Tác động của một số yếu tố đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_______________________

LÊ THỊ MAI QUỲNH

TÁC ĐỘNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH- NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_______________________

LÊ THỊ MAI QUỲNH

TÁC ĐỘNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HOÀNG ĐỨC

1.5 Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................3
1.5.1 Mô hình nghiên cứu............................................................................................3
1.5.2 Dữ liệu nghiên cứu.............................................................................................4
1.6 Ý nghĩa khoa học của đề tài...................................................................................4
1.7 Kết cấu luận văn....................................................................................................4
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................................6
CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ NGHIÊN
CỨU ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU...........................7
2.1 Lý thuyết nền của đề tài nghiên cứu.......................................................................7
2.1.1 Các yếu tố nghiên cứu tác động đến rủi ro tín dụng.............................................7
2.1.1.1 Khái niệm.........................................................................................................7
2.1.1.2 Các yếu tố nghiên cứu và ý nghĩa của các yếu tố này........................................7
2.1.2 Rủi ro tín dụng của NHTM..................................................................................9
2.1.2.1 Khái niệm.........................................................................................................9
2.1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng................................................................9
2.1.2.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng....................................................................10
2.1.3 Tác động của các yếu tố nghiên cứu đến rủi ro tín dụng.....................................13
2.1.3.1 Khái niệm.......................................................................................................13


2.1.3.2 Biểu hiện tác động của các yếu tố nghiên cứu đến rủi ro tín dụng..................13
2.1.4 Hạn chế rủi ro tín dụng......................................................................................15
2.1.4.1 Khái niệm.......................................................................................................15
2.1.4.2 Mục tiêu hạn chế rủi ro tín dụng.....................................................................16
2.1.5 Khảo lược các công trình nghiên cứu trước đây có liên quan.............................16
2.1.5.1 Các nghiên cứu trong nước............................................................................16
2.1.5.2 Các nghiên cứu nước ngoài...........................................................................17
2.2 Mô hình nghiên cứu tác động của một số yếu tố đến rủi ro tín dụng tại các NHTM
Việt Nam...................................................................................................................22
2.2.1 Các giả thuyết nghiên cứu của mô hình và mô tả các biến.................................23

3.2.2.1 Những kết quả đạt được.................................................................................47
3.2.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân......................................................................50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..........................................................................................55
CHƯƠNG 4 – KHẢO SÁT, KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VỀ TÁC ĐỘNG CỦA
CÁC YẾU TỐ NGHIÊN CỨU ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTM
VIỆT NAM..............................................................................................................56
4.1 Dữ liệu nghiên cứu..............................................................................................56
4.2 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................57
4.3 Kiểm định...........................................................................................................58
4.4 Kết quả, giải thích ý nghĩa các hệ số hồi quy........................................................60
4.4.1 Kết quả thống kê mô tả.....................................................................................60
4.4.2 Phân tích tương quan........................................................................................62
4.4.3 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến...................................................................62
4.4.4 Kết quả ước lượng hồi quy mô hình nghiên cứu...............................................63
4.4.5 Thảo luận kết quả hồi quy.................................................................................68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4..........................................................................................73
CHƯƠNG 5 – GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TỪ TÁC ĐỘNG
CỦA CÁC YẾU TỐ NGHIÊN CỨU.....................................................................74
5.1 Định hướng hạn chế rủi ro tín dụng từ tác động của các yếu tố nghiên
cứu.............................................................................................................................74


5.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng từ tác động tiêu cực của các yếu tố nghiên
cứu.............................................................................................................................76
5.2.1 Nhóm giải pháp do bản thân các NHTM Việt Nam tổ chức thực
hiện............................................................................................................................76
5.2.1.1 Phấn đấu tăng trưởng tín dụng bền vững.......................................................76
5.2.1.2 Tăng quy mô nhưng vẫn đảm bảo chất lượng tổng tài sản..............................78
5.2.1.3 Giảm chi phí hoạt động trong ngân hàng một cách hợp lý..............................79
5.2.1.4 Kiểm soát vấn đề hạch toán lợi nhuận thuần trước chi phí dự phòng tín dụng


3

KPMG Việt Nam

4

NH

Ngân hàng

5

NHNN

Ngân hàng Nhà Nước

6

NHTM

Ngân hàng thương mại

7

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

8

Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả mô hình nghiên cứu POOL OLS, FEM, REM...............63
Bảng 4.5: Kết quả hồi quy mô hình theo phương pháp FGLS....................................66


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Các loại hình NHTM Việt Nam..................................................................37
Hình 3.2: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của các NHTM Việt Nam......................39
Hình 3.3: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của các NHTM Việt Nam...............................40
Hình 3.4: Mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và tăng trưởng tín dụng...........................41
Hình 3.5: Mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và quy mô ngân hàng..............................42
Hình 3.6: Mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và chi phí hoạt động................................44
Hình 3.7:Mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận thuần trước chi phí dự
phòng.........................................................................................................................46
Hình 3.8: Thống kê tỷ lệ rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam..............................48
Hình 3.9: Thống kê tỷ lệ rủi ro tín dụng trung bình tại 10 NHTM Việt Nam tiêu biểu
từ năm 2009- 2016.....................................................................................................50
Hình 5.1: Minh họa tỷ trọng trong Tổng chi phí hoạt động.........................................75


1

CHƯƠNG 1 – GIỚI THIỆU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.6 Lý do thực hiện đề tài
Tín dụng là một ngành kinh doanh rủi ro, và quản trị rủi ro tín dụng luôn là mối
quan tâm hàng đầu của các nhà lãnh đạo ngân hàng trên toàn thế giới. Ngay khi quan
hệ tín dụng phát sinh thì những rủi ro tiềm ẩn dù khách quan hay chủ quan cũng đã
hiện hữu xuyên suốt quá trình từ khâu thu thập hồ sơ, thẩm định khách hàng, phê
duyệt, cho đến khâu giải ngân và giám sát khoản vay sau giải ngân. Mãi cho đến khi
khách hàng trả hết toàn bộ dư nợ gốc, lãi vay cùng toàn bộ các chi phí phát sinh, thì
chúng ta mới có thể khẳng định: rủi ro tín dụng đã thực sự xảy ra hay chưa?

- Gợi ý một số kiến nghị giúp các nhà quản lý ngân hàng hạn chế những tác
động tiêu cực của các yếu tố này đến rủi ro tín dụng nhằm kiểm soát tốt các tác động
từ việc đẩy mạnh cho vay.
1.8 Tổng quan học thuật
Rủi ro tín dụng là ngôn từ thường được sử dụng trong hoạt động cho vay của
ngân hàng hoặc trên thị trường tài chính. Đó là khả năng không chi trả được nợ của
người đi vay đối với người cho vay khi đến hạn phải thanh toán. Bất kỳ một hợp đồng
cho vay nào cũng có rủi ro tín dụng.
 Tăng trưởng tín dụng là sự gia tăng giá trị khoản vay qua các năm. Đây là biến
được nhiều nghiên cứu tìm thấy có mối quan hệ với rủi ro tín dụng.
Giả thuyết H1: Tăng trưởng tín dụng của ngân hàng có tác động cùng chiều với
rủi ro tín dụng (dương)
 Quy mô của một ngân hàng liên quan đến giá trị tổng tài sản có mà ngân hàng
nắm giữ, khi đo lường biến số này người ta thường dựa vào tổng tài sản trên sổ sách
của chính ngân hàng đó.
Giả thuyết H2: Quy mô ngân hàng có tác động cùng chiều với rủi ro tín dụng
(dương).
 Tỷ lệ chi phí hoạt động đánh giá hiệu quả của năng lực quản trị chi phí của
ngân hàng, đây là chỉ số quan trọng cho các khoản nợ xấu trong tương lai và rủi ro
của ngân hàng.
Giả thuyết H3: : Chi phí hoạt động có tác động cùng chiều với rủi ro tín dụng
(dương).


3

 Tỷ lệ lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro
tín dụng kiểm tra hiện tượng che giấu thu nhập của các ngân hàng thông qua hình
thức chuyển lợi nhuận vào chi phí dự phòng nhằm hạn chế tiền thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp.


4

𝐶𝑅𝑅𝑖,𝑡 =

𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑡𝑟í𝑐ℎ 𝑙ậ𝑝 𝑑ự 𝑝ℎò𝑛𝑔𝑖,𝑡
× 100
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ𝑖,𝑡−1

LG: biến tăng trưởng tín dụng
∆𝐿𝐺𝑖,𝑡 =

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ𝑖,𝑡 − 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ𝑖,𝑡−1
× 100
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ𝑖,𝑡−1

SIZE: biến quy mô ngân hàng
𝑆𝐼𝑍𝐸𝑖,𝑡 = 𝐿𝑁 (𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛)𝑖,𝑡

CIR: biến tỷ lệ chi phí hoạt động
𝐶𝐼𝑅𝑖,𝑡 =

𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí ℎ𝑜ạ𝑡 độ𝑛𝑔𝑖,𝑡
× 100
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ𝑖,𝑡

EBP: biến tỷ lệ lợi nhuận thuần trước chi phí dự phòng
𝐸𝐵𝑃𝑖,𝑡 =

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑑ự 𝑝ℎò𝑛𝑔𝑖,𝑡

cứu


6

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Hệ thống NHTM đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện nay và hoạt động
tín dụng là hoạt động chủ yếu của NHTM. Có thể nói hoạt động tín dụng chịu nhiều
ảnh hưởng từ các yếu tố đặc thù của ngân hàng do đó hoạt động này gặp khá nhiều
rủi ro đặc biệt là rủi ro về tín dụng. Vì thế nghiên cứu rủi ro tín dụng tại các NHTM
đang rất cần thiết. Dựa vào kết quả của các nhà nghiên cứu, NHTM sẽ có những chính
sách và chiến lược phù hợp để giảm thiểu rủi ro tín dụng trong bối cảnh hiện nay.
Đồng thời thông qua chương 1 tác giả đã cho thấy cái nhìn tổng quát các vấn đề
nghiên cứu của đề tài về một số yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng.
Chương 1 nêu tóm tắt các lý do và mục tiêu lựa chọn đề tài, sau đó điểm sơ qua về
tổng quan học thuật, dữ liệu nghiên cứu, các biến nghiên cứu và mô hình nghiên cứu
được chọn lựa. Cuối cùng tác giả nhấn mạnh ý nghĩa khoa học của đề tài và nêu kết
cấu luận văn. Chương 1 giúp độc giả hiểu được khái quát của đề tài để dễ dàng tìm
hiểu về nội dung chính ở những chương sau.


7

CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ NGHIÊN
CỨU ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Lý thuyết nền của đề tài nghiên cứu
2.1.1 Các yếu tố nghiên cứu tác động đến rủi ro tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm
Các yếu tố nghiên cứu tác động đến rủi ro tín dụng bao gồm các yếu tố có sự
tương tác với rủi ro tín dụng mà tác giả lựa chọn để nghiên cứu. Các yếu tố này phản

lợi thế cạnh tranh trên thị trường và uy tín trong hệ thống NHTM. Thông thường thì
quy mô NHTM lớn sẽ có hệ thống điều hành tốt hơn và hoàn chỉnh hơn các NHTM
nhỏ. Đồng thời, các NHTM có quy mô lớn thường sẽ có được những khoản đầu tư
lớn và an toàn tạo ra được lợi nhuận cao và hiệu quả hoạt động tốt. Ngoài ra, các
NHTM lớn cũng là những ngân hàng có thể cung cấp những khoản vay lớn cho những
doanh nghiệp, tập đoàn lớn hay công ty nước ngoài, do đó nguy cơ tiềm ẩn nhiều rủi
ro cho hoạt động tín dụng cũng cao hơn.
3. Tỷ lệ chi phí hoạt động
Yếu tố này phản ánh chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động tín dụng của NHTM
không bao gồm chi phí cho việc chi trả lãi suất tiền gửi tiết kiệm. Quản trị chi phí là
việc đề ra các biện pháp sao cho chi phí hoạt động được sử dụng một cách hợp lý
nhất và nhà quản trị của NHTM nếu thể hiện bản lĩnh quản trị tốt về chi phí hoạt động
này thì sẽ quản lý tốt các hoạt động khác như là hoạt động tín dụng, hoạt động đầu tư
và mang lại hiệu quả cao cho NHTM. Trong đó việc đánh giá được khách hàng là
một trong những yêu tố quyết định đến tính hiệu quả của hoạt động tín dụng sẽ giúp
giảm thiểu rủi ro tín dụng. Các NHTM có đội ngũ quản trị chi phí tốt thì có hiệu quả
hoạt động cao và có mức rủi ro tín dụng thấp hơn những ngân hàng khác. Ngân hàng
hoạt động thiếu hiệu quả thì hoạt động tín dụng sẽ chịu nhiều ảnh hưởng dẫn đến rủi
ro tín dụng ở mức cao.
4. Tỷ lệ lợi nhuận thuần trước chi phí dự phòng
Việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng sẽ được tính vào chi phí thuế do đó các
NHTM cũng sử dụng chi phí này như một công cụ để trốn thuế và che đậy lợi nhuận.
Các nhà quản lý thường điều chỉnh cho chi phí dự phòng tăng lên vào thời điểm
NHTM hoạt động kinh doanh tốt nhằm mục đích giảm thuế thu nhập phải nộp và


9

chuyển sang các năm có tình trạng kinh doanh khó khăn hơn. Như vậy để nghiên cứu
được chính xác về chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận của NHTM trong hoạt động tín dụng

Theo như bài nghiên cứu của Foos (2010) tác giả sử dụng chỉ tiêu CRR do lường
về rủi ro tin dụng. Công thức được tính như sau:
𝐶𝑅𝑅 =

𝐺í𝑎 𝑡𝑟ị 𝑡𝑟í𝑐ℎ 𝑙ậ𝑝 𝑑ự 𝑝ℎò𝑛𝑔 𝑛ă𝑚 ℎ𝑖ệ𝑛 𝑡ạ𝑖
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ 𝑛ă𝑚 𝑡𝑟ướ𝑐

Đồng thời hai tác giả Nguyễn Minh Kiều và Nguyễn Thị Ngọc Diệp (2015) cũng
sử dụng chỉ tiêu này đề do lường mức độ rủi ro tín dụng.
Tác giả Nguyễn Văn Thuận và Dương Hồng Ngọc (2015) sử dụng LLP trong
bài nghiên cứu của mình với cách tính như sau:
𝐿𝐿𝑃 =

𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑑ự 𝑝ℎò𝑛𝑔 𝑟ủ𝑖 𝑟𝑜 𝑡í𝑛 𝑑ụ𝑛𝑔
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦

Ngoài ra còn một số chỉ tiêu khác được sử dụng trong thực tế nhưng ít được
dùng trong thực hiện nghiên cứu đó là:
- Chỉ tiêu xác suất rủi ro
- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ
- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn và gia hạn/Tổng dư ợ
- Tỷ lệ nợ quá hạn và gia hạn so với tổng tài sản
- Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ
- Tỷ lệ rủi ro theo thời gian
- Tỷ lệ tổng lãi treo phát sinh so với thu nhập từ cho vay
- Tỷ lệ miễn, giảm lãi so với thu nhập từ cho vay
2.1.2.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
 Thứ nhất, nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng:
Các NHTM Việt Nam còn thiếu một chính sách tín dụng nhất quán, chính sách
tín dụng ở đây phải bao gồm định hướng chung cho việc cho vay, chế độ tín dụng

ý lừa đảo chiếm đoạt tài sản của ngân hàng, tuy nhiên những vụ việc phát sinh lại có
hậu quả hết sức nặng nề, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, tác động xấu đến các
doanh nghiệp khác.
Do khả năng quản trị của ban lãnh đạo doanh, hàng hóa không tiêu thụ được làm
cho doanh nghiệp suy yếu và không có khả năng trả nợ. Khi các doanh nghiệp vay
tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần là tập trung vốn đầu tư vào
tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư


12

cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực. Quy mô
kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản
của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế.
Khách hàng vay vốn tại nhiều TCTD dưới một danh nghĩa hay nhiều thực thể
khác nhau nên thiếu sự phân tích trên tổng thể, khó theo dõi được dòng tiền dẫn đến
việc sử dụng vốn vay chồng chéo và làm mất khả năng thanh toán dây chuyền.
Do bản thân doanh nghiệp có chủ ý lừa gạt, chiếm dụng vốn của Ngân hàng.
 Thứ ba, nguyên nhân khách quan:
Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường trong nước và
thế giới: Các chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước thay đổi quá nhiều và quá
nhanh khiến cho các doanh nghiệp không thích ứng kịp thời. Đặc biệt là các chính
sách như xuất nhập khẩu, chính sách thuế, chính sách quản lý tài nguyên, quy hoạch
đô thị.. gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp.
Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế: Quá trình tự
do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho rủi ro tín dụng gia tăng khi tạo ra
một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách
hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn
lọc khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các NHTM

sau:
2.1.3.2 Biểu hiện tác động của các yếu tố nghiên cứu đến rủi ro tín dụng
 Thứ nhất, yếu tố tăng trưởng tín dụng
NHTM có mức tăng trưởng tín dụng năm nay cao hơn năm trước có nghĩa là có
nhiều khoản vay được cấp hơn, do đó mà rủi ro tín dụng cũng sẽ tăng lên. Đặc biệt là
khi NHTM có gia tăng tín dụng nóng tức là giá trị tổng dư nợ tăng cao đột biến thì
những khoản vay tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn. Các NHTM không nên vì chỉ tiêu tăng dư
nợ tín dụng mà cấp những khoản vay thiếu an toàn, rủi ro cho hoạt động tín dụng của
NHTM. Như vậy tăng trưởng tín dụng và rủi ro tín dụng có mối tương quan cùng
chiều.
Xét về phương diện khác, rủi ro tín dụng được tính dựa trên giá trị dự phòng
năm hiện tại/ tổng dư nợ năm trước, trong trường hợp tăng trưởng nợ xấu không bắt


14

kịp tốc độ tăng trưởng tín dụng thì tỷ lệ này giảm xuống. Ngoài ra còn lý luận cho
rằng khi tăng trưởng tín dụng giảm nghĩa là các doanh nghiệp, cá nhân không tiếp
cận được nguồn vốn đề đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh từ đó không tạo ra được
lợi nhuận đồng thời suy giảm khả năng thanh toán nợ vay dẫn đến nợ xấu tăng lên,
giá trị trích lập dự phòng tăng lên, rủi ro tín dụng cũng tăng theo.
Như vậy, chưa thể kết luận tăng trưởng tín dụng có tác động như thế nào đến rủi
ro tín dụng mà cần phải có nghiên cứu thực nghiệm cụ thể.
 Thứ hai, yếu tố quy mô ngân hàng
Theo quy định của NHNN thì khi quy mô của NHTM tăng lên thì các ngân hàng
phải tăng vốn chủ sở hữu. Như vậy, tổng tài sản càng tăng thì khả năng cung cấp tín
dụng của các NHTM sẽ tăng lên, khi dư nợ nhiều cũng đồng nghĩa với nguy cơ rủi ro
tín dụng sẽ tăng lên. Xét về phương diện khác, các NHTM có quy mô lớn sẽ có quy
trình cấp tín dụng chặt chẽ và khách hàng thường là các doanh nghiệp lớn, có ưu tín,
ổn định nên quản trị tài sản nợ có này thường tốt hơn các NHTM có quy mô nhỏ.

lại khái niệm rủi ro là gì và rủi ro tín dụng là gì?
Trước hết, rủi ro được xem là sự không may mắn, sự tổn thất mất mát, nguy
hiểm. Nó được xem là điều không lành, điều không tốt, bất ngờ xảy đến. Đó là sự tổn
thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến. Rủi ro
còn được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản
xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một doanh
nghiệp. Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng
ngừa, hạn chế những rủi ro một cách hiệu quả nhất.
Rủi ro tín dụng, theo khái niệm cơ bản nhất, là khả năng khách hàng nhận khoản
vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng, gây
tổn thất cho ngân hàng, đó là khả năng khách hàng không trả, không trả đầy đủ, đúng
hạn cả gốc và lãi ngân hàng. Hiện các NHTM đang gặp phải rất nhiều rủi ro trong
hoạt động cho vay mà biểu hiện rõ rệt nhất là tình trạng nợ quá hạn có xu hướng gia
tăng. Những khoản rủi ro này đang đe dọa tới sự phát triển bền vững của các ngân
hàng cũng như sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
Vậy phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, theo tác giả chính là việc nghiên
cứu và đề ra các giải pháp nhằm ngăn chặn đến mức tối đa việc phát sinh những
rủi ro có thể xảy ra như việc khách hàng nhận vốn vay mà không thực hiện hoặc



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status