Quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Cần Thơ : Luận văn thạc sĩ kinh tế - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------

PHẠM NGỌC NGÂN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------

PHẠM NGỌC NGÂN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.31.12

Người hướng dẫn khoa học:

1.1 Các vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng của NHTM ................................................... 3
1.1.1 Khái niệm.................................................................................................... 3
1.1.2 Các loại rủi ro chủ yếu trong các NHTM ..................................................... 3
1.2.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại các NHTM .............................. 6
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM ................................................................. 7
1.2.1 Khái niệm.................................................................................................... 7
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại các NHTM ............... 9
1.2.3 Các nguyên tắc căn bản trong quản trị rủi ro cuả các NHTM ...................... 9
1.2.4 Các mô hình quản trị rủi ro tín dụng ........................................................... 11
1.2.5 Đánh giá rủi ro tín dụng............................................................................... 14
1.2.6 Hậu quả của rủi ro tín dụng.......................................................................... 16
1.2.7 Khủng hoảng tài chính trên thị trường cho vay cầm cố dưới tiêu chuẩn ở Mỹ
và bài học kinh nghiệm cho các Ngân hàng Việt Nam ................................ 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................................... 19


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ .................................. 20

2.1 Tình hình hoạt động tín dụng tại các NHTM trên địa bàn Thành phố Cần Thơ ...... 20
2.1.1 Tình hình huy động vốn ............................................................................. 20
2.1.2 Tình hình cho vay và đầu tư tín dụng ......................................................... 23
2.1.2.1 Hoạt động tín dụng .......................................................................... 23
2.1.2.2 Hoạt động cung cấp dịch vụ phi tín dụng Ngân hàng......................... 32
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại các NHTM trên địa bàn Thành Phố Cần Thơ ........... 33
2.2.1 Phân tích rủi ro tín dụng tại các NHTM trên địa bàn TPCT ......................... 33
2.2.1.1 Nợ xấu theo thành phần kinh tế......................................................... 33
2.2.1.2 Nợ xấu theo ngành nghề kinh tế........................................................ 34
2.2.1.3 Nợ xấu nhóm 3 đến nhóm 5 tại các NHTM trên địa bàn TPCT ......... 36
2.2.1.4 Nợ xấu nhóm 5 tại các NHTM trên địa bàn TPCT ............................ 42

3.1.3.1 Chỉ tiêu phát triển của các NHTM đến năm 2010............................. 63
3.1.3.2 Dự báo phát triển một số dịch vụ tăng sức cạnh tranh để ổn định và
mở rộng thị phần các Ngân hàng trên địa bàn, trong giai đoạn từ nay
đến 2010............................................................................................ 63
3.1.3.3 Mục tiêu phát triển các TCTD đến năm 2010 và chiến lược đến năm
2020 .................................................................................................. 63
3.2 Các giải pháp để quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM trên địa bàn TPCT ........... 64
3.2.1 Giải pháp về dấu hiệu cảnh báo trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng...... 64
3.2.1.1 Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ ngân hàng tín dụng ......... 64
3.2.2.2 Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ khách hàng .................... 65
3.2.2 Kiểm soát rủi ro tín dụng ........................................................................... 66
3.2.3 Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM trên địa bàn TPCT.......... 67
3.2.3.1 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ........................................... 67
3.2.3.2 Các biện pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng..... 70


3.2.3.3 Những giải pháp hạn chế và giảm thiểu rủi ro tín dụng trong những
năm tới trên địa bàn Thành phố Cần Thơ ......................................... 71
3.2.3.4 Những biện pháp xử lý..................................................................... 85
3.2.3.5 Giải pháp hổ trợ nhằm giảm thiểu rủi ro tại các NHTM trên địa bàn. 87
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................. 88
KẾT LUẬN................................................................................................................. 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1

CBTD


: Doanh nghiệp nhỏ và vừa

7

DNTN

: Doanh nghiệp tư nhân

8

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

9

NHTM

: Ngân hàng thương mại

10

NHTW

: Ngân hàng trung ương

11

NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
1.1

Tựa bảng
Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng

Trang
13

2.1

Tình hình huy động vốn

20

2.2

Tốc độ tăng huy động vốn

21

2.3

Tình hình doanh số cho vay

24


2.9

Tốc độ tăng trưởng tín dụng tại một số NHTM trên địa bàn TPCT

37

2.10

Cơ cấu dư nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5 tại các NHTM trên địa bàn TPCT

39

2.11

Cơ cấu dư nợ xấu nhóm 5 tại các NHTM trên địa bàn TPCT

43

2.12

Hệ số rủi ro tín dụng tại các NHTM trên địa bàn TPCT

45

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
2.1

Tựa biểu đồ
Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế

đó, thì các NHTM nước ta cũng phải đối mặt với những khó khăn, thách thức.
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, việc ứng dụng các công cụ
phòng chống rủi ro tài chính tại Việt Nam đang gặp rất nhiều khó khăn và vướng
phải sự ngập ngừng e ngại của DN. Trong môi trường hoạt động kinh doanh tín
dụng Ngân hàng đang đứng trước những khó khăn, thách thức tiềm ẩn.
Đối với Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng, có
quan hệ mật thiết với khách hàng và nền kinh tế thông qua quá trình thực hiện các
hoạt động kinh doanh như: Huy động vốn, cho vay vốn, thanh toán và các hoạt động
dịch vụ khác. Trong sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM và sức ép của tiến trình
hội nhập kinh tế thế giới thì rủi ro tín dụng xảy ra sẽ có tác động rất lớn và ảnh hưởng
trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi TCTD, ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống
Ngân hàng bởi những đặc thù trong hoạt động tín dụng.
Hoạt động tín dụng hiện nay, đóng vai trò quan trọng đối với các NHTM
Việt Nam, nó mang lại thu nhập chính cho các NHTM. Tuy nhiên, hoạt động tín
dụng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Vì vậy, hoàn thiện chính sách quản
trị rủi ro tín dụng là góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt
động tại các NHTM. Do đó, tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân
hàng thương mại trên địa bàn Thành phố Cần Thơ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
tại các NHTM trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.
- Phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại các NHTM trên địa bàn.
- Trên cơ sở lý luận và thực trạng rủi ro tín dụng tại các NHTM trên địa bàn
đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng.


2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Là hoạt động tín dụng tại các NHTM


PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Các vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng tại NHTM
1.1.1 Khái niệm
Rủi ro tín dụng phát sinh trong quá trình cho vay của Ngân hàng, đó là khả
năng xảy ra tổn thất khi người đi vay không thực hiện hoặc không có khả năng thực
hiện, thực hiện không đúng các cam kết với Ngân hàng. Biểu hiện của rủi ro tín dụng:
- Khách hàng không trả nợ hoặc không có khả năng trả nợ.
- Khách hàng trả nợ không đầy đủ.
- Khách hàng trả nợ không đúng hạn.
Các biểu hiện nói trên của rủi ro tín dụng đều dẫn đến kết quả là: Ngân hàng
cho vay bị tổn thất trực tiếp.
Theo định nghĩa của NHNN Việt Nam tại quyết định số 493/2005/QĐNHNN ngày 22/04/2005 của Thống Đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành Quy
định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong
hoạt động Ngân hàng của TCTD: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong
hoạt động Ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả
năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
1.1.2 Các loại rủi ro chủ yếu trong các NHTM
- Rủi ro tín dụng: Rủi ro thất thoát tài chính có thể phát sinh khi một bên đối
tác không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với
một Ngân hàng bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đó là nợ gốc
hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn. Rủi ro này không chỉ gồm tác động tiềm tàng của
bên đối tác đó bị đổ vỡ hoàn toàn mà cả sự đổ vỡ một phần khi bên đối tác đó
không thanh toán một hoặc một vài khoản nợ đúng hạn. Rủi ro này bao gồm cả rủi



làm giảm thu nhập của Ngân hàng. Rủi ro lãi suất có thể có một số hình thức khác


5

nhau như rủi ro xác định lại lãi suất, rủi ro đường cong lãi suất thay đổi, rủi ro
tương quan lãi suất và rủi ro quyền chọn đính kèm.
Rủi ro lãi suất là do sự biến động của lãi suất gây ra, loại rủi ro này phát sinh
trong quan hệ tín dụng theo đó TCTD có những khoản đi vay hoặc cho vay theo lãi
suất thả nổi. Nếu Ngân hàng đi vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường tăng
khiến chi phí trả lãi tăng theo. Ngược lại, nếu Ngân hàng cho vay theo lãi suất thả
nổi, khi lãi suất thị trường xuống thấp khiến thu nhập lãi cho vay giảm theo. Rủi ro
lãi suất được đặc biệt quan trọng khi Ngân hàng huy động vốn thông qua phát hành
trái phiếu, hoặc đầu tư tài chính khá lớn và theo lãi suất thị trường.
- Rủi ro giá cả: Là rủi ro về giá trị các tài sản của một Ngân hàng có thể biến
động. Rủi ro này xuất hiện trong tất cả các loại tài sản, từ bất động sản, thiết bị đến
cổ phiếu và trái phiếu,… Các NHTM phải chấp nhận việc giá trị tài sản bị hao mòn
trong chừng mực nào đó là điều không thể tránh khỏi trong khi các lĩnh vực khác
như tài sản thị trường, các rủi ro cần được đánh giá, quản lý một cách chủ động và
liên tục. Đối với các tài sản thị trường có hai loại hình chính của rủi ro mà Ngân
hàng phải đối mặt là rủi ro giá cả trạng thái cổ phiếu và trạng thái giá cả hàng hóa.
- Rủi ro pháp lý: Các khách hàng và những người khác có thể khởi kiện
Ngân hàng. Lý do của việc khởi kiện có thể phát sinh từ quá trình hoạt động kinh
doanh bình thường như việc Ngân hàng từ chối cấp lại hạn mức cho vay mà theo
khách hàng là vô lý. Tuy nhiên, các trường hợp có thể phát sinh từ các lý do tách
biệt khỏi hoạt động kinh doanh Ngân hàng như việc tài trợ cho những khách hàng
gây ô nhiễm môi trường có thể Ngân hàng bị các bên thứ ba kiện cáo,…
Khi các thu xếp pháp lý của một Ngân hàng có vấn đề như trường hợp khi
các hợp đồng cho vay và tài sản đảm bảo tiêu chuẩn của Ngân hàng đó có vấn đề,
hoặc Nhà nước thay đổi đột ngột chính sách vĩ mô về cơ cấu kinh tế, lĩnh vực ưu

doanh thiếu chính xác... hay do sự thiếu thiện chí trả nợ của khách hàng, cố tình lừa
đảo khi biện pháp xử lý thu hồi nợ của Ngân hàng tỏ ra kém hiệu quả.
- Về phía Ngân hàng cho vay:
+ Do không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và điều kiện cho vay.
+ Chính sách và qui trình cho vay lỏng lẻo, chưa chú trọng đến phân tích
khách hàng để tính toán điều kiện và khả năng trả nợ hoặc phương pháp phân tích
còn hạn chế, chưa chính xác.


7

- Kỹ thuật cấp tín dụng chưa hiện đại và đa dạng như: việc xác định hạn mức
tín dụng cho khách hàng còn quá đơn giản, thời hạn chưa phù hợp, chủ yếu là tín
dụng trực tiếp, sản phẩm tín dụng còn nghèo nàn.
- Thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin tín dụng tin cậy, kịp thời,
chính xác để xem xét và phân tích trước khi cấp tín dụng.
- Năng lực, phẩm chất của CBTD, các vấn đề quản lý sử dụng và đãi ngộ đối
với cán bộ Ngân hàng.
Nhóm nguyên nhân từ bên ngoài: Do tính dễ thay đổi của các nhân tố rủi ro,
tính không ổn định ngày càng tăng của thị trường tài chính, do sự cạnh tranh ngày
càng khốc liệt giữa các Ngân hàng và sự can thiệp của chính quyền địa phương.
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM
1.2.1 Khái niệm
Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng là việc nhận diện và đề ra các biện
pháp nhằm hạn chế sự xuất hiện của rủi ro và những thiệt hại khi chúng phát sinh,
đồng thời xác định tương quan hợp lý giữa vốn tự có của Ngân hàng với mức độ
mạo hiểm có thể trong sử dụng vốn của Ngân hàng.
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chính sách và
biện pháp quản lý tín dụng nhằm đạt mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền
vững. Các giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng sau::

đến thu thập thông tin, đánh giá tiềm năng và rủi ro tín dụng của khách hàng
- Đảm bảo tiền vay: Biện pháp đảm bảo tiền vay hữu hiệu nhất là sử dụng tài
sản thế chấp. Ngoài ra Ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng mở tài khoản tại Ngân
hàng để giữ lại một khoản vốn vay tối thiểu khoảng 5% giá trị món vay.
- Bảo hiểm tín dụng: Ngân hàng có thể chuyển rủi ro cho các chủ thể khác có
khả năng chịu đựng rủi ro bằng cách thực hiện bảo hiểm tín dụng.
- Lập quỹ dự phòng rủi ro: Được coi là một trong những biện pháp quan trọng
để tăng khả năng chống đỡ rủi ro của Ngân hàng, giúp Ngân hàng có thể ổn định và
phát triển được hoạt động kinh doanh trong trường hợp có rủi ro xảy ra.
Quản trị rủi ro tín dụng NHTM nhằm đạt các mục đích:
- Nhằm đạt kết quả kinh doanh cao, trong giới hạn rủi ro có thể giám sát và
chấp nhận được.


9

- Thực hiện đúng các qui định Nhà nước, qui định của luật pháp
- Đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả, phát triển.
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại các NHTM
Kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt, tiềm
ẩn nhiều rủi ro. Những rủi ro trong sản xuất kinh doanh của nền kinh tế trực tiếp
hoặc gián tiếp tác động đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM. Hiệu quả kinh
doanh của NHTM phụ thuộc vào mức độ rủi ro. Trong hoạt động kinh doanh, ngân
hàng có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan mang lại rủi ro, nhiều yếu tố bất khả
kháng nên không tránh khỏi rủi ro. Chính vì vậy, hàng năm các NHTM được phép
và phải trích lập quỹ bù đắp rủi ro và được hạch toán vào chi phí. Quy mô quỹ bù
đắp rủi ro căn cứ vào mức độ và khả năng rủi ro.
Trong quản trị NHTM, quản trị rủi ro là một nội dung quan trọng mà các cấp
lãnh đạo, quản lý, điều hành phải đặc biệt quan tâm. Vì vậy, những nhà quản trị
NHTM cần được trang bị kiến thức về quản trị rủi ro, cung cấp những thông tin

- Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và và mức độ thu nhập:
là nền tảng của lý thuyết quản trị rủi ro. Các Ngân hàng trong quá trình hoạt động
chỉ được phép chấp nhận các loại, mức độ rủi ro mà thiệt hại khi chúng xảy ra ở
mức không được cao quá mức thu nhập phù hợp. Có nghĩa rằng, tất cả các loại rủi
ro có mức độ rủi ro cao hơn mức độ thu nhập mong đợi cần phải được loại bỏ.
- Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính:
Giá trị thiệt hại mà Ngân hàng mong muốn từ những khoản rủi ro phải phù hợp với
phần vốn mà Ngân hàng có thể trích dự phòng cho những thiệt hại khi chúng xảy ra.
Khi rủi ro xảy ra, nó kéo theo sự thiệt hại thu nhập, giảm lợi nhuận và nhịp độ phát
triển của Ngân hàng trong tương lai. Do đó, giá trị thiệt hại phải phù hợp với mức
vốn dự phòng của Ngân hàng và phải xác định được mức độ phù hợp, gồm cả
những khoản rủi ro không thể chuyển được sang cho đối tác hay công ty bảo hiểm.
- Nguyên tắc hiệu quả kinh tế: Mục đích cơ bản của việc quản lý rủi ro Ngân
hàng là điều tiết những tác động tiêu cực khi rủi ro xảy ra. Cùng với điều này, chi
phí Ngân hàng bỏ ra để điều tiết phải thấp hơn giá trị thiệt hại do những rủi ro Ngân
hàng có khả năng xảy ra và thậm chí ở mức độ giá trị cao nhất khi chúng xảy ra.


11

- Nguyên tắc hợp lý về thời gian: Thời gian tồn tại của một nghiệp vụ Ngân
hàng càng lâu thì biên độ xảy ra rủi ro càng lớn, khả năng điều tiết những tác động
tiêu cực của nó và tính kinh tế của quản lý rủi ro càng thấp. Khi bắt buộc phải tồn
tại các nghiệp vụ này thì phải đảm bảo có mức độ thu nhập phụ trội cần thiết không
chỉ vì lợi nhuận mà còn vì mục đích bù đắp những chi phí khi chúng xảy ra.
- Nguyên tắc phù hợp với chiến lược kinh doanh chung: Hệ thống quản lý rủi
ro cần phải dựa trên nền tảng những tiêu chí chung của chiến lược phát triển Ngân
hàng cũng như các chính sách điều hành từng hoạt động riêng biệt của Ngân hàng.
- Nguyên tắc chuyển đẩy các loại rủi ro không cho phép: Các loại rủi ro nằm
trong gói rủi ro cho phép phải có khả năng chuyển đẩy cao. Các loại rủi ro không

nguy cơ rủi ro tín dụng cao.
- Mô hình chất lượng 6C:
+ Character: Tư cách người vay
+ Capaccity: Năng lực người vay
+ Cash: Thu nhập người vay
+ Collateral: Bảo đảm tiền vay
+ Condition: Các điều kiện
+ Control: Kiểm soát
- Mô hình xếp hạng của Moody’s:
Xếp hạng tình trạng hoạt động của DN dựa trên tỷ lệ rủi ro hàng năm. Chất
lượng này được thay đổi hàng năm, DN được xếp hạng cao khi tỷ lệ này dưới 0,1%.
Xếp hạng
Aaa
Aa
A
Baa

Tình trạng
Chất lượng cao nhất
Chất lượng cao
Chất lượng khá
Chất lượng vừa

Tỷ lệ rủi ro hàng năm
0,02%
0,04%
0,08%
0,2%

Ba

5

6

7

8

Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng
Nghề nghiệp của người vay
Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh
Công nhân có kinh nghiệm (tay nghề cao)
Nhân viên văn phòng
Sinh viên
Công nhân không có kinh nghiệm
Công nhân bán thất nghiệp
Trạng thái nhà ở
Nhà riêng
Nhà thuê hay căn hộ
Sống cùng bạn hay người thân
Xếp hạng tín dụng
Tốt
Trung bình
Không có hồ sơ
Tồi
Kinh nghiệm nghề nghiệp
Nhiều hơn 1 năm
Từ một năm trở xuống
Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành
Nhiều hơn 1 năm

5
2
2
1
2
0
3
3
4
4
2
4
3
2
0

Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 hạng mục nêu trên là 43
điểm, thấp nhất là 9 điểm. Mức 28 điểm là ranh giới giữa khách hàng có tín dụng tốt
và khách hàng có tín dụng xấu, trên cơ sở đó, Ngân hàng hình thành một khung
chính sách tín dụng theo mô hình điểm số như sau:


14

Tổng số điểm

Quyết định tín dụng

Từ 28 điểm trở xuống
29 - 30 điểm

18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007, cụ thể được phân loại nợ như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng

thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả
năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn còn lại.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.
+ Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh
nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng
trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu).


15

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2.
+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng
trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên

Hệ số rủi ro tín dụng =

Tổng dư nợ cho vay
Tổng Tài sản Có

x 100%

Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sản có,
khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời
rủi ro tín dụng cũng rất cao.
1.2.6 Hậu quả của rủi ro tín dụng
- Đối với Ngân hàng cho vay: Ngân hàng có thể không thu được vốn tín
dụng và lãi đã cho vay nhưng vẫn phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi
đến hạn, điều này làm cho Ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi. Khi gặp phải
rủi ro tín dụng Ngân hàng thường rơi vào trạng thái mất khả năng thanh khoản, làm
mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của Ngân hàng. Rủi ro tín dụng
xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau: rủi ro ít nhất là Ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi
không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất là khi Ngân hàng không thu được vốn lẫn
lãi. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, Ngân hàng sẽ bị phá sản.
- Đối với nền kinh tế: Hoạt động Ngân hàng liên quan đến hoạt động các
DN, các ngành, các tổ chức và các cá nhân. Khi một Ngân hàng gặp phải rủi ro tín
dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền sẽ hoang mang lo sợ và kéo nhau rút tiền
làm ảnh hưởng dây chuyền đến hoạt động Ngân hàng khác, làm cho hệ thống Ngân
hàng gặp khó khăn. Khi hệ thống Ngân hàng gặp khó khăn trong thời gian dài và
trên diện rộng lúc này nền kinh tế có khả năng rơi vào tình trạng khủng hoảng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status