thực trạng về hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của Tổng công ty thép Việt nam - Pdf 66

thực trạng về hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của Tổng công ty thép Việt
nam
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM
2.1.1- Quá trình hình thành và phát triển
Công nghiệp sản xuất thép là ngành công nghiệp quan trọng đối với sự
phát triển của mỗi quốc gia, bởi thép là vật liệu chủ yếu cho nhiều ngành công
nghiệp, có ý nghĩa quyết định đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước. Ở Việt Nam trong những năm 80, nguồn cung cấp các sản phẩm thép
cho thị trường nội địa chủ yếu là từ Công ty gang thép Thái Nguyên và Công ty
thép Miền Nam. Nói chung, sản lượng, chủng loại và chất lượng thép không
đáp ứng đủ nhu cầu xã hội, công nghệ sản xuất lạc hậu, cơ sở vật chất kỹ thuật
nhỏ bé và phân tán, tính cạnh tranh kém, hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả
không cao.

Để khắc phục tình trạng nói trên, ngày 04 tháng 7 năm 1994, Thủ tướng
Chính phủ đã có Quyết định số 344/TTg hợp nhất Tổng công ty Thép và Tổng
công ty Kim khí, đưa chức năng sản xuất và kinh doanh mặt hàng sản phẩm
thép vào trong sự quản lý tập trung, thống nhất của Tổng công ty Thép Việt
Nam. Thực hiện chủ trương về thí điểm thành lập các Tập đoàn kinh doanh,
ngày 29 tháng 4 năm 1995 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 225/TTg
thành lập lại Tổng công ty Thép Việt Nam theo mô hình Tổng công ty Nhà
nước.
Tổng công ty Thép Việt Nam có tên giao dịch quốc tế: Vietnam steel
copporation (VSC)
Địa chỉ: Số 91, Phố Láng Hạ, Quận Đống Đa, Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
2.1.2- Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty Thép Việt Nam
Tổng công ty Thép Việt Nam là một trong 17 Tổng công ty Nhà nước được
Thủ tướng Chính phủ thành lập và hoạt động theo mô hình Tổng công ty 91-
mô hình Tập đoàn kinh doanh lớn của Nhà nước. Tổng công ty Thép Việt Nam
là doanh nghiệp Nhà nước được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng đặc biệt. Chức
năng, nhiệm vụ của Tổng công ty đã được quy định rõ trong quyết định thành

bảo đời sống cho người lao động trong Tổng công ty.
2.1.3- Cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành của Tổng công ty
Cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành Tổng công ty được thực hiện theo Luật
Doanh nghiệp Nhà nước và Nghị định số 03/CP, ngày 25/01/1996 của Chính
phủ phê chuẩn Điều lệ Tổng công ty. Về cơ cấu tổ chức, Tổng công ty có bộ máy
quản lý và điều hành của Tổng công ty, 14 đơn vị thành viên và 7 doanh
nghiệp liên doanh với nước ngoài, 1 doanh nghiệp liên doanh trong nước
Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp của Tổng công ty Thép Việt Nam
đang được áp dụng là cơ cấu quản trị phổ biến hiện nay (trực tuyến chức
năng). Theo cơ cấu này, người lãnh đạo doanh nghiệp được sự giúp sức của
tập thể lãnh đạo chuẩn bị các quyết định đối với cấp dưới. Người lãnh đạo
doanh nghiệp chịu trách nhiệm về mọi lĩnh vực hoạt động và toàn quyền quyết
định trong phạm vi doanh nghiệp. Việc truyền lệnh, ra các quyết định, chỉ thị
vẫn theo tuyến đã quy định, người lãnh đạo ở các bộ phận chức năng (Phòng,
Ban chuyên môn) Tổng công ty không ra lệnh trực tiếp, chỉ thị cho đơn vị
thành viên cấp dưới. Các bộ phận chức năng có nhiệm vụ nghiên cứu, chuẩn bị
quyết định cho lãnh đạo Tổng công ty (Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc) quản
lý, điều hành các đơn vị thành viên Tổng công ty. Đồng thời các bộ phận chức
năng có nhiệm vụ theo dõi, giám sát, đôn đốc hoặc hướng dẫn các đơn vị thành
viên Tổng công ty trong việc thi hành các mệnh lệnh, quyết định của lãnh đạo
Tổng công ty.
Bên cạnh mô hình cơ cấu trực tuyến chức năng, để linh hoạt, chủ động
trong điều hành công việc và phát huy được trí tuệ, năng lực của đội ngũ
chuyên gia, Tổng công ty còn vận dụng cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp
theo dạng ma trận, tập hợp đội ngũ chuyên gia của nhiều bộ phận chức năng
nhằm nghiên cứu, xây dựng dự án, phương án, chiến lược hay chương trình
cho từng lĩnh vực cụ thể. (Hình 1).
2.1.3.1- Hội đồng quản trị Tổng công ty
Hội đồng quản trị Tổng công ty thực hiện chức năng quản lý hoạt động
của Tổng công ty theo quy định của Điều lệ Tổng công ty, Luật Doanh nghiệp

2.1.3.5- Các đơn vị thành viên của Tổng công ty
Tổng công ty có 14 đơn vị thành viên, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh
tế độc lập, bao gồm 4 Công ty sản xuất thép và vật liệu xây dựng, 8 Công ty
thương mại, 1 Viện nghiên cứu công nghệ và 1 Trường đào tạo công nhân kỹ
thuật, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo phân cấp của Tổng công ty và
chịu sự quản lý, điều hành của Tổng công ty theo Điều lệ Tổng công ty. Ngoài ra
Tổng công ty còn có 6 đơn vị Liên doanh với nước ngoài, nhằm nâng cao chất
lượng của sản phẩm thép đáp ứng được nhu cầu thép của thị trường.

2.1.4- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Tổng công ty Thép Việt
Nam
Việc tổ chức bộ máy kế toán Tổng công ty đảm bảo nguyên tắc gọn nhẹ, đơn
giản, hoạt động có hiệu quả, kết hợp sự chỉ đạo sâu sát của Kế toán trưởng
nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn hoá từng phần việc, đồng thời
có thể đảm nhận phần việc khác. (Hình 2)

Phòng kế toán Tổng công ty: gồm có 1 Kế toán trưởng, 2 phó phòng, 1 Tổ
trưởng tổ tổng hợp toàn ngành, 9 kế toán viên, mỗi người có nhiệm vụ và chức
năng riêng bao gồm:

+ Kế toán tổng hợp toàn ngành (Lập Báo cáo tài chính, Thuế nộp NSNN)
+ Kế toán phụ trách văn phòng (Kế toán Ngân hàng, Bảo hiểm, Xuất nhập
khẩu, thuế, Tiền mặt, Thủ quỹ)
+ Kế toán phụ trách tổ đầu tư XDCB (Thẩm định các quyết toán công trình
DTXDCB…)
- Hình thức ghi chép kế toán: Ở Tổng công ty Thép Việt Nam, đối với các đơn
vị thành viên việc ghi chép kế toán theo cả 3 hình thức, nhưng chủ yếu là ghi
chép theo hình thức Nhật ký - Chứng từ, Hàng tồn kho được hạch toán theo
phương pháp kê khai thường xuyên.(Hình 3)
2.2- TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY

vốn kinh doanh của mình và ngày càng trở nên tự chủ hơn. Vốn đầu tư xây
dựng cơ bản tăng 3.008 triệu đồng do ngân sách Nhà nước cấp.
Dựa vào số liệu Bảng 2 ta thấy, tài sản lưu động của Tổng công ty khá lớn
2.709.265 triệu đồng, chiếm 70,4% trong tổng tài sản. Điều này phản ánh vốn
của Tổng công ty trước đây phần lớn sử dụng vào hoạt động kinh doanh
thương mại (vốn này được hình thành từ Tổng công ty Kim khí trên 1.100 tỷ
đồng).
Năm 1998, thị trường tiêu thụ thép gặp khó khăn nên Tổng công ty không
tiêu thụ được nhiều hàng, hàng tồn kho lớn 1.254.866 triệu đồng chiếm 46,3%
tài sản lưu động. Để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, Tổng công ty cho khách hàng
thanh toán chậm trả nên khoản phải thu lớn, khoảng 1.226.194 triệu đồng,
chiếm 45% tài sản lưu động. Vì một số công ty liên doanh sản xuất thép kết
thúc giai đoạn xây dựng đi vào hoạt động và Tổng công ty đã đầu tư chứng
khoán dài hạn nên các khoản đầu tư dài hạn lớn, chiếm 51,2% tài sản cố định
và đầu tư dài hạn.
Năm 1999, Tổng công ty đã đẩy mạnh tiêu thụ được hàng tồn đọng trong
khối lưu thông làm hàng tồn kho giảm 33%, khoản phải thu giảm được 13,9%.
Tỷ trọng nợ phải trả của Tổng công ty cũng giảm 25% và nợ ngắn hạn giảm
24% phản ánh độ tự chủ về tài chính của Tổng công ty tăng lên đáng kể.
Về cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Tổng công ty dựa vào bảng 2, biểu 1, ta có:
Về khả năng thanh toán, tỷ suất thanh toán hiện hành của Tổng công ty luôn
luôn lớn hơn 1 và nhỏ hơn 2, điều này chứng tỏ Tổng công ty hoàn toàn có khả
năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn hiện tại cũng như dự kiến trong tương
lai, khả năng tài chính của khối lưu thông tốt hơn khối sản xuất (riêng tình
hình tài chính của Công ty gang thép Thái Nguyên còn chưa ổn định cần có
biện pháp xử lý kịp thời và thanh toán hợp lý các khoản nợ ngắn hạn).
Hệ số nợ trên tổng tài sản có xu hướng giảm: năm 1998 là 0,64, năm 1999
là 0,57, năm 2000 là 0,52 song vẫn còn cao (>0,5) điều đó chứng tỏ còn mất
cân đối trong cơ cấu tổng tài sản.
Hệ số cơ cấu vốn có xu hướng tăng: năm 1998 là 0,35, năm 1999 là 0,42

lượng
-Tiêu thụ
-Tồn kho
442.744
451.261
29.184
464.269
452.158
40.979
104,96
100,2
140,42
464.38
459.92
946.82
101,01
101,72
114,21
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của Tổng công ty Thép Việt Nam)
Sang năm 1999, tuy tốc độ tăng trưởng kinh tế bị chững lại, các công trình
đầu tư và vốn đầu tư giảm sút song nhờ có các biện pháp điều hành của Chính
phủ như Quyết định 37/TTg của Thủ tướng Chính phủ về quản lý ngoại tệ làm
giá phôi giảm mạnh tạo cơ sở hạ giá thành nên tốc độ tăng sản lượng của
Tổng công ty được phục hồi đạt 464.296 tấn vượt 4,96% so với năm 1998, khối
lượng tiêu thụ tăng 2%.
Năm 2000, đầu tư nước ngoài giảm sút, đầu tư trong nước gặp khó khăn,
tuy vậy Nhà nước có nhiều giải pháp hỗ trợ sản xuất trong nước, đẩy mạnh các
biện pháp kích cầu, tạo điều kiện cho ngành thép ổn định và phát triển sản
xuất. Sản lượng thép cán gần như giữ nguyên so với năm trước, sản lượng tiêu
thụ tăng 1,72%.

từ 127.581 tấn (01/01/1999) xuống 51.152 tấn trong đó có một số công ty
giảm mạnh như: Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội, Công ty kim khí
Hải Phòng ..
Năm 2000, tình hình thị trường thép đã bắt đầu ổn định, nhu cầu đầu tư xây
dựng được phục hồi trở lại. Tổng khối lượng mua vào của khối thương mại
đạt 1.149.007 tấn trong đó có 334.420 tấn thép nội chiếm 30% tổng lượng
thép do đơn vị sản xuất, liên doanh bán ra trong năm. Một số đơn vị tiêu thụ
tạo được mối liên hệ trực tiếp với khách hàng, với cơ sở xây dựng nên hiệu quả
cao. Song vẫn còn nhiều đơn vị bán chậm trả cho các Công ty trách nhiệm hữu
hạn với khối lượng lớn, nợ kéo dài, vốn bị chiếm dụng cao.
Đối với hoạt động xuất nhập khẩu: nhìn chung Tổng công ty xuất khẩu ít
hơn nhập khẩu. Chủ yếu xuất khẩu một số sản phẩm từ gang, thép cuộn như bệ
nắp cống. Song kim ngạch xuất khẩu có chiều hướng giảm nên Tổng công ty
cần quan tâm đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm. Về hàng
nhập khẩu, chủ trương chung của Tổng công ty là hạn chế hàng nhập, đẩy
mạnh tiêu thụ thép trong nước nên kim ngạch nhập khẩu có xu hướng giảm
nhẹ.
Tổng công ty nhập phôi thép để tạo nguyên liệu cho khối sản xuất và một số
mặt hàng khác. Song trong giai đoạn 1998-2000, do tỷ giá thay đổi nên giá
nhập khẩu tăng trong khi giá bán ít thay đổi nên nhiều hàng nhập về như thép
tấm, thép lá trong tình trạng dư thừa, tồn kho lớn.
2.2.4- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong giai đoạn 1998 - 2000, với hệ thống cơ chế hỗ trợ của Nhà nước và
cơ chế quản lý toàn diện của Tổng công ty cùng với sự cố gắng nỗ lực của các
đơn vị thành viên, các chỉ tiêu kinh tế tài chính của Tổng công ty đều khả quan.
Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty được thể hiện ở bảng
5.
Trong bảng 5, giá trị sản xuất công nghiệp là tổng giá trị các sản phẩm do
các nhà máy trong khối sản xuất tạo ra. Qua số liệu, ta thấy giá trị sản xuất
công nghiệp và doanh thu của Tổng công ty trong từng khối đều có xu hướng

Bảng 6: Cơ cấu lợi nhuận trước thuế
Đơn vị : triệu đồng
NĂM
CHỈ TIÊU
NĂM 1999 NĂM 2000 SO
SÁNH
2000/1
999
Số
tuyệt
đối
Tỷ
trọng
(%)
Số tuyệt
đối
Tỷ
trọng
(%)
Số tuyệt
đối
-Lợi nhuận từ
hoạt động sản
xuất kinh doanh
-Lợi nhuận từ
hoạt động tài
chính
-Lợi nhuận từ
hoạt động bất
thường

từ hoạt động tài chính giảm 37.373 triệu đồng tức là lỗ 44527 triệu đồng.
Nguyên nhân chính như sau: Hàng tồn kho của Tổng công ty khá lớn.
Năm 1999 hàng tồn kho lên tới 888.996 triệu đồng. Sang năm 2000, để đẩy
mạnh tiêu thụ hàng tồn kho, Tổng công ty thực hiện việc bán trả chậm đối với
khách hàng. Việc này, một mặt góp phần giải phóng hàng tồn kho mặt khác
Tổng công ty lại bị khách hàng chiếm dụng vốn. Một số đơn vị còn bán chịu cho
khách hàng (chủ yếu là công ty trách nhiệm hữu hạn và tư nhân) với số lượng
lớn nhưng chưa có điều kiện ràng buộc chặt chẽ để đảm bảo an toàn về vốn.
Kết quả là nợ khó đòi quá lớn dẫn đến phải đi vay với lãi suất cao để kinh
doanh. Có nhiều đơn vị lãi suất tiền vay chiếm 40% đến 50% chi phí lưu thông.
Hơn nữa, một lượng vốn lớn mà trước kia Tổng công ty vay để đầu tư dài hạn
nay đã đến hạn trả nợ. Như vậy, trong năm 2000, chi phí lãi vay là rất lớn. Năm
2000 lại là năm Tổng công ty thực hiện hạch toán theo Nghị định số
27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 của Chính phủ, Thông tư số 63/1999-TT-BTC
quy định lãi vay được đưa vào chí phí hoạt động tài chính (trước đây đưa vào
chí phí quản lý doanh nghiệp). Vậy nên chi phí hoạt động tài chính năm 2000
rất cao trong khi đó lãi vay hàng bán trả chậm bị thất thoát không thu hồi
được hoặc thu hồi được nhưng rất nhỏ nên thu từ hoạt động tài chính nhỏ dẫn
đến lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2000 giảm mạnh.

Trích đoạn Những tồn tại và nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status