BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------***---------NGUYỄN NGỌC YẾN ĐIỆP
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ
: 62340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRƢƠNG THỊ HỒNG
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những thông
tin và nội dung nêu trong đề tài dựa trên nghiên cứu thực tế và hoàn toàn đúng
với nguồn trích dẫn.
Tác giả đề tài: Nguyễn Ngọc Yến Điệp
MỤC LỤC
Trang
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ........ 22
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM (BIDV): ........................................................................................................... 22
2.1.1. Quá trình hình thành và phsát triển ................................................................. 22
2.1.2. Mô hình tổ chức: ............................................................................................. 23
2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2009-2012: . 26
2.1.3.1. Tổng tài sản: ............................................................................................ 26
2.1.3.2. Vốn chủ sở hữu: ....................................................................................... 26
2.1.3.3. Huy động vốn ........................................................................................... 27
2.1.3.4. Dư nợ tín dụng:........................................................................................ 29
2.1.3.5.Về kết quả kinh doanh............................................................................... 30
2.2.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI
BIDV: ........................................................................................................................ 31
2.2.1.Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản của BIDV: ................................... 31
2.2.2.Các văn bản pháp lý chi phối hoạt động QTRR thanh khoản tại BIDV. ......... 33
2.2.3. Phƣơng pháp quản trị rủi ro thanh khoản: ...................................................... 33
2.2.3.1.Phương pháp thanh khoản tĩnh (Giới hạn chỉ số thanh khoản): .............. 33
2.2.3.1.Phương pháp thanh khoản động (Lập báo cáo cung cầu thanh khoản và
phân tích mô phỏng): ............................................................................................ 34
2.2.4.Quy trình quản trị thanh khoản: ....................................................................... 34
2.2.4.1.Quản trị thanh khoản định kỳ: .................................................................. 34
2.2.4.2.Quy trình quản trị thanh khoản hàng ngày: ............................................. 35
2.2.5. Hệ thống thông tin báo cáo: ............................................................................ 36
2.2.6.Kiểm soát vốn theo cơ chế quản trị vốn tập trung: .......................................... 37
2.2.7.Đánh giá kết quả yêu cầu thanh khoản thông qua phƣơng pháp chỉ số: ......... 38
2.2.7.1.Vốn điều lệ: ............................................................................................... 39
2.2.7.2.Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR): ............................................................ 41
2.2.7.3.Chỉ số trạng thái tiền mặt ......................................................................... 42
3.2.4. Thiết lập, cập nhật các giới hạn thanh khoản; phân tích và dự phòng đối phó
với các tình huống giả định, chuỗi sự kiện bất thƣờng, thực nghiệm khủng hoảng . 64
3.2.5.Tăng cƣờng kiểm tra, giám sát: ........................................................................ 64
3.2.6. Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro thanh khoản: ............................................ 65
3.2.7. Đầu tƣ công nghệ thông tin: ............................................................................ 65
3.2.8. Đẩy mạnh công tác marketing để phát triển thƣơng hiệu, nâng cao chất lƣợng
dịch vụ ....................................................................................................................... 66
3.2.9. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực .............................................................. 66
3.2.10. Tăng cƣờng quan hệ công chúng .................................................................. 67
3.2.11. Đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ ......................................................... 67
3.3 KIẾN NGHỊ: ....................................................................................................... 68
3.3.1. Ngân hàng Nhà nƣớc: ..................................................................................... 68
3.3.1.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý: .............................................................. 68
3.3.1.2. Điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt .................................................... 68
3.3.1.3. Hỗ trợ thanh khoản khi cần thiết ............................................................. 69
3.3.1.4.Tăng cường kiểm tra, giám sát: ................................................................ 69
3.3.1.5.Phát triển sản phẩm bảo hiểm tiền gửi: ................................................... 70
3.3.1.6.Minh bạch thông tin: ................................................................................ 70
3.3.2.Đối với Chính phủ: ........................................................................................... 70
3.3.3.Cơ quan thông tin, báo chí: .............................................................................. 71
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3:.................................................................................. 71
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
STT
CAR
CBCNV
NHNN
NHTM
NHTW
10
ODA
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (Official
Development Assistance)
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
QTRR
ROA
ROE
Bảng 2.6: Chỉ số trạng thái tiền mặt năm 2009-2012 .......................................... 42
Bảng 2.7: Chỉ số chứng khoán thanh khoản năm 2009-2012 .............................. 43
Bảng 2.8: Chỉ số cấu trúc tiền gửi của BIDV năm 2009-2012 ............................ 44
Bảng 2.9: Tỷ lệ khả năng chi trả năm 2009-2012 ............................................... 45
Bảng 2.10: Chỉ số năng lực cho vay năm 2009-2012 .......................................... 45
Bảng 2.11: Tỷ lệ cho vay/huy động của BIDV năm 2009-2012 ........................ 46
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản năm 2009-2012 ........................................................... 26
Biểu đồ 2.2: Vốn chủ sở hữu năm 2009-2012 ..................................................... 26
Biểu đồ 2.3: Nguồn vốn huy động năm 2009-2012 ............................................. 27
Biểu đồ 2.4: Dƣ nợ tín dụng năm 2009-2012 ...................................................... 29
Biểu đồ 2.5: Vốn điều lệ năm 2009-2012 ............................................................ 40
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu năm 2009-2012 .................................... 41
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng để cho vay trung và dài hạn .... 47
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tại các NHTM .......................................16
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của BIDV .....................................................................24
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức tại các chi nhánh của BIDV .........................................25
Sơ đồ 2.3: Cơ chế quản lý vốn tập trung FTP tại BIDV ..........................................38
DANH MỤC CÁC PHƢƠNG TRÌNH
Phƣơng trình 1.1: Hệ số an toàn vốn tối thiểu-CAR ...................................................9
Phƣơng trình 1.2: Chỉ số trạng thái tiền mặt .............................................................10
Phƣơng trình 1.3: Chỉ số chứng khoán có tính thanh khoản .....................................11
Phƣơng trình 1.4: Chỉ số cấu trúc tiền gửi ................................................................11
Phƣơng trình 1.5: Tỷ lệ về khả năng chi trả: .............................................................11
Phƣơng trình 1.6: Chỉ số năng lực cho vay ...............................................................12
khoản tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam.
Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng rủi ro thanh khoản, tác giả đƣa ra
một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro thanh
khoản tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài: các nội dung liên quan đến thanh khoản,
rủi ro thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu giữa lý luận và thực tế nguyên nhân có thể
dẫn đến rủi ro thanh khoản đối với Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam,
thực trạng hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản trong thời gian từ năm 20092012 của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV), từ đó đƣa ra
các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng kết hợp phƣơng pháp thống kê,
phƣơng pháp tổng hợp, phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp phân tích …đi từ cơ
sở lý thuyết đến thực tiễn, so sánh đối chiếu giữa thực tế với lý thuyết nhằm giải
quyết và làm sáng tỏ vấn đề đặt ra trong đề tài nghiên cứu.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu dựa trên thực trạng quản trị thanh khoản tại Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam trong thời gian qua, đánh giá những hạn
chế, tồn tại, mức độ nhận thức cũng nhƣ hiệu quả của quản trị thanh khoản của
BIDV.
Tác giả mong muốn những đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro thanh khoản sẽ
giúp ích trong hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại BIDV và nâng cao mức
độ hiệu quả, an toàn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
6. Nội dung kết cấu của đề tài nghiên cứu:
Đề tài này gồm những nội dung chính nhƣ sau:
Nhận dạng rủi ro:
Quản trị rủi ro trƣớc hết phải nhận dạng đƣợc rủi ro. Nhận dạng rủi ro là
quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thông qua việc phân tích khác hàng, môi trƣờng kinh doanh, đặc thù các
sản phẩm, dịch vụ và quy trình nghiệp vụ. Nhận dạng rủi ro bao gồm: việc theo
dõi, xem xét, nghiên cứu môi trƣờng hoạt động và toàn bộ hoạt động của ngân
hàng nhằm thống kê đƣợc tất cả các loại rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và
đang xảy ra mà còn dự báo những loại rủi ro mới có thể xuất hiện trong tƣơng
lai, trên cơ sở đó đề xuất các giảm pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp.
Phân tích rủi ro:
Phân tích rủi ro là phải xác định đƣợc những nguyên nhân gây ra rủi ro
nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro và tác động đến các
nguyên nhân làm thay đổi chúng.
-2-
Đo lường rủi ro:
Đo lƣờng rủi ro là việc thu thập số liệu và phân tích, đánh giá. Từ kết quả
thu thập đƣợc, nhà quản trị lập ma trận đo lƣờng rủi ro.
Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với ngân hàng, ngƣời ta sử
dụng hai tiêu chí: tần suất xuất hiện của rủi ro và biên độ của rủi ro - mức độ
Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép
Nguyên tắc này đòi hỏi gói “rủi ro cho phép” phải có khả năng điều tiết
đƣợc trong quá trình quản lý. Đối với những loại rủi ro không có khả năng điều
chỉnh cần phải đƣợc chuyển ra bên ngoài.
-3-
Nguyên tắc quản trị độc lập các loại rủi ro riêng biệt
Các loại rủi ro khá độc lập với nhau. Sự thiệt hại do một loại rủi ro nào đó
không có khả năng điều chỉnh cần phải đƣợc chuyển ra bên ngoài.
Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập
Việc chấp nhận rủi ro phải trên cơ sở đánh giá mối quan hệ lợi ích – rủi ro.
Mức độ chấp nhận phải phù hợp với lợi ích kỳ vọng.
Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính
Nguyên tắc này yêu cầu tổn thất mà ngân hàng dự liệu khi xảy ra rủi ro phải
nằm trong giới hạn dự phòng của ngân hàng.
Nguyên tắc hợp lý về thời gian
Văn hóa rủi ro có liên hệ mật thiết đối với nhận thức chung của doanh nghiệp
về rủi ro cũng nhƣ tinh thần sẵn sàng của các thành viên vƣợt qua những thách
thức để hoàn thành mục tiêu chiến lƣợc đã đặt ra. Đồng thời nó cũng góp phần hạn
chế sự xuất hiện của những nhóm lợi ích đối lập trong tổ chức.
1.1.3.2 Khẩu vị rủi ro:
Trƣớc khi lựa chọn một phƣơng pháp hạn
chế rủi ro, nhà quản trị cần
đánh giá khả năng chịu đựng thu nhập sụt giảm hoặc thua lỗ do biến động của
giá gây ra và xác định mức độ chấp nhận rủi ro của mình dựa trên khả năng đối
phó với tình huống giảm thu nhập.
Khẩu vị rủi ro phản ánh thái độ đối với việc chấp nhận rủi ro ở giới hạn hoặc
mức độ nhất định, trong giới hạn đó ngân hàng có khả năng và sự sẵn sàng (có
chuẩn bị trƣớc) để hứng chịu, khắc phục và vƣợt qua các rủi ro (tổn thất) tác nghiệp.
Khẩu vị rủi ro phải xác định rõ:
- Các loại rủi ro mà ngân hàng không chấp nhận, chẳng hạn nhƣ để lộ thông
tin mật của ngân hàng, thực hiện giao dịch vƣợt thẩm quyền (trade rogues) với số
lƣợng lớn, lợi dụng chức vụ để cho vay sai quy định, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản
của khách hàng... và do đó cần có các hành động quyết liệt để giảm thiểu, kiểm
soát loại rủi ro này.
- Các loại rủi ro mà ngân hàng có thể chấp nhận tới một mức độ nào đó khi
đƣa ra một sản phẩm/dịch vụ/quy trình nghiệp vụ mới, chẳng hạn nhƣ lỗi, sai sót
trong giai đoạn đầu áp dụng và thực hiện một quy trình nghiệp vụ mới; lợi nhuận
hoặc doanh số thấp trong giai đoạn đầu sản phẩm dịch vụ xâm nhập thị trƣờng…
-5-
-6-
1.2.2. Quản trị rủi ro thanh khoản:
“Quản trị rủi ro thanh khoản là việc quản lý có hiệu quả cấu trúc tính
thanh khoản (tính lỏng) của tài sản và quản lý tốt cấu trúc danh mục của nguồn
vốn”. (Trần Huy Hoàng, 2011, trang 233).
Bản chất của hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản trong ngân hàng có thể
đúc kết ở hai nội dung sau:
- Hiếm khi nào tại một thời điểm mà tổng cung thanh khoản bằng với tổng
cầu thanh khoản. Do vậy, ngân hàng phải thƣờng xuyên đối mặt với tình trạng
thâm hụt hay thặng dƣ thanh khoản.
- Thanh khoản và khả năng sinh lời là hai đại lƣợng tỷ lệ nghịch với nhau,
nghĩa là một tài sản có tính thanh khoản càng cao thì khả năng sinh lời của tài
sản đó càng thấp và ngƣợc lại; một nguồn vốn có tính thanh khoản càng cao thì
thƣờng có chi phí huy động càng lớn và do đó, làm giảm khả năng sinh lời khi sử
dụng để cho vay.
Quản trị rủi ro thanh khoản cũng giống nhƣ quản trị các loại rủi ro khác,
cũng bao gồm năm bƣớc: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lƣờng rủi ro,
kiểm soát, phòng ngừa và tài trợ rủi ro.
1.2.2.1. Nhận dạng rủi ro thanh khoản:
Có thể nhận dạng rủi ro thanh khoản mà một ngân hàng đang đối mặt qua
các dấu hiệu: Sự biến động giá của cổ phiếu khi thị giá cổ phiếu của ngân hàng
đang giảm vì sự kì vọng của nhà đầu tƣ vào ngân hàng đang giảm; hoặc ngân
hàng áp dụng mức lãi suất huy động cao hơn thị trƣờng để huy động vốn; Ngân
hàng đang bán gấp tài sản và sẵn sàng chịu lỗ, và việc bán tài sản này diễn ra
thƣờng xuyên; Ngân hàng buộc phải từ chối một số khoản vay khả thi của khách
- Việc quản lý thanh khoản không chặt chẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán.
- Rủi ro thanh khoản không đƣợc quản trị đồng thời, đồng bộ với các loại rủi
ro khác nhƣ rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất…
- Khả năng điều hảnh, quản trị của Ban lãnh đạo ngân hàng yếu kém, thiếu
phân tích thị trƣờng, chiến lƣợc kinh doanh không hợp lý là một trong những
nhân tố quan trọng gây ra RRTK.
- Chất lƣợng, trình độ, đạo đức của cán bộ ngân hàng yếu kém tác động đến
lòng tin ngƣời gửi tiền, ảnh hƣởng đến thanh khoản của ngân hàng.
Nguyên nhân khách quan gây ra rủi ro thanh khoản:
- Sự bất ổn của hệ thống chính trị nhƣ: chiến tranh, bạo loạn, thiên tai, sự mất
lòng tin của ngƣời dân về tính ổn định của đồng tiền…
-8-
- Ảnh hƣởng từ môi trƣờng hoạt động kinh doanh nhƣ: lạm phát, tỷ giá, các
quy định dự trữ bắt buột của Ngân hàng Nhà nƣớc (NHNN).
1.2.2.3. Đo lƣờng yêu cầu thanh khoản bằng phƣơng pháp tiếp cận chỉ số:
Phƣơng pháp tính toán nhu cầu thanh khoản này dựa trên cơ sở kinh
nghiệm riêng có của ngân hàng và các chỉ số trung bình ngành. Ƣu điểm của
phƣơng pháp chỉ số thanh khoản là là sự đơn giản, dễ tính toán và nhanh chóng.
Các chỉ số đƣợc sử dụng cũng bao quát đƣợc tình hình thanh khoản của ngân
hàng. Tuy nhiên phƣơng pháp này lại có nhƣợc điểm là không tiếp cận thanh
khoản trong trạng thái động mà lại là trong trạng thái tĩnh. Phƣơng pháp này
cũng không lƣợng hóa đƣợc nhu cầu thanh khoản và cách thức tìm kiếm nguồn
1.2.2.3.2. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR):
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) là một thƣớc đo độ an toàn vốn của ngân
hàng theo điều 5, Thông tƣ 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010. Theo Thông tƣ
này, CAR tối thiểu 9% giữa vốn tự có so với tổng tài sản Có rủi ro của tổ chức
tín dụng (tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ). Quy định này đã dần dần theo các chuẩn
mực quốc tế , tiếp cận theo Basel II. Từ quy đinh CAR tối thiểu 8% (theo QĐ số
457/2005/QĐ-NHNN , tiếp cận Basel I), NHNN đã nâng tỷ lệ này lên đến 9%
(theo Thông tƣ số 13/2005/QĐ-NHNN, tiếp cận theo Basel II).
Phƣơng trình 1.1: Hệ số an toàn vốn tối thiểu-CAR
Vốn tự có
Hệ số CAR =
* 100%
Tài sản Có đã điều chỉnh rủi ro
Nguồn: Theo thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của NHNN
Hệ số CAR thể hiện mức độ rủi ro mà các ngân hàng đƣợc phép mạo hiểm
trong sử dụng vốn cao hay thấp tùy thuộc vào độ lớn vốn tự có của ngân hàng.
Nói cách khác, CAR thể hiện khả năng chống lại những cú sốc về tài chính của
các ngân hàng.
1.2.2.3.3.Chỉ số trạng thái tiền mặt:
-10-
Phƣơng trình 1.2: Chỉ số trạng thái tiền mặt
Tiền mặt + Tiền gửi tại các định chế tài chính
H1
-11-
Phƣơng trình 1.3: Chỉ số chứng khoán có tính thanh khoản
Chứng khoán chính phủ (DTTC)
H2 =
Tài sản Có
Nguồn:( Trần Huy Hoàng, 2011, trang 249)
Hệ số này càng cao thì khả năng thanh khoản của ngân hàng càng cao. Hệ
số này phản ánh tỷ trọng của các chứng khoán có tính thanh khoản cao trong
tổng tài sản của ngân hàng: Chứng khoán chính phủ.
1.2.2.3.5.Chỉ số cấu trúc tiền gửi:
Chỉ số này giảm thể hiện tính ổn định cao hơn của vốn tiền gửi do đó yêu
cầu thanh khoản sẽ giảm.
Phƣơng trình 1.4: Chỉ số cấu trúc tiền gửi
Tiền gửi không kì hạn
H3 =
Tiền gửi có kì hạn
Nguồn: ( Nguyễn Văn Tiến, 2010, trang 487)
1.2.2.3.6.Tỷ lệ về khả năng chi trả:
Phƣơng trình 1.5: Tỷ lệ về khả năng chi trả:
Tài sản Có có thể thanh toán ngay
H4 =
* 100%
Tổng Nợ phải trả
(Nguồn: Theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của NHNN)
Tỷ lệ về khả năng chi trả theo quy định của NHNN tại Thông tƣ 13 tối
trong tƣơng lai cho ngân hàng nếu nhƣ hiện tại ngân hàng đã đi vay hết khả năng
-13-
của mình trên thị trƣờng tiền tệ. Chỉ số này tối đa là 30% theo quy định của
NHNN tại Thông tƣ số 15/2009/TT-NHNN ngày 10/08/2009.
1.2.2.4. Kiểm soát – Phòng ngừa rủi ro thanh khoản:
Để kiểm soát rủi ro thanh khoản, các ngân hàng có thể sử dụng các chiến
lƣợc sau đây:
- Tạo ra nguồn cung cấp thanh khoản từ bên trong (dựa vào tài sản Có).
- Vay mƣợn từ bên ngoài (dựa vào tài sản Nợ) để đáp ứng nhu cầu thanh
khoản.
- Phối hợp cân bằng ở cả hai hƣớng nêu trên.
1.2.2.4.1. Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản Có (dự trữ, bán các
chứng khoán và tài sản):
Chiến lược tiếp cận thanh toán thực sự còn gọi là học thuyết cho vay
thương mại: Khi thực hiện chiến lƣợc này, ngân hàng chỉ cho vay ngắn hạn.
Trong trƣờng hợp nhu cầu thanh khoản phát sinh, ngân hàng có thể thu hồi các
khoản cho vay hoặc bán nợ để đáp ứng nhu cầu thanh khoản. Hạn chế của chiến
lƣợc này là ngân hàng sẽ mất dần thị phần cho vay trung, dài hạn.
Chiến lược tiếp cận thị trường tiền tệ còn gọi là chiến lược tiếp
cận thị trường vốn ngắn hạn: Chiến lƣợc này đòi hỏi ngân hàng phải dự trữ
thanh khoản đủ lớn dƣới hình thức nắm giữ những tài sản có tính thanh khoản
cao, chủ yếu là tiền mặt và các chứng khoán ngắn hạn. Khi xuất hiện nhu cầu
thanh khoản, ngân hàng bán các tài sản dự trữ để lấy tiền cho đến khi tất cả nhu
cầu thanh khoản đƣợc đáp ứng đầy đủ. Chiến lƣợc quản trị thanh khoản theo
hƣớng này thƣờng đƣợc gọi là sự chuyển hoá tài sản, bởi vì ngân hàng tăng