Đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT dưới góc độ vận dụng thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
-----------0o0-----------

ĐẶNG THỊ THÙY LINH

ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP
ĐOÀN HIPT DƯỚI GÓC ĐỘ VẬN DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG
( BALANCED SCORECARD )

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
-----------0o0-----------

ĐẶNG THỊ THÙY LINH

ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP
ĐOÀN HIPT DƯỚI GÓC ĐỘ VẬN DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG
(BALANCED SCORECARD )

Chuyên ngành: Kế toán (Hướng ứng dụng)
Mã ngành: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HÀ XUÂN THẠCH

Lý do lựa chọn vấn đề giải quyết ................................................................. 1

2.

Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2

3.

Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................... 3

4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 3

5.

Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 3

6.

Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................... 4

7.

Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4

CHƯƠNG 1 : SỰ CẦN THIẾT VẬN DỤNG MÔ HÌNH THẺ ĐIỂM CÂN
BẰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HIPT. ........................................ 5
1.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Tập Đoàn HIPT ............................................. 5
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT ........ 5

2.2.3. Điều kiện tiên quyết để triển khai thẻ điểm cân bằng thành công .................. 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 33


CHƯƠNG 3 : KIỂM CHỨNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ THÀNH
QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HIPT VÀ DỰ
ĐOÁN NGUYÊN NHÂN - TÁC ĐỘNG ............................................................... 34
3.1. Kiểm chứng công tác tổ chức đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty Cổ
phần Tập Đoàn HIPT ............................................................................................. 34
3.1.1. Thực trạng công tác đánh giá thành quả hoạt động của Công ty Cổ Phần Tập
Đoàn HIPT ................................................................................................................ 34
3.1.1.1. Phương diện tài chính ...................................................................... 34
3.1.1.2. Phương diện khách hàng .................................................................. 35
3.1.1.3. Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ ........................................ 36
3.1.1.4. Phương diện học hỏi và phát triển ................................................... 38
3.1.1.5. Nhận xét thực trạng đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty Cổ
Phần Tập Đoàn HIPT .................................................................................... 40
3.1.1.6. Nguyên nhân hạn chế ....................................................................... 48
3.1.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 48
3.2. Dự đoán nguyên nhân-tác động của sự chưa hiệu quả trong công tác tổ
chức đánh giá thành quả hoạt động tại công ty ................................................... 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................ 59
CHƯƠNG 4 : KIỂM CHỨNG NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 60
4.1. Kiểm chứng nguyên nhân tồn tại về công tác đánh giá thành quả hoạt
động tại công ty........................................................................................................ 60
4.1.1. Phương pháp định tính được sử dụng để kiểm chứng nguyên nhân công tác tổ
chức hệ thống đánh giá thành quả hoạt động không hiệu quả .................................. 60
4.1.2. Kết luận tồn tại thực trạng đánh giá thành quả hoạt động là vấn đề cần được
giải quyết từ kết quả khảo sát định tính .................................................................... 63
4.2. Giải pháp cải tiến vận dụng thẻ điểm cân bằng vào việc đánh giá thành

Công ty cổ phần Tập Đoàn HIPT .............................................................................. 89


5.1.3. Xây dựng bộ phận đánh giá ............................................................................ 90
5.2. Tổ chức và thực hiện giải pháp vận dụng thẻ điểm cân bằng ...................... 91
5.2.1. Kế hoạch triển khai ......................................................................................... 91
5.2.2. Quy trình thực hiện ......................................................................................... 92

5.2.3. Phương thức tính điểm và xếp loại ................................................................. 93
5.3. Sử dụng thẻ điểm cân bằng trong chế độ đãi ngộ ......................................... 95
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ........................................................................................ 97
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AEC

Cộng đồng Kinh tế ASEAN

BSC

Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard)

CBNV
CMMI
CNTT
CNTT-TT
GDP

Bảng 1.1: Bảng tổng hợp tình hình kinh doanh từ 2015-2018....................................6
Bảng 4.1: Bảng phân tích tình hình tài chính năm 2018 và năm 2019 của Công ty
Cổ phần Tập Đoàn HIPT...........................................................................................60
Bảng 4.2: Tổng hợp dự án thua lỗ của công ty ........................................................62
Bảng 4.3: Tỷ lệ sử dụng nhân sự thuê ngoài ............................................................62
Bảng 4.4: Số lao động nghỉ việc qua các năm ..........................................................62
Bảng 5.1: Các bước triển khai BSC ..........................................................................91
Bảng 5.2: Bảng tỷ trọng từng chỉ tiêu khảo sát khách hàng .....................................94
Bảng 5.3: Thẻ điểm cân bằng tổng hợp ....................................................................95


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Biểu đồ doanh thu giai đoạn thực hiện từ 2015-2018 (triệu đồng) .............6
Hình 1.2: Biểu đồ lợi nhuận giai đoạn thực hiện từ 2015-2018 (triệu đồng) .............6
Hình 1.3: Tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Tập Đoàn HIPT ..................................8
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Tập Đoàn HIPT ..............9
Hình 2.1: Thẻ điểm cân bằng là gì? ..........................................................................21
Hình 2.2: Các bước triển khai BSC ..........................................................................23
Hình 2.3: Balanc d Scor card đưa ra một mô hình để chuyển chiến lược thành
những hành động cụ thể ...........................................................................................26
Hình 3.1: Tỷ lệ doanh thu th o mảng khách hàng ...................................................36
Hình 3.2: Mô hình tài liệu của Hệ thống chất lượng HIPT .....................................36
Hình 3.3: Quy trình quản lý dự án ............................................................................37
Hình 3.4: Biểu đồ cơ cấu nhân sự tại công ty ...........................................................38
Hình 3.5: Sơ đồ nguyên nhân tác động .....................................................................55
Hình 4.1: Bản đồ chiến lược các mục tiêu thẻ điểm cân bằng của Công ty Cổ phần
Tập Đoàn HIPT .........................................................................................................72


TÓM TẮT

1. Lý do lựa chọn vấn đề giải quyết
Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đang là một xu thế tất yếu và là đặc
trưng quan trọng trên thế giới hiện nay, tất nhiên Việt Nam cũng không thể đứng
ngoài xu thế chung ấy, nên cũng đã và đang từng bước chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế. Hội nhập quốc tế sâu rộng mang đến cho các doanh nghiệp rất nhiều cơ
hội nhưng cũng đ m về không ít những vấn đề khó khăn và thử thách. Do đó, để
có thể chọn lựa được một chiến lược phát triển đúng đắn và biến những chiến lược
ấy thành những hành động thực tế là một sự thử thách và hết sức quan trọng đối
với các tổ chức. Trước đây, việc đo lường thành quả chiến lược thường dùng các
thước đo truyền thống như thước đo tài chính, nhưng hiện nay việc đo lường bằng
các thước đo này trở nên lạc hậu trong việc đánh giá thành quả một cách toàn diện
và khách quan, nó chỉ đáp ứng được mục tiêu chiến lược ngắn hạn và khó đánh giá
được các mục tiêu dài hạn, khi mà các các giá trị, nguồn lợi của tổ chức ngày càng
phụ thuộc vào sự gia tăng tài sản vô hình thay vì là tài sản hữu hình như trước đây.
Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT là một công ty công nghệ thông tin, với lịch
sử 25 năm hình thành và phát triển, HIPT đã dần chứng tỏ vị thế của mình ở thị
trường CNTT trong nước và khu vực. Tuy nhiên, trong cuộc cách mạng công
nghiệp 4.0 bùng nổ, ngành công nghệ thông tin nói chung và Công ty Cổ phần Tập
đoàn HIPT đang gặp rất nhiều khó khăn trong quản lý, định hướng phát triển. Hiện
tại, công ty đánh giá thành quả hoạt động dựa vào các thước đo truyền thống như
thước đo tài chính nên còn tồn tại nhiều vấn đề trong việc quản lý các hoạt động
kinh doanh và triển khai các mục tiêu chiến lược của mình, cụ thể, phương pháp này
chưa thể hiện mong muốn đạt được kết quả hoạt động tốt của ban lãnh đạo và tồn
tại các vấn đề như sau:
- Chưa có hệ thống đo lường, chỉ tiêu, mục tiêu đánh giá cụ thể và chi tiết
hiệu quả các hoạt động kinh doanh một cách hợp lý, khoa học.
- Việc đánh giá nhân viên hằng năm ở công ty cũng chưa được đo lường cụ


2


3

công ty, từ đó thấy được những ưu, nhược điểm, những tồn tại cần khắc phục trong
hệ thống đo lường đánh giá thành quả hoạt động tại công ty Cổ phần Tập Đoàn
HIPT.
Đề xuất cách thức cụ thể để vận dụng thẻ điểm cân bằng để đưa ra nhưng
thước đo, chỉ tiêu và kế hoạch hành động nhằm giải quyết những khó khăn còn tồn
tại cần hoàn thiện của hệ thống đo lường đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty
Cổ phần Tập Đoàn HIPT.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, tác giả đưa ra nhưng câu hỏi
nghiên cứu như sau:
Câu hỏi thứ nhất: Thực trạng đánh giá thành quả hoạt động hiện nay như
thế nào?
Câu hỏi thứ hai: Làm thế nào để vận dụng thẻ điểm cân bằng để đánh giá
thành quả hoạt động tại công ty Cổ Phần Tập Đoàn HIPT?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là nội dung và cách tổ chức thực hiện thẻ điểm cân
bằng tại Công ty Cổ phần Tập Đoàn HIPT.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thẻ điểm cân bằng để đo
lường thành quả hoạt động trên góc độ tổng thể Công ty Cổ phần Tập Đoàn HIPT,
không đi sâu và phân tầng thẻ điểm cân bằng ở cấp độ các phòng ban, đơn vị trực
thuộc.
Thời gian nghiên cứu: khảo sát và thu thập dữ liệu từ năm 2018 đến năm
2019.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu trên, tác giả sử dụng phương pháp nghiên
cứu chủ yếu là định tính, cụ thể như sau:
Công cụ quan sát tài liệu nhằm hệ thống cơ sở lý thuyết về thẻ điểm cân bằng

Công ty Cổ phần Tập Đoàn HIPT – Dự đoán nguyên nhân tác động
Chương 4: Kiểm chứng nguyên nhân và đề xuất giải pháp
Chương 5: Xây dựng kế hoạch hành động


5

CHƯƠNG 1 : SỰ CẦN THIẾT VẬN DỤNG MÔ HÌNH THẺ ĐIỂM CÂN
BẰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HIPT.
1.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Tập Đoàn HIPT
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT
HIPT được thành lập năm 1994, trải qua 25 năm tồn tại và phát triển, HIPT
đã ghi danh mình vào danh sách những doanh nghiệp CNTT hàng đầu Việt Nam
và khu vực.
HIPT có nhiều giải pháp, sản phẩm để phục vụ cho hệ thống báo cáo quản
trị của các tổ chức ngân hàng, tín dụng, các giải pháp về các ứng dụng lưu trữ kho
dữ liệu, các cổng thanh toán cho ngân hàng trực tuyến, giải pháp về phòng chống
rửa tiền, hay những giải pháp về quản lý dân cư cho lĩnh vực hành chính công ở
các cấp độ….
Với hệ thống mạng lưới đối tác như Microsoft Việt Nam, Ch ckpoint, HP,
Cisco, IBM, Infor…, với đội ngũ hơn 250 nhân viên giỏi chuyên môn, tay nghề
cao và đầy nhiệt huyết đã kiến tạo được nhiều giải pháp CNTT ưu việt, ứng dụng
được nhiều công nghệ tiên tiến nhất nhằm đ m lại những giá trị tối đa, những trải
nghiệm mới mẻ nhất cho khách hàng.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn
HIPT
Lĩnh vực hoạt động:
Cung cấp các giải pháp CNTT như: thiết bị tin học, các giải pháp phát triển
phần mềm, tích hợp hệ thống CNTT.
Cung cấp các dịch vụ CNTT như: dịch vụ các thiết bị viễn thông, thiết bị

1.849

2.214

1.930

0,27%

0,44%

0,38%

0,27%

Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất Lợi nhuận ròng / Doanh
thu

800.000
600.000

2017

2018

Biểu đồ doanh thu giai đoạn thực hiện từ 2015-2018
721.786
589.523
571.587
415.857

2015

2016

2017

2018

Hình 1.2: Biểu đồ lợi nhuận giai đoạn thực hiện từ 2015-2018 (triệu đồng)
Qua biểu đồ doanh thu hình 1.1 cho thấy, công ty luôn đạt doanh thu tăng
đều hằng năm: Năm 2018, doanh thu công ty đạt được là khoảng 721.786 triệu
VND, năm 2017, doanh thu đạt được khoảng 589.523 triệu VND năm 2018 tăng
gần 132 tỷ đồng so với năm 2017). Với số liệu này cho thấy, công ty đang thực hiện


7

tốt công tác hoạt động tài chính để vừa tăng doanh thu cho công ty vừa tăng nguồn
tài chính hoạt động của công ty. Về cơ bản, công ty hoạt động ổn định và đạt được
nhiều kết quả đáng khích lệ.
Tuy nhiên, qua biểu đồ lợi nhuận hình 1.2, cho ta thấy lợi nhuận năm 2018
giảm đi rất nhiều so với năm 2017, cụ thể là giảm 12,83% mặc dù doanh thu tăng
22,43%. Sự sụt giảm đáng kể về lợi nhuận này được phân tích là do chi phí hoạt
động trong năm 2018 tăng cao. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2017 là
0,38%, trong khi năm 2018 là 0,27%.
1.1.3. Đặc điểm bộ máy quản lý hoạt động tại Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT
Mô hình công ty: tổ chức th o hướng tinh gọn, tăng cường sự quản lý trực
tiếp của các thành viên Ban Tổng giám đốc, giảm thiểu chi phí quản lý cũng như
tăng cường sự sát sao trong giám sát, tập trung cho việc tăng trưởng hoạt động
kinh doanh dự án và kinh doanh phần mềm đồng thời đánh giá lại chất lượng nhân

Quan hệ đối tác

TT mạng và an
toàn thông tin

TT kinh doanh
doanh nghiệp

TT tích hợp hệ
thống

P. mua hàng
P. Triển khai

P. Kinh
doanh

P. Hồ sơ thầu

P. Tư vấn
giải pháp

P. Quản trị hợp
đồng

P. Hạ tầng và
công nghệ
thông tin

P. kế

ký chung.
Kỳ kế toán: bắt đầu ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 cùng năm dương lịch.
Kỳ báo cáo: tháng, quý, năm. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai
thường xuyên. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ.
Hệ thống báo cáo quản trị: báo cáo tổng hợp công nợ phải thu, phải trả,
bảng chi tiết công nợ th o khách hàng, bảng tổng hợp tạm ứng th o nhân viên),
các báo cáo phân tích doanh thu kế hoạch và thực tế, báo cáo hiệu quả kinh doanh
từng tháng, báo cáo kế toán th o tuần, báo cáo xuất nhập tồn hàng tháng….
Đối với công tác kế toán tài chính: Nhìn chung có sự phân công trách
nhiệm, nhiệm vụ rõ ràng và có sự phối hợp chặt chẽ giữa kế toán chi tiết và kế
toán tổng hợp, chính vì vậy cơ bản đáp ứng được yêu cầu cung cấp các thông tin
một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời cho các cấp quản lý.
Đối với công tác kế toán quản trị: Công ty chưa có bộ phận kế toán quản trị
riêng biệt, tuy nhiên khi cần cung cấp các báo cáo kế toán quản trị thì kế toán
trưởng có nhiệm vụ tính toán, phân tích và lập báo cáo dựa trên các thông tin kế
toán tài chính để cung cấp th o các yêu cầu của nhà quản lý.
Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán: mô tả cụ thể chức năng nhiệm vụ từng bộ
phận ở Sổ tay nhân viên Phụ lục 1)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
CHUYÊN VIÊN TÀI
CHÍNH
KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KẾ TOÁN
CÔNG NỢ

KẾ TOÁN
TIỀN LƯƠNG

KẾ TOÁN

định. Việt Nam nói chung và TP Hồ Chí Minh nói riêng đang là địa chỉ hấp dẫn
mà nhiều công ty CNTT hàng đầu thế giới đang nhắm đến để đầu tư. Th o Tập
đoàn nghiên cứu và tư vấn Gartn r trong báo cáo “Đánh giá các quốc gia về dịch
vụ gia công công nghệ thông tin tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương năm
2016”, Việt Nam nằm trong top 6 quốc gia hàng đầu về việc chuyển giao kỹ thuật
công nghệ tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Trong khi đó, th o xếp hạng
của hãng tư vấn toàn cầu AT K arn y, năm 2017, Việt Nam xếp thứ 6 trong top
55 quốc gia hấp dẫn nhất về gia công phần mềm toàn cầu GSLI.
Ngoài ra, chương trình cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ
là một quyết tâm chính trị lớn, nhằm tạo thuận lợi cho người dân và các doanh
nghiệp. Hiện nay, Chính phủ đã ban hành nhiều thông tư, nghị quyết th o hướng
tích cực, hiện đại tạo ra môi trường kinh doanh thông thoáng và khuyến khích phát
triển ngành công nghệ thông tin như:


11

 Thông tư số 11/2015/TT-BTTTT ngày 05/05/2015 của Bộ Thông tin Truyền
thông về việc Quy định Chuẩn kỹ năng nhân lực công nghệ thông tin chuyên
nghiệp nhằm chuẩn hóa và khuyến khích nhân lực trong lĩnh vực CNTT.
 Thông tư số 06/2015/TT-BTTTT ngày 23/03/2015 của Bộ Thông tin Truyền
thông và Quy định danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và
dịch vụ chứng thực chữ ký số nhằm khuyến khích ứng dụng công nghệ số vào
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
 Nghị quyết số 36A/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về chính phủ điện
tử nhằm khuyến khích ứng dụng công nghệ vào các hoạt động của chính phủ
Trong thời gian gần đây xu hướng kinh doanh trực tuyến, quảng cáo sản
phẩm cũng như giới thiệu công ty ở VN được phát triển mạnh mẽ và đa dạng trên
int rn t, mạng xã hội…. Điều này cho thấy rằng các tổ chức, doanh nghiệp đang
dần quan tâm và hướng đến ứng dụng CNTT vào hoạt động kinh doanh nhiều hơn.

và công nghệ Việt Nam có cơ hội tiếp cận với khoa học và công nghệ cao mà qua
đó từng bước thu hẹp khoảng cách về kiến thức, kỹ năng nghiên cứu phát triển
cũng như nâng cao năng lực sáng tạo khoa học và công nghệ của nước ta.
Việt Nam đang gặp rất nhiều thách thức trong việc phát triển nguồn nhân
lực CNTT như: khi hội nhập TPP, AEC... thì sự chuẩn bị nguồn nhân lực tham gia
thị trường; sự thay đổi và phát triển rất nhanh của CNTT; ngoài ra, tính hiệu quả
của việc đào tạo nguồn nhân lực CNTT đang là một thách thức rất lớn.
Còn khó khăn nữa có thể kể đến là khả năng tiếp cận thị trường, rào cản về
ngôn ngữ… Một điểm yếu dễ nhận thấy ở các doanh nghiệp Việt Nam là thiếu
thông tin và hiểu biết về thị trường quốc tế, vì thế, cách họ tiếp cận thị trường
nước ngoài thường chưa đ m lại hiệu quả cao. Rào cản văn hóa kinh doanh và
ngôn ngữ là một thách thức lớn.
Những khó khăn trên đã ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả hoạt động kinh
doanh của HIPT. Khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn tốt hơn, lòng trung
thành của khách hàng ngày càng giảm trong khi chính sách chăm sóc khách hàng ở
công ty còn nhiều hạn chế. Trong khi đó,các đối thủ cạnh tranh luôn dùng các thủ
thuật cạnh tranh không lành mạnh, lôi kéo khách hàng như giảm giá, chăm sóc



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status