trọng trong việc phát triển
dịch vụ logistics. Nếu cơ sở hạ tầng giao thông vận tải phát triển đồng bộ thì tạo
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics trong việc
cung cấp dịch vụ.