Đánh giá hiện trạng sử dụng và biến động đất đai giai đoạn 2010 –2018 phục vụ định hướng khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên đất huyện cần giờ, thành phố hồ chí minh (luận văn thạc sĩ khoa học) - Pdf 66

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------------------

Võ Thị Thùy Dung

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ BIẾN ĐỘNG
ĐẤT ĐAI GIAI ĐOẠN 2010 – 2018 PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG
KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT
HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội, 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------------------

Võ Thị Thùy Dung

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ BIẾN ĐỘNG
ĐẤT ĐAI GIAI ĐOẠN 2010 – 2018 PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG
KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT
HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850103.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nhữ Thị Xuân


MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 6
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn ..................................................................... 6
2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 7
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................... 7
4. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 7
5. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................. 8
6. Cấu trúc luận văn .............................................................................................. 9
Chƣơng 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................. 10
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT .... 10
1.1.1. Cơ sở khoa học về sử dụng đất .............................................................. 10
1.1.2. Cơ sở khoa học về biến động sử dụng đất ............................................. 15
1.2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƢỚC VÀ THẾ GIỚI ............ 20
1.2.1. Tình hình nghiên cứu và biến động sử dụng đất trên thế giới ............... 20
1.2.2. Tình hình nghiên cứu biến động sử dụng đất ở Việt Nam ..................... 24
1.3. CƠ SỞ PHÁP LÝ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............. 27
1.3.1. Luật và các văn bản hƣớng dẫn thi hành luật......................................... 27
1.3.2. Các văn bản của địa phƣơng cụ thể hóa chính sách pháp luật
của nhà nƣớc.................................................................................................................. 29
Chƣơng 2. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG TÀI
NGUYÊN ĐẤT ĐẤT HUYỆN CẦN GIỜ GIAI ĐOẠN NĂM 2010 - 2015
VÀ 2015 - 2018 ........................................................................................................ 32
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI ............................................. 32
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng .................... 32

1


2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ....................................................................... 43
2.1.3. Nhận xét, đánh giá về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội

3.2. ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN CẦN GIỜ .......................... 94
3.2.1. Đất nông nghiệp ..................................................................................... 94
3.3.2. Đất phi nông nghiệp ............................................................................... 97
3.3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM KHAI THÁC SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT ĐAI
HUYỆN CẦN GIỜ ................................................................................................... 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 105
PHỤ LỤC

3


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Diện tích tự nhiên theo đơn vị hành chính ............................................... 33
Bảng 2.2. Diện tích các dạng địa hình của địa bàn huyện Cần Giờ ......................... 36
Bảng 2.3. Bảng phân loại các loại đất ...................................................................... 38
Bảng 2.4. Tổng hợp dân số, lao động, việc làm, thu nhập ....................................... 44
Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp .............................................................. 45
Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu ngành công nghiệp .......................................................... 49
Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu ngành Thƣơng mại- Dịch vụ ........................................... 51
Bảng 2.8. Thống kê số lƣợng các công trình quy hoạch sử dụng đất kỳ trƣớc ........ 56
Bảng 2.9. Báo cáo số thu giai đoạn 2005 - 2010 ...................................................... 58
Bảng 2.10. Cơ cấu sử dụng đất huyện Cần Giờ năm 2010 ...................................... 59
Bảng 2.11. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 .......................................................... 59
Bảng 2.12. Hiện trạng sử dụng đất phân theo đơn vị hành chính ............................ 61
Bảng 2.13. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 ..................................... 62
Bảng 2.14. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 ............................... 63
Bảng 2.15. Hiện trạng sử dụng đất chƣa sử dụng năm 2010 ................................... 63
Bảng 2.16. Cơ cấu sử dụng đất huyện Cần Giờ năm 2015 ...................................... 64

Hiến pháp năm 2013 của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
khẳng định: Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát
triển đất nƣớc. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu và
thống nhất quản lý theo pháp luật.
Nhà nƣớc quản lý đất đai bằng nhiều công cụ, trong đó quy hoạch, kế hoạch
là công cụ quan trọng để thống nhất quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả, tiết
kiệm và bền vững. Để đƣa ra đƣợc định hƣớng, phƣơng án quy hoạch sử dụng đất
hợp lý thì việc phân tích hiện trạng, đánh giá biến động sử dụng đất nhằm làm rõ
những mặt tích cực và hạn chế trong sử dụng đất là rất cần thiết.
Huyện Cần Giờ đang trở thành một địa bàn có tốc độ tăng trƣởng và phát triển
mạnh mẽ của thành phố Hồ Chí Minh. Trong đó, nguồn lực đất đai có một vai trò
quan trọng đóng góp vào sự phát triển. Đất đai đƣợc lập quy hoạch, kế hoạch để đáp
ứng hầu hết nhu cầu sử dụng đất của các ngảnh, các lĩnh vực, nhất là đáp ứng kịp thời
cho nhu cầu công nghiệp hóa và đô thị hóa. Tuy nhiên, trong những năm qua, việc
đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai, cũng nhƣ phân tích, đánh giá,
dự báo xu hƣớng biến động đất đai chƣa đƣợc quan tâm thực hiện. Thực tế, trong thời
gian qua, cũng đã có những vấn đề nổi lên trong quá trình sử dụng đất nhƣ: sử dụng
đất không hiệu quả ở một số khu công nghiệp, tình trạng ô nhiễm môi trƣờng (môi
trƣờng không khí, môi trƣờng nƣớc, môi trƣờng đất) diễn ra với tốc độ nhanh và
phạm vi lớn, ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe, đời sống của con ngƣời cũng nhƣ sinh tồn
và phát triển của các sinh vật khác; tình hình biến động đất đai diễn ra nhanh chóng,
làm cho quy hoạch sử dụng đất của huyện cho đến giai đoạn năm 2020 đã có nhiều
nội dung không còn phù hợp cần thiết phải có sự điều chỉnh và định hƣớng khai thác
và sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, bền vững hơn trong tƣơng lai…
Vì vậy, để đƣa ra đƣợc những định hƣớng khai thác, sử dụng đất hợp lý tài
nguyên đất trên địa bàn huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh, nhằm đảm bảo đất
đai đƣợc khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững đáp ứng tối đa các nhu
cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực, đồng thời kết hợp giữa sử dụng với
bảo vệ đất, bảo vệ môi trƣờng sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu thì việc
6

biến động sử dụng đất huyện Cần Giờ giai đoạn 2010 - 2015 và 2015 - 2018.
+ So sánh hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 2015 và 2015 - 2018.
+ Đề xuất định hƣớng khai thác và sử dụng đất hợp lý.
7


5. Phƣơng pháp nghiên cứu
1) Phƣơng pháp điều tra khảo sát thực địa: Điều tra, khảo sát, thu thập và
xử lý các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trƣờng liên quan đến sử
dụng đất đai; Các tài liệu về kinh tế - xã hội; Các tài liệu bản đồ (Bản đồ hiện trạng
sử dụng đất năm 2010; Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015, Bản đồ hiện trạng
sử dụng đất năm 2018); Các tài liệu thu thập đƣợc tổng hợp và điều tra bổ sung, cập
nhật các thông tin mới nhất, các số liệu thống kê, kiểm kê về diện tích các loại hình
sử dụng đất trên địa bàn huyện Cần Giờ.
2) Phƣơng pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội, tài nguyên thiên nhiên, môi trƣờng, các số liệu thống kê, kiểm kê đất
đai; kế thừa các kết quả nghiên cứu về hiện trạng sử dụng đất của huyện các năm
2010 và năm 2016, quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020 của huyện Cần
Giờ để làm cơ sở cho việc đề xuất định hƣớng sử dụng đất hợp lý giai đoạn 2020 2030 huyện Cần Giờ.
3) Phƣơng pháp thống kê so sánh: Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập
đƣợc, phƣơng pháp thống kê đƣợc sử dụng để thống kê diện tích các loại đất và loại
hình sử dụng đất năm 2010, 2015 và 2018, thống kê các biến động đất đai giai đoạn
2010 - 2015 và 2015 - 2018, thống kê các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội,...
Phƣơng pháp so sánh đƣợc sử dụng để so sánh các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội,
đất đai qua các thời điểm khác nhau nhƣ: so sánh mục đích sử dụng đất, loại sử
dụng đất, loại biến động sử dụng đất giữa năm 2010 - 2015 và 2015 - 2018.
4) Phƣơng pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: Trên cơ sở các số liệu thu
thập đƣợc, và các dữ liệu sơ cấp, sử dụng phƣơng pháp phân tích, tổng hợp để đƣa ra
nhận xét, đánh giá về tình hình sử dụng đất, xu hƣớng và mức độ biến động đất đai,
loại biến động, mục đích sử dụng đất biến động, đối tƣợng sử dụng đất có biến động

đất canh tác, sản xuất giảm đi, băng tại hai cực trái đất đang tan chảy chóng mặt sẽ
khiến nƣớc biển dâng cao do vậy là làm thu hẹp diện tích đất trên trái đất.
Trong vài thế kỷ trở lại đây, dân số thế giới tăng nhanh đã thúc đẩy nhu cầu về
lƣơng thực, thực phẩm. Các cuộc cách mạng về kinh tế và kỹ thuật… có nhịp độ phát
triển nhanh chóng là nguyên nhân dẫn đến việc tàn phá môi trƣờng tự nhiên và khai
thác triệt để các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên đất đai. Việt Nam có diện
tích tự nhiên 33.121.159 ha, đứng thứ 55/200 quốc gia. Là nƣớc có quy mô diện tích
thuộc loại trung bình; dân số trên 98 triệu ngƣời (năm 2019), đứng thứ 14/200 quốc
gia, vì vậy bình quân diện tích đất trên đầu ngƣời vào loại thấp 302 ngƣời/Km2, đứng
thứ 120/200 quốc gia trên thế giới, bằng mức 1/6 bình quân thế giới.
Vì vậy, tình trạng sử dụng đất đai ở nƣớc ta cũng bị ảnh hƣởng nặng nề bởi
sự gia tăng dân số - nhu cầu lƣơng thực và các yêu cầu thiết yếu khác trong nhiều
thập kỷ qua. Nhiều khu vực tài nguyên đất đai bị suy thoái một cách nghiêm trọng
bởi việc phá rừng và khai thác bừa bãi các tài nguyên rừng và tài nguyên khoáng
sản hoặc tình trạng đô thị hoá nhanh chóng gia tăng.
Đất đai là nguồn tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhóm tài nguyên hạn
chế của Việt Nam. Vì vậy, muốn sử dụng hợp lý tài nguyên đất chúng ta cần quy
hoạch sử dụng đất bền vững. Tiến hành đánh giá tiềm năng đất đai gồm tiềm năng
tự nhiên và tiềm năng kinh tế xã hội từ đó chỉ ra những thuận lợi và hạn chế là tiền
đề cho quy hoạch sử dụng đất. Trƣớc khi tiến hành quy hoạch sử dụng đất cần đánh
giá hiện trạng sử dụng đất qua các năm và làm rõ sự biến động đất đai trong một
giai đoạn cụ thể và gắn với một đơn vị lãnh thổ. Trên cơ sở dự báo nhu cầu đất đai
10


chỉ ra xu thế chuyển dịch đất đai nhằm định hƣớng dài hạn sử dụng quỹ đất đai
thông qua luật đất đai. Nhƣ vậy, quy hoạch sử dụng đất và sử dụng hợp lý tài
nguyên đất có mối quan hệ bổ trợ tƣơng hỗ cho nhau.
Sử dụng đất đai một cách khoa học, hợp lý là nhiệm vụ mang tính cấp bách
và lâu dài của nƣớc ta. Trong thực tế, một thời gian dài việc sử dụng đất đai khoa

sử dụng đất và xu hƣớng phát triển kinh tế là yếu tố tất yếu trong công tác lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Huyện Cần Giờ đƣợc định hƣớng quy hoạch phát triển là đô thị xanh du lịch
- sinh thái - nghỉ dƣỡng của Thành phố và khu vực. Định hƣớng này đã đƣợc thể
hiện trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm
(2011-2015) của huyện Cần Giờ và đã đƣợc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí
Minh phê duyệt theo Quyết định số 2357/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2014.
Hiện nay, việc sử dụng đất của Huyện có nhiều biến động theo các hoạt động phát
triển kinh tế hiện tại và trong tƣơng lai, gây sức ép đối với đất đai. Vì vậy, việc lập
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 trên địa bàn huyện Cần Giờ là
việc làm cần thiết và cấp bách, nhằm phân bố lại đất đai một cách khoa học, khả thi,
phù hợp với tình hình thực tiễn của Huyện, đảm bảo khai thác quản lý và sử dụng
nguồn tài nguyên đất đai tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của Huyện trong giai đoạn 2016-2020.
Những mặt tích cực:
- Quá trình đô thị hóa nhanh kéo theo các ngành kinh tế của huyện có tốc độ
tăng trƣởng khá cao, chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, thu nhập bình quân đầu
ngƣời tăng cao, đời sống dân cƣ đƣợc cải thiện.
- Quá trình đô thị nhanh, kéo theo nhu cầu về đất đai ngày càng nhiều và đòi
hỏi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp và đảm bảo đƣợc xu hƣớng phát
triển kinh tế.
- Trong những năm qua, huyện Cần Giờ đã không ngừng đầu tƣ xây dựng hệ
thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật về giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục, văn hóa - thể
thao… Nhiều trục giao thông chính đã từng bƣớc đƣợc nâng cấp, nhiều công trình
về y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao đã và đang đƣợc triển khai xây dựng mới nhƣ:
bệnh viện huyện, các điểm trƣờng học, trung tâm văn hóa thể thao huyện…qua đó
đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển của huyện, và góp phần quan trọng trong sự phát
triển chung toàn Thành Phố.
- Nhiều dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở, thƣơng mại, dịch vụ, cũng
đƣợc đầu tƣ phát triển mạnh trong thời gian qua góp phần giải quyết việc làm, thúc

đã đƣợc chấn chỉnh nhƣng hậu quả để lại khá nặng nề, nhất là giá đất vẫn còn ở
mức cao làm hạn chế những cố gắng về nhà ở, đất ở.
- Nhiều tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ còn có tình
trạng đất ở, đất nghĩa địa, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chƣa đƣợc quy
hoạch, vẫn còn phân bố rải rác, xen kẽ giữa các cánh đồng và trong khu dân cƣ, ảnh
13


hƣởng đến vệ sinh môi trƣờng, khó nâng cấp đời sống cho ngƣời nông dân trong
khu dân cƣ nông thôn với hạ tầng đồng bộ.
- Quỹ đất dành cho xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá,
thể dục - thể thao chƣa đƣợc quy hoạch đầy đủ, chƣa thực hiện đúng các chính sách
ƣu đãi về đất cho các nhà đầu tƣ thuộc các lĩnh vực này.
- Đến nay, cả nƣớc đã và đang xây dựng khoảng 325 khu công nghiệp, khu
chế xuất tập trung nhƣng vẫn đang ở trạng thái bị động vì thiếu các nhà đầu tƣ có
tiềm lực lớn; sử dụng đất còn lãng phí do chƣa có quy hoạch đồng bộ; nhiều khu
công nghiệp đã hình thành nhƣng mức độ lấp đầy rất thấp; còn nhiều nhà đầu tƣ
đƣợc bàn giao đất nhƣng không sử dụng hoặc sử dụng không đúng tiến độ, thiếu
hiệu quả; giá thuê đất gắn với hạ tầng ở nhiều nơi còn quá cao, chƣa thu hút nhà đầu
tƣ sản xuất vào khu công nghiệp; vấn đề bảo vệ môi trƣờng chƣa đƣợc chú trọng
ngay từ đầu nên đang phát sinh nhiều hậu quả xấu về môi trƣờng, khó khắc phục.
- Chất lƣợng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không cao, thiếu tính hệ
thống, chƣa có lời giải tốt về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trƣờng, chƣa bảo đảm
tính liên thông giữa cả nƣớc với các tỉnh.
- Sự chuyển cơ cấu sử dụng đất nói chung đã đảm bảo tính phù hợp với quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhƣng hiệu quả chƣa cao. Hiện tƣợng chuyển đổi mục
đích sử dụng đất tự phát, chạy theo lợi ích riêng vẫn chƣa đƣợc khắc phục. Việc
chuyển mục đích sử dụng đất ào ạt từ đất lúa sang đất nuôi tôm tại một số tỉnh ven
biển đã dẫn đến ô nhiễm môi trƣờng, mặn hoá diện tích trồng lúa, ngƣời nông dân
không còn đất để sản xuất nông nghiệp mà nuôi tôm lại bị bệnh dịch, thua lỗ.

bình quân diện tích đất giao thông trên đầu ngƣời thấp, đó là một trong những
nguyên nhân gây ra hiện tƣợng tắc nghẽn giao thông thƣờng xuyên tại các Thành
Phố lớn nhƣ Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh,…
1.1.2. Cơ sở khoa học về biến động sử dụng đất
Biến động đất đai
Biến động là bản chất của mọi sự vật, hiện tƣợng. Mọi sự vật, hiện tƣợng
không bao giờ bất biến mà luôn luôn biến động không ngừng, động lực của mọi sự
biến động đó là quan hệ tƣơng tác giữa các thành phần tự nhiên và xã hội. Nhƣ vậy
để khai thác tài nguyên đất đai của một khu vực có hiệu quả, bảo vệ nguồn tài
nguyên quý giá này và không làm suy thoái môi trƣờng tự nhiên thì nhất thiết phải
nghiên cứu biến động của đất đai. Sự biến động đất đai do con ngƣời sử dụng vào
các mục đích kinh tế - xã hội có thể phù hợp hay không phù hợp với quy luật của tự
nhiên, cần phải nghiên cứu để tránh việc sử dụng đất đai có tác động xấu tới môi
trƣờng sinh thái.
15


Nghiên cứu biến động đất đai là xem xét quá trình thay đổi của diện tích đất
đai thông qua thông tin thu thập đƣợc theo thời gian để tìm ra quy luật và những
nguyên nhân thay đổi từ đó có biện pháp sử dụng đúng đắn với nguồn tài nguyên
này. Biến động sử dụng đất đai bao gồm các đặc trƣng sau:
+ Quy mô biến động:
Biến động về diện tích sử dụng đất nói chung.
Biến động về diện tích của từng loại hình sử dụng đất.
Biến động về đặc điểm của từng loại đất chính.
+ Mức độ biến động:
Mức độ biến động thể hiện qua số lƣợng diện tích tăng hoặc giảm của các
loại hình sử dụng đất giữa đầu thời kỳ và cuối thời kỳ nghiên cứu.
Mức độ biến động đƣợc xác định thông qua việc xác định diện tích tăng,
giảm và số phần trăm tăng, giảm của từng loại hình sử dụng đất đai giữa cuối và

hƣởng đến biến động sử dụng đất theo nhiều cách khác nhau. Các hiện tƣợng nhƣ
nƣớc biển dâng, lũ lụt, hạn hán, sự thay đổi về nhiệt độ và độ ẩm ảnh hƣởng trực
tiếp đến môi trƣờng sinh thái và sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, những thay đổi trong
sử dụng đất dƣờng nhƣ là một cơ chế phản hồi thích nghi mà ngƣời nông dân sử
dụng để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
+ Địa hình và thổ nhƣỡng có ảnh hƣởng rất lớn đến việc chuyển đổi sử dụng
đất trong nội bộ đất nông nghiệp hoặc từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
Những khu vực núi cao, độ dốc lớn biến động sử dụng đất ít xảy ra. Những nơi có
địa hình thuận lợi, đất đai màu mỡ thì kinh tế phát triển, nhu cầu đất đai cho các
ngành tăng cao do vậy biến động sử dụng đất xảy ra với tần suất cao hơn.
+ Yếu tố thủy văn đƣợc đặc trƣng bởi sự phân bố của hệ thống sông ngòi, ao,
hồ..., ảnh hƣởng trực tiếp tới khả năng cung cấp nƣớc cho các yêu cầu sử dụng đất.
Vì vậy, ở những khu vực gần nguồn nƣớc biến động sử dụng đất diễn ra mạnh hơn.
Ngoài ra các tai biến thiên nhiên nhƣ cháy rừng, sâu bệnh, trƣợt lở đất...
cũng tác động đến biến động sử dụng đất.
-Nhóm các yếu tố xã hội:
Các yếu tố kinh tế xã hội có ảnh hƣởng trực tiếp đến biến động sử dụng đất
bao gồm dân số, công nghệ, chính sách kinh tế, thể chế và văn hóa. Sự ảnh hƣởng
của mỗi yếu tố thay đổi khác nhau theo từng khu vực và từng quốc gia (Meyer and
Turner, 1994).
+ Dân số: biến động dân số không chỉ bao gồm những thay đổi về tỷ lệ tăng
dân số, mật độ dân số mà còn là sự thay đổi trong cấu trúc của hộ gia đình, di cƣ và
17


sự gia tăng số hộ. Dân số tăng dẫn đến việc chuyển đổi đất rừng thành đất sản xuất
nông nghiệp, xây dựng các khu dân cƣ. Mặc dù tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hiện nay
giảm nhƣng dân số và nhu cầu về thực phẩm cũng nhƣ các dịch vụ khác vẫn đang
gia tăng. Tại Châu Phi, dân số tăng là nguyên nhân của nạn phá rừng nhằm khai
thác gỗ, củi, than củi và đáp ứng nhu cầu đối với đất trồng trọt. Còn ở Châu Á, dân

tộc thiểu số ở vùng cao. Ngoài ra, các yếu tố văn hóa có thể ảnh hƣởng đến hành vi
con ngƣời, do đó nó trở thành tác nhân quan trọng của việc chuyển đổi sử dụng đất.
Đô thị hoá và sử dụng đất
Đô thị hóa là quá trình tập trung dân số vào các đô thị, là sự hình thành nhanh
chóng các điểm dân cƣ đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống. Quá trình đô
thị hóa cũng là quá trình biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ
cấu tổ chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc xây dựng.
Chiến lƣợc phát triển đô thị quốc gia là một bộ phận khăng khít, hữu cơ
trong chiến lƣợc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc ta. Theo dự báo,
trong vài thập kỷ tới khoảng từ năm 2020 trở đi, khi các vùng tăng trƣởng kinh tế
(Thành Phố Hồ Chí Minh - Biên Hoà - Vũng Tàu, Hà Nội - Hải Phòng - Quảng
Ninh, Đà Nẵng - Huế - Nha Trang) đã mạnh và sẽ không có lợi nếu tiếp tục “tăng
sức ép” phát triển tại các vùng tăng trƣởng, thì việc phát triển các hệ thống trung
bình, nhỏ (các thị xã, thị trấn) trong toàn quốc trở lên cấp bách và rất quan trọng.
Nhƣ vậy, trên góc độ toàn quốc, quá trình đô thị hoá và phát triển đô thị nhƣ
là một sức ép mang tính quy luật trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội quốc gia.
Trong quá trình đó tài nguyên đất là một yếu tố quan trọng và quyết định hàng đầu.
Trong những năm qua, dƣới tác động của nền kinh tế thị trƣờng đất đai đã,
đang và sẽ là một thành phần to lớn trong kinh doanh, sản xuất, thƣơng mại nói
chung và thị trƣờng bất động sản nói riêng. Điều đó rõ ràng là một bộ phận quỹ tài
nguyên đất, đặc biệt là đất nông nghiệp và lâm nghiệp đƣợc chuyển sang dùng cho
xây dựng và phát triển đô thị. Đây là vấn đề đang đƣợc quan tâm cho mọi quốc gia
đặc biệt là các nƣớc mà nền sản xuất nông nghiệp đang đóng góp một tỷ trọng đáng
kể cho nền kinh tế quốc dân.
Ý nghĩa thực tiễn của việc đánh giá biến động đất đai
Đánh giá biến động sử dụng đất đai có ý nghĩa rất lớn đối với việc sử dụng
đất đai: Việc đánh giá biến động của các loại hình sử dụng đất là cơ sở phục vụ cho
việc khai thác tài nguyên đất đai đáp ứng phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi
trƣờng sinh thái.
19

Louvain Bỉ (2000 - 2005). Mục tiêu của dự án là tăng cƣờng sự hiểu biết về những
tác động của con ngƣời và động thái sinh lý của biến động đất đai đến những thay
đổi về độ che phủ đất. Dự án cũng nghiên cứu phát triển các mô hình toàn cầu để
cải thiện năng lực dự đoán biến động sử dụng đất ở những khu vực nhạy cảm...
20


Tại Trung Quốc, một nghiên cứu về vấn đề này đã sử dụng tƣ liệu ảnh vệ
tinh Landsat xác định đƣợc biến động sử dụng đất tại thành phố Daqing tỉnh
Heilongjiang từ năm 1997 đến 2007. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đất xây dựng,
đất nông nghiệp và đất chƣa sử dụng tăng lên gấp đôi, trong khi các vùng đất ngập
nƣớc giảm đi 60%. Nguyên nhân dẫn đến thay đổi sử dụng đất ở khu vực nghiên
cứu là quản lý đất đai, dân số và các chính sách kinh tế xã hội (Yu et al., 2011).
Đáng chú ý là công trình nghiên cứu về hiện tại, xu hƣớng và tƣơng lai của
biến động sử dụng đất dƣới tác động của chính sách đƣợc thực hiện bởi các tác giả
thuộc Trung tâm thí nghiệm trọng điểm về sử dụng đất, Cục Điều tra và Quy hoạch
đất đai, Bộ Tài nguyên và Đất đai Trung Quốc. Nghiên cứu đã sử dụng phƣơng
pháp ngoại suy tuyến tính và mạng nơ - ron thần kinh để chỉ ra rằng, không thể giữ
đƣợc mục tiêu 0,12 tỷ ha đất canh tác trong tƣơng lai nếu sử dụng các phƣơng thức
phát triển kinh tế trong giai đoạn 1996 - 2008. Kết quả nghiên cứu cũng khẳng định
việc thực hiện pháp luật và các quy định về bảo tồn đất canh tác ảnh hƣởng đáng kể
đến biến động sử dụng đất (Wang et al., 2012).
Tại Ấn Độ, đã có những nghiên cứu nhằm xác định nguyên nhân cũng nhƣ
ảnh hƣởng của biến động sử dụng đất nhƣ Ravindranath and Hall (1994), Mohanty
(2007), Suzanchi and Kaur (2011), Chawla (2012)... Đầu tiên, có thể kể đến công
trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa tăng trƣởng dân số và biến động sử dụng đất
của Mohanty (2007). Từ số liệu thống kê, tƣ liệu bản đồ và viễn thám tác giả xác
định đƣợc trong vòng 50 năm, từ 1950 đến 2000, mặc dù mức độ tăng dân số đã
chậm lại nhƣng những tác động tiêu cực của nó đến sử dụng đất vẫn gia tăng. Đất
phi nông nghiệp tăng quá nhanh, các vùng hoang hóa bị mở rộng.

ứng dụng mô hình này để phân tích quá trình đô thị hóa nhƣ Wu and Webster
(1998); Clarke et al (1997)... Tuy nhiên, mô hình đƣợc giả định trên cảnh quan đơn
giản với tƣơng tác của các yếu tố không đồng nhất khác nhƣ quy hoạch, trung tâm
việc làm, các yếu tố môi trƣờng. Mô hình chƣa phân tích đƣợc phản ứng của ngƣời
sử dụng đất với những thay đổi trong chế độ chính sách.
Các công trình nghiên cứu khác sử dụng mô hình thực nghiệm để đánh giá
biến động sử dụng đất bằng tƣ liệu viễn thám (Mertens and Lambin, 1997;
Andersen, 1996; LaGro and DeGloria, 1992). Dữ liệu của mô hình là hình ảnh trên
tƣ liệu viễn thám hoặc đo đƣợc bằng GIS nhƣ khoảng cách hoặc dữ liệu đất, độ dốc,
độ cao hoặc yếu tố kinh tế xã hội nhƣ dân số, tổng sản phẩm quốc nội. Trong nhiều
trƣờng hợp mô hình ứng dụng để xác định không gian thay đổi sử dụng đất khá tốt.
22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status