BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
SỰ GIÀ HÓA DÂN SỐ VÀ CÁC VẤN ĐỀ CHĂM SÓC
NGƯỜI CAO TUỔI Ở ĐÔ THỊ - NGHIÊN CỨU
TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
SỰ GIÀ HÓA DÂN SỐ VÀ CÁC VẤN ĐỀ CHĂM SÓC
NGƯỜI CAO TUỔI Ở ĐÔ THỊ - NGHIÊN CỨU
TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 603114
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. DWIGHT H. PERKINS
Th.S ĐINH VŨ TRANG NGÂN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Nguyễn Thi ̣Thanh Huyề n
iii
TÓM TẮT
Sự già hóa dân số đang là mô ̣t th ách thức kinh tế và xã hội ngày càng lớn tại Việt Nam
Quá trình già hóa nhanh chóng của dân số đặt ra nhiều áp lực lên lực lượng lao động
.
, hê ̣
thố ng phúc lơ ̣i , lương hưu và dich
̣ vu ̣ chăm sóc sức khỏe cho người già . Do đó , cầ n phải
xây dựng chiń h sách để ứng phó với tiǹ h hiǹ h dân số già đang diễn ra ở Viê ̣t Nam . Nghiên
cứu “Sự già hóa dân số và các vấ n đề chăm sóc sức khỏe người cao tuổ i
nghèo ở đô thị -
Nghiên cứu trường hợp thành phố Hồ Chí Minh” là mô ̣t viê ̣c làm thiế t thực trong giai đoa ̣n
hiê ̣n nay . Nghiên cứu nhằ m đánh giá những khó khăn mà người cao tuổ i đang đố i mă ̣t
trong viê ̣c chăm sóc sức khỏe , từ đó đưa ra những chiń h sách cải thiê ̣n khả năng chăm sóc
của họ.
Để thực hiê ̣n mu ̣c tiêu trên , đề tài tiến hành hai bước . Thứ nhấ t , nghiên cứu phân tích tổ ng
hơ ̣p các số liê ̣u sẵn có ở cấ p quố c gia và các nghiên cứu trước về vấ n đề chăm sóc sức
khỏe cho người cao tuổi . Thứ hai, nghiên cứu tiến hành phân tích số liệu từ một cuộc khảo
sát thực tế 50 người cao tuổ i ta ̣i bố n quâ ̣n , huyê ̣n trên điạ bàn thành phố Hồ Chí Minh . Từ
kế t quả nghiên cứu, đề tài nhận thấy có sáu thách thức làm hạn chế khả năng ch ăm sóc sức
khỏe của người cao tuổi nghèo ở đô thị. Thứ nhấ t , loại hình lao động thủ công và mức
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ........................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HỘP ..................................................................................................viii
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC ........................................................................................... ix
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU ........................................................................................... .1
1.1
Bối cảnh chính sách ............................................................................................... 1
1.2
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ............................................................................. 3
1.2.1
Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
1.2.2
Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.3
Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................ 4
1.4
Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 4
Thách thức của hệ thống y tế đối với chăm sóc người cao tuổi........................... 17
3.4
Các thách thức về phúc lợi và chính sách hỗ trợ người cao tuổi ......................... 19
CHƯƠNG 4:
4.1
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ ................. 21
Kế t quả nghiên cứu .............................................................................................. 21
4.1.1
Phương pháp cho ̣n mẫu và thiế t kế bảng hỏi ............................................... 21
4.1.2
Kế t quả khảo sát ........................................................................................... 22
v
4.2
Thảo luận kết quả ................................................................................................. 26
4.2.1
̣ ń h sách............................................................................................ 37
5.3
Những ha ̣n chế của nghiên cứu ............................................................................ 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 42
PHỤ LỤC ……. ................................................................................................................. 46
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BMI
Chỉ số khối lượng cơ thể
GBP
Tổng sản phẩm trong nước
ILO
Tổ chức Lao động Quốc tế
Tp.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
UN
tính và dự báo 1950 - 2050. ................................................................................................. 12
Hình 3-3: Chi tiêu cho y tế của mô ̣t số nước Đông Á và Đông Nam Á , 2007-2008, đơn vi ̣
% .......................................................................................................................................... 18
Hình 3-4: Chi tiêu cho y tế ta ̣i Viê ̣t Nam, 1995-2008 .......................................................... 19
Hình 4-1: Sắ p xế p cuô ̣c số ng gia điǹ h của người cao tuổ i trong nhóm nghiên cứu ............ 25
Hình 4-2: Trình độ học vấn của con cái có quan hệ kinh tế với người
cao tuổ i trong khảo
sát ......................................................................................................................................... 26
viii
DANH MỤC CÁC HỘP
Hô ̣p 1: Hai trường hơ ̣p người cao tuổ i bi ̣ con cái đố i xử tê ̣ ba ̣c theo lời kể của Giám đố c
Trung tâm nuôi dưỡng bảo trợ người già và tàn tật Thạnh Lộc, quâ ̣n 12 thành phố Hồ Chí
Minh .................................................................................................................................... 16
Hô ̣p 2: Hai minh ho ̣a về viê ̣c triǹ h đô ̣ ho ̣c vấ n thấ p , thu nhâ ̣p thấ p và không ổ n đinh
̣ của
người cao tuổ i trong mẫu khảo sát ...................................................................................... 27
Hô ̣p 3: Cha làm thầ y giáo nhưng con chưa từng đế n lớp ................................................... 27
Hô ̣p 4: Cuô ̣c số ng khó khăn khi sức khỏe không có .......................................................... 28
Hô ̣p 5: Cuô ̣c số ng có ý nghiã hơn khi có sự quan tâm của cô ̣ng đồ ng ............................... 31
Hô ̣p 6: Phương pháp số ng khỏe it́ tố n kém ......................................................................... 32
ix
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
năm 20174.
Không những thế thời gian để Viê ̣t Nam chuy ển từ giai đoạn “già hóa” sang giai đoạn cơ
cấu dân số “già” sẽ ngắn hơn nhiều so với các nước khác . Như thấ y trong Hiǹ h 1-1, Pháp
mấ t 115 năm để chuyể n từ dân số già hóa sang dân số già , Trung Quố c mấ t 26 năm, trong
khi Viê ̣t Nam chỉ mấ t 20 năm, theo đánh giá của Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc (The United
Nation Population Fund – UNFPA).
Tuy nhiên, sự già hóa của dân số cũng đặt ra m ột loạt các thách thức về kinh tế và xã hội,
ví dụ như nguồn tài nguyên , dịch vụ công cộng, lương hưu, các vấn đề chăm sóc sức khỏe ,
lực lươ ̣ng lao đô ̣ng và nhà ở cho người già 5. Do đó, rất cần những chiến lược, định hướng
nhằm đảm bảo nguồn lực khi chuyển sang giai đoạn đoạn dân số già. Bởi vì, nếu không
chuẩn bị ngay từ bây giờ dân số già không khỏe mạnh và không có thu nhập đảm bảo cuộc
sống sẽ mang lại gánh nặng cho xã hội.
1
Theo Điề u 2 Luâ ̣t Người cao tuổ i số 39/2009/QH12 ngày 23 tháng 09 năm 2009, người cao tuổ i là những
người từ 60 tuổ i trở lên.
2
Xem thêm Phụ lục 1
3
Cổ ng thông điê ̣n tử Chiń h phủ (2011), “Trực tuyế n : Giá hóa dân số – Thực tra ̣ng, dự báo và đề xuấ t chin
́ h
sách”, Cổ ng thông tin điê ̣n tử Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghiã Viê ̣t Nam
, truy câ ̣p ngày
sinh ít con . Chỉ trong 10 năm, từ năm 1999-2009 tỷ lệ sinh sản giảm từ 2.33 xuống còn
2.036. Điều này có nghiã là s ố con trung bình của lớp người cao tuổ i trong tương lai gi ảm
6
Xem thêm Phu ̣ lu ̣c 2
3
rõ rệt, góp phần làm giảm sự hỗ trợ từ phía gia đình7. Bên ca ṇ h đó , tỷ lệ người cao tuổ i
sống mô ̣t miǹ h ở nông thôn ngày càng nhiề u do lực lươ ̣ng lao đô ̣ng trẻ ở nông thôn di cư
lên các thành phố lớn ngày càng tăng
Chỉ một vài yếu tố điểm qua cho th ấy cần phải có chính sách can thiệp trong việc chăm lo
đời sống và sức khỏe cho người cao tuổ i . Dân số già trong tương lai tất yếu sẽ xảy ra, nế u
không chuẩ n bi ̣nguồ n lực từ bây giờ thì khi dân số già tăng lên sẽ không kip̣ đố i phó . Do
đó, nghiên cứu “Sự già hóa dân số và các vấn đề chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ở đô thị
- Nghiên cứu trường hợp thành phố Hồ Chí Minh” là hết sức cần thiết và có ý nghĩa trong
giai đoạn hiện nay. Nghiên cứu này sẽ tim
̀ hiể u cu ̣ thể hơn những thách thức làm ha ̣n chế
khả năng chăm sóc sức khỏe của ngư ời cao tuổi ở đô thị, từ đó đưa ra những khuyế n nghi ̣
cải thiện khả năng chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi
ở đô thị, giúp họ nâng cao tu ổi
thọ và chất lượng cuộc sống.
1.2
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Có rất nhiều nghiên cứu đã tìm hiểu về người cao tuổi cũng như thực trạng gi à hóa ở Việt
Nam. Trong nghiên cứu này , tác giả tập trung đề cập đến những thách thức làm hạn chế
khả năng chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi ở
nghiên cứu tiế n hành hai bước và sử
đô thị. Để thực hiê ̣n mu ̣c tiêu đề ra ,
dụng phương pháp thống kê mô tả . Bước thứ nhấ t ,
nghiên cứu sẽ tâ ̣p trung phân tić h những thách thức ha ̣n chế viê ̣c chăm sóc sức khỏe của
người cao tuổ i ở đô thị từ số liê ̣u cấ p quố c gia đã có sẵn . Bước thứ hai, nghiên cứu sẽ phân
tích những thách thức trên thông qua một cuộc khảo sát thực tế do tác giả tự thực hiện , tâ ̣p
trung vào nhóm những người cao tuổ i có hoàn cảnh khó khăn số ng trong khu đô thi ơ
̣ ̉
Tp.HCM.
1.5
Kết cấu luận văn
Nghiên cứu bao gồ m nă m chương . Tiế p theo chương giới thiê ̣u , chương hai tóm tắt các
nghiên cứu trước. Chương ba phân tić h những thách thức làm ha ̣n chế khả năng chăm sóc
sức khỏe của người cao tuổ i thông qua số liê ̣u cấ p quố c gia
. Chương bốn mô tả phương
pháp thu thập số liệu, phân tích và thảo luâ ̣n kế t quả từ cuô ̣c khảo sát thực tế về mô ̣t số
người cao tuổ i có hoàn cảnh khó khăn ở Tp .HCM. Chương cuố i cùng trình bày nh ững kết
luận, kiến nghị và hạn chế của nghiên cứu.
hơn tương đố i so với mô ̣t số nước là do chi phí y tế tăng nhanh.
Chẳ ng những phải chi nhiề u tiề n để chăm sóc sức khỏe do chi phí y tế cao mà chi phí y tế
dành riêng cho người cao tuổi cũng cao hơn so với trẻ em . Theo Phạm Thắng và Đỗ Thị
Khánh Hỷ (2009), chi phí khám chữa bê ̣nh trung bình cho người cao tuổ i tăng g ấp 7-8 lần
so với trẻ em. Chính chi phí y tế cao sẽ h ạn chế khả năng tiếp cận các dich
̣ vu ̣ chăm sóc
sức khỏe c ủa người cao tuổ i . Điề u này cũng đươ ̣c tim
̀ thấ y ở các n ước khác, ví dụ nghiên
cứu của Maryam Tajvar , Mohammad Arab and Ali Montazeri (2008), chi phí y tế và giá
tăng lên mỗi năm ở Iran làm suy giảm khả năng của người cao tuổi khi chi trả các dịch vụ
y tế, đặc biệt đối với những người không có bảo hiểm y tế.
6
Sức khỏe của người cao tuổ i
Có hai luồng ý kiến liên quan đến mối quan hệ giữa sức khỏe và tuổi tác
quan hê ̣ cùng chiề u giữa sức khỏe và tuổ i tác nghiã là tuổ i cao bê ̣nh nhiề u
. Thứ nhấ t , mố i
. Trong đó
nghiên cứu của Cox et al (1987) và Sidell (1995)8 nhâ ̣n thấ y tuổ i càng cao đồ ng nghiã với
bê ̣nh tâ ̣t và sức khỏe yế u
, hay nghiên cứu của Bebbington
(1988) và Crimmins et al
(1989)9 cho rằ ng số ng lâu không có nghiã là số ng khỏe . Thứ hai, mố i quan hê ̣ ngươ ̣c chiề u
Vietnamese, National Institute of Nutrition of Vietnam
12
Trích trong Phạm Thắng và Đỗ Thị Khánh Hỷ (2009)
13
Trích trong Phạm Thắng và Đỗ Thị Khánh Hỷ (2009)
14
Trích trong Trầ n Tro ̣ng Đàm và cô ̣ng sự (2005)
7
Zhang, Z Zhu và P Chen (1995) và Hirishi Haga và cộng sự (1991)15 xác nhận, tăng huyế t
áp cũng làm hạn chế khả năng hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người cao tuổi . Trong đó
theo Trầ n Tro ̣ng Đàm và cô ̣ng sự (2005), các sinh hoạt hằng là tắm , đi vê ̣ sinh , thay quầ n
áo, di chuyể n trong nhà , dùng bữa ăn , kiể m soát bài tiế t . Bên ca ̣nh đó , Bùi Ngọc Linh và
cô ̣ng sự (2006) tìm thấy bằng chứng cho thấy các bệnh như tim mạch , các bệnh thần kinh ,
tiể u đường, các bệnh về giác quan, các bệnh về cơ xương là một trong mười bệnh gây gánh
nă ̣ng bê ̣nh tâ ̣t hàng đầ u thế giới.
Tóm lại, dù sức khỏe có mối quan hệ thế nào với tuổi tác đi nữa thì người cao tuổi cũng
không tránh khỏi bê ̣nh tâ ̣t và mấ t nhiề u tiề n chi trả dich
̣ vu ̣ y tế
. Do đó ho ̣ c ần có một
nguồ n thu nhâ ̣p để đảm bảo tuổ i già . Nguồ n thu nhâ ̣p mà người cao tuổ i có đươ ̣c có thể từ
Viê ̣c giảm sự hỗ trơ ̣ của con cái đố i với
người cao tuổ i còn xuất phát từ quan niệm trái
ngươ ̣c của con cái trong viê ̣c chăm sóc cha me ̣ già
. Theo nghiên cứu của Trần Thị Mai
Oanh (2010), người cao tuổ i mong muốn được con cái chăm sóc cả về mặt vật chất và tinh
thần trong lúc khỏe mạnh và khi ốm đau. Trong khi con cái lại cho rằng chỉ cần chăm sóc
người cao tuổ i v ề mă ̣t v ật chất như mua quần áo, ăn uống, thuốc men và chăm sóc khi
người cao tuổ i bị ốm chứ không quan tâm đến tinh thần của họ. Ngoài ra, sự suy giảm lòng
hiếu thảo và nghĩa vụ phụng dưỡng cha mẹ già ngày càng phổ biến. Nhiều người trẻ chú ý
đến bản thân mình nhiều hơn, không quan tâm chăm sóc cha mẹ, bị cuốn vào lối sống xa
hoa, giàu sang chốn thành thị mà quên cha me ở quê nhà, hay nghiêm trọng hơn là đối xử
tệ bạc với cha mẹ. Theo Hoàng Mộc Lan (2007), vẫn có người cao tuổ i bị khủng hoảng về
tâm lý do bị con cháu đối xử tệ bạc, cuộc sống bị quẫn bách cả về vật chất và tinh thần. Và
theo Lê Thi ̣Hải Hà và cô ̣ng sự (2009), khi tâm lý người cao tuổ i không ổ n đinh
̣ sẽ dẫn đế n
những hâ ̣u quả nghiêm tro ̣ng liên quan đế n quan hê ̣ xã hô ̣i và quan hê ̣ kinh tế . Theo nghiên
cứu của Lê Thi ̣Hải Hà và cô ̣ng sự (2009), sự quan tâm chăm sóc của gia điǹ h và xã hô ̣i sẽ
giúp cho người cao tuổ i cảm thấy cuộc sống có ý nghĩa hơn và
viê ̣c số ng cùng và nhâ ̣n
đươ ̣c sự chăm sóc của con cái hằ ng ngày sẽ làm cho sức khỏe tinh thầ n của người cao tuổ i
tố t hơn.
Thứ hai, ngoài việc ít nhận được sự hỗ trợ của con cái thì cũng rất ít người cao tuổi nhận
đươ ̣c sự hỗ trơ ̣ của nhà nước . Theo Pfau, Wade Donald và Giang Thành Long (2009),
người già trong gia đình trở thành những người phụ thuộc vào họ hàng và chỉ một số rất ít
Trong đó lương hưu sẽ ta ̣o cho ho ̣ có mô ̣t khoản thu nhâ ̣p ổ n đinh
̣ và mang la ̣i nhiề u lơ ̣i
ích cho người được nhận . Ví dụ ở Brazil cho thấy, các hộ gia đình có người được hưởng
hưu trí xã hội thấp hơn hộ gia đình không có ai được hưởng18 và xác suất để các hộ gia
đình ở Brazil trở thành người nghèo giảm đi 21%19 khi nhâ ̣n đươ ̣c lương hưu . Bên ca ̣nh
đó, lương hưu giúp phát triển kinh tế ở địa phương và kích thích sự phát triển của thị
trường trao đổi hàng hoá ở các khu vực khan hiếm tiền mặt, đặc biệt tại các nước Châu Phi
như Namibia và Nam Phi, Giang Thành Long (2007).
Thứ hai , hê ̣ thố ng lương hưu phổ câ ̣p mang la ̣i lơ ̣i ić h xã hô ̣i cho người cao tuổ i
. Đó là
nâng cao vai trò của người cao tuổ i trong gia điǹ h . Cụ thể, ở Nepal, Ấn Độ, và Bangladesh
cho thấy những người đươ ̣c nhâ ̣n lương hưu được đối xử tốt hơn trong hộ gia đình20. Hay
ở Mêhicô, viê ̣c chính phủ lập một hệ thống trả tiền trợ cấp sinh hoạt cho những người trên
70 tuổi đã giúp họ đóng góp vào thu nhập hộ gia đình và có thể làm giảm căng thẳng giữa
các thế hệ21.
Thứ ba, hê ̣ thố ng lương hưu phổ câ ̣p mang la ̣i lơ ̣i ích y tế cho người cao tuổ i
. Điều tra ở
Nam Phi cho thấy, nếu bỏ qua các nhân tố về tuổi tác, giới tính, những người đươ ̣c nhâ ̣n
lương hưu có điều kiện sức khoẻ tốt hơn những người khác trong gia đình nếu họ không
chia sẻ khoản lương này22. Ngoài ra, không chỉ những người nhâ ̣n lương hưu được hưởng
lợi ích y tế mà thành viên trong gia đình họ cũng được hưởng khi khoản lương hưu đó
được sử dụng để trang trải chi phí y tế chung cho cả hộ gia đình. Khoản lương hưu cũng là
nguồn quan trọng để các hộ gia đình nghèo cải thiện được chất lượng các bữa ăn theo
18
đang truyền thụ kinh nghiệm cho thế hệ trẻ dù tuổ i đã cao . Do đó s ự hỗ trợ của nhà nước
trong vấ n đề chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổ i sẽ ta ̣o ra ngoa ̣i tác tích cực đố i với
người cao tuổ i nói riêng và cho toàn xã hô ̣i nói chung.
11
CHƢƠNG 3: THƢ̣C TRẠNG GIÀ HÓA DÂN SỐ VÀ CÁC THÁCH THỨC HẠN
CHẾ KHẢ NĂNG CHĂM SÓC SƢ́C KHỎE NGƢỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM
Trong chương này nghiên cứu trình bày những thách thức làm giảm khả năng chăm sóc
sức khỏe của người cao tuổ i thông qua số liê ̣u cấ p quố c gia và những nghiên cứu trước
.
Trong đó nghiên cứu phân tić h vấ n đề này thông qua bố n góc đô ̣ : sự thay đổ i về cấ u trúc
hô ̣ gia điǹ h, thách thức của con cái trong việc hỗ trợ cha mẹ , thách thức từ hệ thống y tế và
cuố i cùng là thách thức từ hê ̣ thố ng phúc lợi.
3.1
Sự thay đổi về cấu trúc hộ gia đình
Trong những năm gần đây, quy mô hộ gia đình Việt Nam đã có sự thu hẹp trung bình
từ 4.4 người năm 2002 xuống còn 4.2 người năm 200623, trong đó các hộ gia đình truyền
thống, đa thế hệ ngày càng gi ảm. Sự thay đổ i này di ễn ra khá rộng ở khu vực thành thị, và
một số khu vực nông thôn kinh tế phát triển nơi quy mô gia đình nhỏ được ưa thích khi
kinh tế được cải thiện. Nguyên nhân của sự thay đổ i này là do xu hư ớng sinh sản giảm và
vấn đề di cư. Khi quy mô hô ̣ gia đình Vi ệt Nam thu nhỏ sẽ đă ̣t ra thách thức đố i với người
cao tuổ i.
Xu hướng sinh sản giảm
Mă ̣c dù tỷ lê ̣ sinh sản giảm đã thể hiê ̣n mô ̣t nỗ lực rấ t lớn của Vi
phụ thuộc ngày càng giảm (Hình 3-2).
Hình 3-1: Tỷ số phụ thuộc dân số Việt Nam, 1990 – 2050
Nguồ n: Lấ y từ trang 2 UNFPA (2010), Già hóa dân số và các vấn đề chính sách của hệ thống hưu trí ở Việt
Nam
Hình 3-2: Tỷ số ngƣời ở độ tuổi lao động đối với ngƣời ở tuổi phụ thuộc, Việt Nam,
ƣớc tính và dự báo 1950 - 2050.
Nguồn: Lấ y từ trang 52 UNFPA (2009), Dân số và phát triển tại Việt Nam: Hướng tới một chiến lược mới
2011-2020.
13
Trong điề u kiê ̣n dân số già ngày càng tăng thì sinh it́ con sẽ làm số con hỗ trơ ̣ cho mô ̣t
người cao tuổ i trong tương lai giảm . Không những thế , hiê ̣n tươ ̣ng di cư ngày càng tăng
cũng đặt ra nhiều vấn đề trong viê ̣c chăm sóc người cao tuổ i .
Di cư
Ngoài xu hướng sinh sản giảm , di cư của lực lươ ̣ng lao đô ̣ng trẻ ở nông thôn lên thành thi ̣
ngày càng tăng cũng làm giảm sự hỗ trợ về mặt vật chất và tinh thần từ phía con cái dành
cho người cao tuổi . Khi những người trẻ ở nông thôn di cư ra thành th ị để tìm kiếm việc
làm, cơ hội học tập và thăng tiến bỏ lại cha mẹ già ở quê nhà đã làm tình trạng gia đình chỉ
có người cao tuổ i s ống với nhau , hay người cao tuổ i s ống với trẻ em (còn gọi là thế hệ
khuyết) ngày càng phổ biến25. Người cao tuổ i sẽ thiế u sự chăm sóc thường xuyên từ phía
con cái khi con cái ra đi.
Di cư của lực lươ ̣ng trẻ ở nông thôn không những làm giảm sự hỗ trơ ̣ về mă ̣t tinh thầ n , mà
còn làm giảm sự hỗ trợ về mặt vật chất từ phía con cái đối với người cao tuổi . Khi con cái
ra đi nhưng gửi ít tiền hoặc không gửi tiền về cho người cao tuổ i buô ̣c người cao tuổ i phải
tự kiếm tiền để nuôi bản thân, nuôi cháu hay thâ ̣m chí l à lao động chính trong gia đình .
Chấ t lượng phụ thuộc thấ p
Hiê ̣n nay, người cao tuổ i không những đươ ̣c hỗ trơ ̣ bởi số lươ ̣ng phu ̣ thuô ̣c ngày càng ít mà
số lươ ̣ng phu ̣ thuô ̣c này còn “kém chấ t lươ ̣ng” . Nguyên nhân dẫn đế n chấ t lươ ̣ng phu ̣ thuô ̣c
thấ p là do trình độ học vấn và chuyên môn của lực lươ ̣ng lao đô ̣ng thấp. Theo Tổ chức Lao
đô ̣ng quố c tế (International Labour Operation – ILO) ( 2010), có tới 17% lực lươ ̣ng lao
đô ̣ng chưa bi ết chữ và chưa tốt nghiệp tiểu học trong khi lực lươ ̣ng lao đô ̣ng t ốt nghiệp
trung học cơ sở giảm từ 32.57% xuống còn 28.50% trong giai đoa ̣n 2005-200926, cũng
trong giai đoa ̣n này lực lươ ̣ng lao đô ̣ng không có chuyên môn chi ếm tới 74%27. Chính lao
động có trình độ học vấn và chuyên môn thấp đã dẫn đế n vi ệc họ phải làm những công
việc đơn giản, với mức thu nhập thấ p.
Thu nhâ ̣p của lực lươ ̣ng lao đô ̣ng hiê ̣n nay thấ p nên m ức hỗ trợ của ho ̣ dành cho cha me ̣
già th ấp, nguồn tiết kiệm cho tương lai của chính họ cũng thấp. Điề u này cho thấ y cuô ̣c
số ng của người cao tuổ i hiê ̣n nay cũng như người cao tuổ i trong tươ
ng lai (tức lực lươ ̣ng
lao đô ̣ng hiê ̣n nay ) sẽ khó khăn hơn khi mức hỗ trợ dành cho họ thấp . Do đó để cải thiê ̣n
đươ ̣c mức hỗ trơ ̣ cho người cao tuổ i hiê ̣n nay , đảm bảo nguồ n thu nhâ ̣p trong tương lai cho
người trẻ hiê ̣n nay đòi hỏi
phải nâng cao trình độ của lực lượng lao động hiện tại
. Tuy
nhiên thực tế cho thấ y điề u này sẽ rấ t khó khăn bởi vì s ố lượng thiếu niên rời bỏ hệ thống
giáo dục để tham gia lao đô ̣ng đang ngày càng gia tăng . Số liê ̣u ILO (2010), tỷ lệ tham gia
lực lươ ̣ng lao đô ̣ng trong đ ộ tuổi 15–19 đang tăng ở cả hai giới t ừ 37.1% năm 2007 lên
43.8% năm 200928. Chính vì chất lượng phụ thuộc thấp nên hiện tại còn rất nhiều người
cao tuổ i phải tham gia lao đô ̣ng để kiế m tiề n nuôi bản thân và gia đình . Thực vâ ̣y, theo kế t