Giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng bá thương hiệu sản phẩm cửa của Công ty Eurowindow tại Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 : luận văn thạc sĩ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------------

HUỲNH THỊ THU HIỀN

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU SẢN PHẨM
CỬA CỦA CÔNG TY EUROWINDOW
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------------

HUỲNH THỊ THU HIỀN

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU SẢN PHẨM
CỬA CỦA CÔNG TY EUROWINDOW
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1.1 KHÁI NIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ THƢƠNG HIỆU CỦA
DOANH NGHIỆP ....................................................................................... 5
1.1.1 Định nghĩa .........................................................................................................5
1.1.2 Ý nghĩa ..............................................................................................................5
1.1.3 Vị trí của quảng bá thƣơng hiệu trong quy trình quản trị thƣơng hiệu.....6
1.2 NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ CÔNG CỤ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG
QUẢNG BÁ THƢƠNG HIỆU ...................................................................... 7
1.2.1 Quảng cáo thƣơng hiệu ....................................................................................7
1.2.1.1 Khái niệm ...................................................................................................7
1.2.1.2 Nội dung thông điệp quảng cáo ................................................................8
1.2.1.3 Phương tiện Quảng cáo ...........................................................................10
1.2.2 Khuyến mãi .....................................................................................................12


1.2.2.1 Khái niệm .................................................................................................12
1.2.2.2 Công cụ khuyến mãi tới người tiêu dùng ...............................................13
1.2.3 Quan hệ công chúng .......................................................................................16
1.2.3.1 Khái niệm .................................................................................................16
1.2.3.2 Hình thức quan hệ công chúng ..............................................................17
1.2.4 Bán hàng cá nhân ...........................................................................................20
1.2.4.1 Khái niệm .................................................................................................20
1.2.4.2 Phân oại nghề nghiệp trong bán hàng cá nhân .....................................20
1.2.5 Marketing trực tiếp ........................................................................................21
1.2.5.1 Khái niệm .................................................................................................21
1.2.5.2 Phương tiện marketing trực tiếp .............................................................22
1.2.6 Một số phƣơng tiện quảng bá thƣơng hiệu khác ........................................24
1.2.6.1 Internet .....................................................................................................24
1.2.6.2 Hội chợ - Triển lãm .................................................................................26
1.3 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ
THƢƠNG HIỆU ....................................................................................... 27

2.2.1.2 Một số phương tiện Quảng cáo được người tiêu dùng tiếp cận ............47
2.2.1.3 Một số phương tiện Khuyến mãi được người tiêu dùng tiếp cận ..........49
2.2.1.4 Một số phương tiện Quan hệ công chúng được người tiêu dùng tiếp
cận .........................................................................................................................50
2.2.1.5 Một số phương tiện Marketing trực tiếp được người tiêu dùng tiếp cận
...............................................................................................................................51
2.2.2 Ấn tƣợng và mức độ ghi nhớ thƣơng hiệu của ngƣời tiêu dùng thông qua
các hoạt động quảng bá ..........................................................................................52
2.2.2.1 Ấn tượng thương hiệu thông qua các hoạt động quảng bá nói chung .52
2.2.2.2 Ấn tượng thương hiệu thông qua hoạt động Quảng cáo .......................53
2.2.2.3 Ấn tượng thương hiệu thông qua hoạt động Khuyến mãi.....................54
2.2.2.4 Ấn tượng thương hiệu thông qua hoạt động Quan hệ công chúng ......55
2.2.3 Mức độ tác động của các hoạt động quảng bá thƣơng hiệu đến quyết định
mua cửa của ngƣời tiêu dùng .................................................................................55


2.2.4 Tóm tắt kết quả nghiên cứu ..........................................................................57
2.3 THỰC TRẠNG VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
QUẢNG BÁ THƢƠNG HIỆU SẢN PHẨM CỬA CỦA CÔNG TY
EUROWINDOW ....................................................................................... 58
2.3.1 Giới thiệu thƣơng hiệu sản phẩm cửa Eurowindow ...................................58
2.3.1.1 Sản phẩm, giá cả, hệ thống phân phối của công ty Eurowindow .........58
2.3.1.2 Định vị thị trường của công ty Eurowindow tại Việt Nam ...................61
2.3.2 Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động quảng bá thƣơng hiệu sản phẩm
cửa Eurowindow tại Tp.HCM ...............................................................................62
2.3.2.1 Tên hiệu ....................................................................................................62
2.3.2.2 Logo, màu sắc, kiểu dáng thiết kế ...........................................................63
2.3.2.3 Biểu tượng ................................................................................................63
2.3.2.4 Khẩu hiệu .................................................................................................64
2.3.2.5 Mẫu tổ hợp ...............................................................................................64

3.3.4 Giải pháp 4: Hoàn thiện Marketing trực tiếp .............................................84
3.3.5 Giải pháp 5: Đa dạng hoá hiệu ứng thƣơng hiệu ........................................87
3.4 KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 89
3.4.1 Đối với nhà nƣớc ............................................................................................89
3.4.2 Đối với Tp. HCM ............................................................................................90
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ........................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: ƢU NHƢỢC ĐIỂM CỦA CÁC PHƢƠNG TIỆN QUẢNG CÁO .......... 11
Bảng 2.1: TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NGƢỜI TIÊU DÙNG ............... 57
Bảng 3.1: MỘT SỐ GIẢI PHÁP DUY TRÌ HIỆU ỨNG THƢƠNG HIỆU ............ 88

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình quản trị thƣơng hiệu ................................................................... 6
Hình 1.2: Một số công cụ khuyến mãi ...................................................................... 13
Hình 1.3: Một số hình thức quan hệ công chúng ...................................................... 17
Hình 1.4: Phân loại nghề nghiệp trong bán hàng cá nhân ........................................ 20
Hình 1.5: Một số phƣơng tiện Marketing trực tiếp ................................................... 23
Hình 1.6: Một số hình thức quảng cáo qua Internet.................................................. 25
Hình 1.7: Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động quảng bá thƣơng hiệu ............... 28
Hình 2.1: Nguồn cung diện tích mặt bằng bán lẻ ƣớc tính từ năm 2013 trở đi ........ 33
Hình 2.2: Nguồn cung diện tích khối văn phòng ƣớc tính từ năm 2013 trở đi ......... 33
Hình 2.3: Nguồn cung số lƣợng căn hộ ƣớc tính từ năm 2013 trở đi ....................... 34
Hình 2.4: Nguồn cung số lƣợng biệt thự/ nhà liền kề ƣớc tính từ năm 2013 trở đi ....... 35

Hình 2.5: Tiêu chí lựa chọn cửa giữa các nhóm đối tƣợng ....................................... 36
Hình 2.6: Quy trình mua sắm cửa ............................................................................. 37

Hình 2.34: Mức độ tác động của các hoạt động quảng bá sản phẩm cửa đến quyết định
mua ................................................................................................................................. 56

Hình 2.35: Hệ thống phân phối của Eurowindow ..................................................... 61
Hình 2.36: Logo Eurowindow .................................................................................. 63
Hình 2.37: Logo Eurowindow với bảng chữ màu xanh ............................................ 64
Hình 2.38: Logo Eurowindow với bảng chữ màu trắng ........................................... 65
Hình 2.39: Mẫu thiết kế bảng hiệu mặt tiền showroom – Lựa chọn 1 ..................... 65
Hình 2.40: Mẫu thiết kế bảng hiệu mặt tiền showroom – Lựa chọn 2 ..................... 65
Hình 2.41: Showroom Lý Thƣờng Kiệt, Quận 11, Tp.HCM .................................... 66
Hình 2.42: Showroom Cộng Hoà, Quận Tân Bình, Tp.HCM .................................. 66
Hình 2.42: Bảng hiệu tại các hệ thống POS .............................................................. 66


Hình 2.44: Eurowindow quảng cáo trên báo điện tử ................................................ 67
Hình 2.45: Website của Eurowindow ....................................................................... 67
Hình 2.46: Eurowindow với câu chuyện PR ............................................................. 67
Hình 2.47: Eurowindow tham gia Vietbuild ............................................................. 68
Hình 3.1: Các công cụ đƣợc đề nghị sử dụng trong kế hoạch quảng bá thƣơng hiệu
cửa Eurowindow ....................................................................................................... 72
Hình 3.2: Mẫu đề nghị quảng cáo trên tạp chí .......................................................... 75
Hình 3.3: Mẫu đề nghị quảng cáo trên truyền hình .................................................. 76
Hình 3.4: Chƣơng trình khuyến mãi dịp lễ Giáng Sinh đề nghị ............................... 82
Hình 3.5: Catalog đề nghị xây dựng ......................................................................... 86


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài



3

- Nghiên cứu khám phá: Thảo luận nhóm.
- Cỡ mẫu: 20 ( chia 2 nhóm, 10ngƣời/nhóm)
- Đối tƣợng tham gia:
+ Ngƣời tiêu dùng cửa.
+ Độ tuổi: 25 – 50.
Dàn bài thảo luận.
 Địa điểm khảo sát: Phòng họp.
 Phƣơng pháp xử lý thông tin: Thống kê.
 Danh sách đối tƣợng tham gia thảo luận (phụ lục 5).
4.1.2 Dữ liệu sơ cấp về công cụ thực hiện hoạt động quảng bá thƣơng hiệu cửa
Eurowindow tại Tp. HCM thông qua phỏng vấn ngƣời tiêu dùng.
Bƣớc 1: Lập bảng câu hỏi
- Phƣơng pháp khảo sát: Nghiên cứu định tính bằng thảo luận với ngƣời am
hiểu trong lĩnh vực cửa.
- Đối tƣợng khảo sát: Ngƣời có am hiểu về ngành cửa. Cỡ mẫu: 10
- Địa điểm khảo sát: Hội trƣờng
- Phƣơng pháp xử lý thông tin: Thống kê
Bƣớc 2: Phỏng vấn ngƣời tiêu dùng
- Phƣơng pháp khảo sát: Nghiên cứu định lƣợng bằng bảng câu hỏi (phụ lục)
- Đối tƣợng khảo sát: Ngƣời tiêu dùng. Cỡ mẫu: 150
- Địa điểm khảo sát: Phỏng vấn trực tiếp, gửi email thông qua các mối quan hệ
với khách hàng.
- Phƣơng pháp xử lý thông tin: Bằng phần mềm Excel 2010.
4.2 Nguồn dữ liệu thứ cấp
- Đƣợc thu thập từ tập hợp ngƣời tiêu dùng Tp.HCM, tại các thƣ viện, các
doanh nghiệp sản xuất cửa, tạp chí ngƣời tiêu dùng…

những dịch vụ, sản phẩm đƣợc cung ứng bởi doanh nghiệp” (Tôn Thất Nguyễn
Thiêm, 2005). Nhƣ vậy, những gì thuộc về thƣơng hiệu chỉ là phần cảm nhận đƣợc
của khách hàng từ thông điệp mà nhà sản xuất truyền đi hoặc do chính khách hàng
tạo ra từ sự trải nghiệm. Cho nên nếu chỉ sáng tạo và thiết kế thƣơng hiệu thôi chƣa
đủ, thƣơng hiệu phải đƣợc quảng bá để mọi ngƣời biết đến, hiểu và chấp nhận thì
khi đó thƣơng hiệu mới có giá trị. Vì vậy, hoạt động quảng bá thƣơng là vấn đề cốt
lõi để đƣa thƣơng hiệu đến với tâm trí khách hàng dẫn đến sự thành công bền vững
cho doanh nghiệp.
Vì vậy, hoạt động quảng bá thƣơng hiệu là sự phối hợp các nỗ lực truyền
thông của doanh nghiệp nhằm thiết lập những mối quan hệ lý tính và cảm tính thật
sự có ý nghĩa đối với khách hàng, thông qua các hoạt động nhƣ quảng cáo, khuyến
mãi, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp, dựa trên những
chiến lƣợc khác biệt hoá cho thƣơng hiệu.

1.1.2 Ý nghĩa
Hoạt động quảng bá thƣơng hiệu tạo nên sức mạnh cho thƣơng hiệu, nó tác
động vào nhận thức của khách hàng mục tiêu nhằm thúc đẩy khách hàng mục tiêu
chọn mua sản phẩm của công ty thay cho sản phẩm của đối thủ và quá trình chọn
mua xảy ra nhanh hơn và thuận tiện hơn.


6

Hoạt động quảng bá thƣơng hiệu chính là tiếng nói của thƣơng hiệu. Đó là
một lời hứa, một sự cam kết với khách hàng mục tiêu mà công ty đó nỗ lực thực
hiện để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Từ đó tạo nên hình ảnh thƣơng hiệu trong
tâm trí khách hàng, thuyết phục khách hàng mua và có đƣợc lòng tin từ khách hàng.

1.1.3 Vị trí của quảng bá thƣơng hiệu trong quy trình quản trị thƣơng
hiệu

Quảng cáo là hoạt động truyền thông phi trực tiếp ngƣời – ngƣời mà ngƣời
muốn truyền thông phải trả tiền cho các phƣơng tiện truyền thông đại chúng, để đƣa
thông tin đến thuyết phục hay tác động đến ngƣời nhận thông tin.
Theo Nghị định số 194/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 về hoạt động quảng
cáo trên lãnh thổ Việt Nam thì “ Hoạt động quảng cáo bao gồm việc giới thiệu và
thông báo rộng rãi về doanh nghiệp, hàng hoá, dịch vụ, nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi,
biểu tƣợng, theo nhu cầu hoạt động của các cơ sở sản xuất – kinh doanh – dịch vụ”
(Hoàng Thị Phƣơng Thảo và Hoàng Trọng, 2007, trang 156).
Theo Luật Thƣơng Mại năm 2005 thì “ Quảng cáo thƣơng mại là hoạt động
xúc tiến thƣơng mại của thƣơng nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt động
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình” (Hoàng Thị Phƣơng Thảo và Hoàng
Trọng, 2007, trang 156).
Quảng cáo là một trong những công cụ chủ yếu mà các công ty sử dụng để
hƣớng thông tin thuyết phục vào khách hàng mục tiêu và công chúng. Mục đích của
chiến dịch quảng cáo có thể rất khác nhau. Một chiến dịch quảng cáo có thể đƣợc
mong chờ là sẽ mang lại hiệu quả bán hàng thực tế. Hoặc mục tiêu của quảng cáo
có thể rất đơn giản là tạo nhận thức về sự hiện diện của công ty và sản phẩm. Có thể
phân loại các mục tiêu quảng cáo theo mục đích của nó là thông tin, thuyết phục
hay nhắc nhở.
+ Mục tiêu thông tin:
-

Thông báo cho thị trƣờng biết về một sản phẩm mới.

-

Nêu ra những công dụng mới của sản phẩm.


8


Hình thành sự ƣa thích nhãn hiệu.

-

Khuyến khích chuyển sang nhãn hiệu của mình.

-

Thay đổi nhận thức của ngƣời mua về các tính chất của sản phẩm.

-

Thuyết phục ngƣời mua mua ngay.

-

Thuyết phục ngƣời mua thành ngƣời chào hàng.

+

Mục tiêu nhắc nhở:

-

Nhắc nhở ngƣời mua là sắp tới họ sẽ cần đến sản phẩm đó.

-

Nhắc nhở ngƣời mua về nơi có thể mua nó.

1/ Lời văn quảng cáo:
Công việc viết lời quảng cáo bao gồm sáng tạo tiêu đề, khẩu hiệu, lời thuyết
minh, áp phích, catalog, tờ rơi, thông cáo báo chí và lời thoại cho phim quảng cáo.
Nội dung một bài viết thƣờng có ba phần:
- Tiêu đề: Từ hoặc cụm từ nổi bật đƣợc sử dụng để gây chú ý. Tiêu đề phải chứa
đựng điều cốt lõi của thông điệp và phải tạo ra đƣợc một mức độ quan tâm đủ để
ngƣời đọc xem đến phần cuối cùng của quảng cáo.
- Khẩu hiệu: Mới lạ, dễ nhớ và đầy hình tƣợng về sản phẩm.
- Thuyết minh: Lời thuyết minh không đƣợc dài dòng, phải cụ thể và súc tích.
Thuyết phục khán giả chấp nhận thông điệp, đáp ứng nhu cầu thông tin của những
khác giả có mức độ quan tâm cao đối với sản phẩm.
2/ Yếu tố hình ảnh:
Những yếu tố thiết kế nên hình ảnh quảng cáo:
- Đƣờng nét: Là cách thể hiện tâm trạng, cách hƣớng dẫn đôi mắt ngƣời xem, phân
chia các đoạn văn viết trong mẫu quảng cáo.
- Hình dáng: Đƣợc hình thành từ các đƣờng nét, sắc thái và màu, mục tiêu là gây
chú ý cho ngƣời xem.
- Kích cỡ: Ám chỉ mức độ quan trọng của vấn đề mà doanh nghiệp muốn thể hiện
với ngƣời xem.
- Màu sắc: Thể hiện tƣ tƣởng, truyền đạt ý nghĩa biểu tƣợng, minh hoạ sắc nét cho
sản phẩm, gây chú ý và làm cho khán giả dễ nhớ.
- Không gian: Giúp cho trọng tâm của thông điệp đƣợc nhấn mạnh nhằm gây sự chú
ý của khán giả.
3/ Yếu tố âm thanh:


10

Các thành phần âm thanh bao gồm:
- Giọng thuyết minh: Đƣợc chọn lựa sao cho phù hợp với thông điệp doanh nghiệp

Báo chí

khả năng bao phủ thị trƣờng địa tái sản xuất thấp; ít khả năng
phƣơng rất tốt; đƣợc chấp nhận rộng đƣợc ngƣời đọc truyền tay
rãi; độ tin cậy cao.

nhau.

Khả năng lựa chọn cao; chi phí thấp; Ảnh hƣởng tiềm năng thấp;
Internet

tức thời; có thể tƣơng tác đƣợc.

khách hàng kiểm soát đƣợc
việc xem hay không xem.

Khả năng lựa chọn độc giả cao; linh Chi phí trên mỗi lƣợt xem
Thƣ trực tiếp

hoạt; không có sự cạnh tranh trong tƣơng đối cao; bị gắn với
cùng phƣơng tiện; cho phép cá nhân hình ảnh “thƣ rác”.
hoá.
Khả năng lựa chọn rất mạnh về địa lý Thời gian trƣớc khi mua
và nhân khẩu học; độ tin cậy và uy tín quảng cáo lâu; chi phí cao;

Tạp chí

cao; chất lƣợng tái sản xuất cao; vòng không bảo đảm đƣợc vị trí.
đời dài và khả năng đƣợc ngƣời đọc
truyền tay cao.

phẩm” (Hoàng Thị Phƣơng Thảo và Hoàng Trọng, 2007, trang 387)
Theo Luật thƣơng mại năm 2005 của Việt Nam: “ Khuyến mãi là hoạt động
xúc tiến thƣơng mại của thƣơng nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung
ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định” (Hoàng Thị
Phƣơng Thảo và Hoàng Trọng, 2007, trang 387).
Mục đích của việc sử dụng công cụ này là gia tăng lợi ích cho đối tƣợng
nhằm khuyến khích đối tƣợng mua hay đặt hàng nhiều hơn, trƣng bày sản phẩm tốt
hơn và ấn tƣợng hơn. Khuyến mãi đang đóng một vai trò ngày càng quan trọng
trong phối thức tiếp thị, một công cụ mang tính chiến thuật ngắn hạn kết hợp với
quảng cáo thƣơng hiệu mang tính chiến lƣợc dài hạn để đạt đƣợc sự hoà hợp tối ƣu.
Khuyến mãi đem đến lợi ích cho cả ngƣời tiêu dùng lẫn doanh nghiệp. Khuyến mãi
có thể:
- Thu hút đƣợc những ngƣời sử dụng mới và khuyến khích khách hàng tiếp
tục mua sản phẩm, nâng cao hình ảnh thƣơng hiệu, nâng cao mức độ phổ biến, từ đó
tạo mối quan hệ gắn bó giữa thƣơng hiệu với khách hàng.
- Khuyến khích mua nhiều và mua thƣờng xuyên hơn nhằm kéo dài thời
gian sử dụng thƣơng hiệu, tạo thói quen trong hành vi mua hàng.
- Giới thiệu sản phẩm mới hoặc cải tiến hay hƣớng dẫn cách sử dụng sản
phẩm.
- Chống lại các hoạt động cạnh tranh.
- Tranh thủ các lợi thế theo mùa, theo khu vực địa lý hoặc lợi thế sáng tạo.
- Dẫn dụ có đƣợc các hợp đồng có quy mô lớn hoặc dài hạn hơn.
- Giảm hoặc hạn chế tồn kho của hệ thống phân phối hàng.


13

- Mở rộng hoặc tăng cƣờng hệ thống phân phối để thuận lợi trong tổ chức
bao phủ sản phẩm và chiếm chỗ trƣng bay tốt tại các điểm bán.
- Động viên các đại lý, ngƣời trung gian, lực lƣợng bán hàng hoặc ngƣời

14

thƣơng hiệu của công ty và trở thành ngƣời sử dụng thƣờng xuyên, nó hấp dẫn
ngƣời mua khi sản phẩm không có gì khác biệt lắm so với các sản phẩm cạnh tranh.
Những quà tặng khuyến mãi thƣờng là các món đồ hữu dụng bên trên có in
tên thƣơng hiệu, logo hoặc thông điệp. Các món đồ thƣờng thấy là áo thun, các
dạng sản phẩm thời trang khác, bút bi, ly uống cà phê, lịch, móc khoá…nhằm khắc
tên thƣơng hiệu vào tâm trí ngƣời tiêu dùng.
3/ Hàng mẫu
Hàng mẫu là các sản phẩm dùng thử. Cách này hiệu quả nhất nhƣng cũng
tốn kém nhất khi giới thiệu sản phẩm mới hoặc tạo sự phấn khởi mới cho sản phẩm
đang có. Một số mẫu thử là miễn phí. Số khác thì công ty lấy giá thấp để trang trải
chi phí. Hàng mẫu có thể đƣợc gửi đi bằng thƣ tín, phát tại các cửa hàng, đính vào
sản phẩm khác, hoặc đƣợc nhắc tới trong quảng cáo, email. Bằng cách nhắc nhở
khách hàng sử dụng hàng mẫu, công ty muốn nói rằng, sản phẩm của công ty có
nhiều ƣu điểm và khách hàng nên tiếp tục mua sản phẩm của công ty. Hơn nữa,
hàng mẫu có thể đƣợc sử dụng để trao tận tay sản phẩm tới các khách hàng của đối
thủ nhằm thuyết phục họ nên sử dụng sản phẩm của công ty để so sánh với sản
phẩm cạnh tranh mà họ đang sử dụng. Hàng mẫu có thể là một công cụ quảng bá rất
hữu hiệu trong việc giữ khách hàng cũ và chinh phục khách hàng mới.
4/ Thi có thƣởng và sổ xố
Các cuộc thi cho ngƣời tiêu dùng cơ hội thắng đƣợc thứ gì đó, chẳng hạn
nhƣ tiền mặt, chuyến du lịch, sản phẩm – nhờ may mắn hoặc nỗ lực. Một cuộc thi
đòi hỏi ngƣời tham gia phải sử dụng một kỹ năng nào đó để đánh giá so sánh với
những ngƣời khác. Một hội đồng giám khảo đánh già và trao các giải thƣởng. Các
hình thức thi có thể là tạo ra một khẩu hiệu hay biểu tƣợng, vẽ một áp phích liên
quan đến một chủ đề nhất định, viết một bài văn, chụp ảnh. Khi tham gia cuộc thi,
ngƣời tham dự phải nộp một bằng chứng về việc mua thƣơng hiệu của nhà sản xuất
để có tƣ cách dự thi và trúng thƣởng. Sổ xố là cách chơi may rủi đòi hỏi khách hàng
đăng ký tên để bốc thăm. Vì vậy, tất cả những ngƣời tham dự đều có cùng một cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status