ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
ĐINH THỊ TUYẾT
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
TỈNH ĐẮK NÔNG.
Chuyên ngành: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
Mã số:8440217
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ VĂN ÂN
Huế, tháng 07 năm 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và chƣa đƣợc ai
công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Các số liệu đƣợc sử dụng
trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Đinh Thị Tuyết
Lời cảm ơn!
Để hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của
bản thân còn có sự hƣớng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng nhƣ sự động
viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và
3. NHIỆM VỤ ........................................................................................................................ 8
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ........................................................................ 9
4.1. Ý nghĩa khoa học ...................................................................................................... 9
4.2. Ý nghĩa thực tiễn ....................................................................................................... 9
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................... 9
5.1. Giới hạn đối tƣợng đánh giá ..................................................................................... 9
5.2.Nội dung nguyên cứu ................................................................................................. 9
5.3.Giới hạn không gian................................................................................................... 9
6. PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................... 9
6.1.Phƣơng pháp luận .................................................................................................... 10
6.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................ 12
7. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................................. 13
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI.................................................................................. 14
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan vấn đề nghiên cứu ............... 14
1.1.1.Trên thế giới ............................................................................................................. 14
1.1.2. Việt Nam ................................................................................................................. 15
1.1.3. Tỉnh Đắk Nông ........................................................................................................ 17
1.2. Một số khái niệm liên quan vấn đề nghiên cứu ............................................................. 17
1.2.1. Du lịch ..................................................................................................................... 17
1.2.2. Du lịch sinh thái....................................................................................................... 18
1.2.3. Tài nguyên thiên nhiên ............................................................................................ 23
1.2.4. Tài nguyên Du lịch sinh thái ................................................................................... 23
1.3. Đánh giá tài nguyên phục vụ du lịch sinh thái ............................................................... 25
4
1.3.1. Khái niệm ................................................................................................................ 25
1.3.2. Cách thức đánh giá .................................................................................................. 25
5
CHƢƠNG 3. ĐỊNH HƢỚNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI VÀ
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH
THÁI TỈNH ĐẮK NÔNG. ..................................................................................................... 84
3.1. Định hƣớng tổ chức ........................................................................................................ 84
3.1.1. Cơ sở khoa học của việc định hƣớng ...................................................................... 84
3.1.2. Định hƣớng tổ chức tuyến, điểm du lịch, cụm du lịch ............................................ 89
3.2. Các giải pháp .................................................................................................................. 92
3.2.1. Phát triển sản phẩm du lịch ..................................................................................... 92
3.2.2. Quy hoạch, đầu tƣ cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ du lịch............................ 93
3.2.3. Thu hút vốn đầu tƣ phát triển .................................................................................. 93
3.2.4. Tổ chức quản lý ....................................................................................................... 93
3.2.5. Hoàn thiện cơ chế chính sách .................................................................................. 94
3.2.6. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ...................................................................... 95
3.2.7. Bảo vệ tôn tạo tài nguyên du lịch ............................................................................ 97
3.2.8. Tuyên truyền, quảng bá ........................................................................................... 97
3.2.9. Liên kết các tỉnh, quốc gia ....................................................................................... 98
3.2.10. Phát triển du lịch cộng đồng .................................................................................. 98
PHẦN KẾT LUẬN ................................................................................................................. 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................... 101
PHỤ LỤC............................................................................................................................... 105
PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CÁC TÀI NGUYÊN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT
TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TỈNH ĐẮK NÔNG .............................................................. 105
PHỤ LỤC 2: CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CÁC TÀI NGUYÊN TỰ NHIÊN ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG DU LỊCH .................................................................................................................... 111
PHỤ LỤC 3: CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH BỀN VỮNG ...................................................... 114
PHỤ LỤC 4: PHIẾU ĐIỀU TRA DU KHÁCH ..................................................................... 117
TN
Tài nguyên
5
KT- XH
Kinh tế xã hội
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Thang điểm đánh giá tổng hợp các yếu tố
Bảng 1.2. Sự phân hóa các mức độ đánh giá tổng hợp theo tích số
Bảng 1.3. Sự phân hóa các mức đánh giá tổng hợp theo tích số
Bảng 2.1. Khách du lịch quốc tế đến tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2014- 2018
Bảng 2.2. Khách du lịch nội địa của tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2014 – 2018
Bảng 2.3. Doanh thu du lịch tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2014 – 2018
Bảng 2.4. Các điểm tài nguyên đƣợc lựa chọn để đánh giá
Bảng 2.5. Bảng đáng giá các điểm tài nguyên đƣợc lựa chọn theo chỉ tiêu cấp 1
Bảng 2.6. Bảng đáng giá các điểm tài nguyên đƣợc lựa chọn theo chỉ tiêu cấp 2
Bảng 2.7. Bảng kết quả đánh giá tổng hợp
Bảng 2.8. Phân loại điểm du lịch theo điểm và tỷ lệ phần trăm
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Nông
Hình 2.2. Bản đồ tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tỉnh Đắk Nông
Hình 3.1. Bản đồ cụm, tuyến du lịch sinh thái tỉnh Đắk Nông
7
+ Điều tra thống kê các điều kiện tài nguyên tự nhiên tại Đắk Nông. Tiến hành đánh
giá giá trị của mỗi tài nguyên đối với sự phát triển du lịch sinh thái.
+ Đề xuất các giải pháp khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch tự nhiên phục vụ phát
triển du lịch sinh thái tại tỉnh Đắk Nông có hiệu quả bền vững.
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài làm phong phú thêm cơ sở lý luận đối với vấn đề
nghiên cứu, đồng thời khẳng định tính khả thi của việc đánh giá tự nhiên phục vụ mục
đích phát triển du lịch đƣợc các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc xây dựng đề xuất.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định phát triển du
lịch nói chung, du lịch sinh thái nói riêng ở địa bàn nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu có
thể làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu cùng hƣớng ở các địa phƣơng
khác có điều kiện địa lý tƣơng đồng.
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
5.1. Giới hạn đối tƣợng đánh giá
Đề tài tập trung đánh giá các tài nguyên tự nhiên, còn các tài nguyên nhân văn
phối trí trong các tài nguyên tự nhiên đƣợc đề tài xem xét trong việc đánh giá mức độ
hấp dẫn của tài nguyên đối với tổ chức không gian hoạt động DLST có hiệu quả.
5.2.Nội dung nguyên cứu
Việc đánh giá các tài nguyên phục vụ phát triển du lịch sinh thái đƣợc tiến hành
theo các chỉ tiêu và những phƣơng pháp cho điểm do các nhà khao học đề xuất, khảo
nghiệm và ứng dụng nghiên cứu cả trong và ngoài nƣớc.
5.3.Giới hạn không gian
Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Đắk Nông theo ranh giới hành chính, theo quyết định thành
lập tỉnh do thủ tƣớng chính phủ kí ngày1 tháng 1 năm 2004, theo Nghị quyết số
23/2003/QH11 ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003.
6. PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
diện hoạt động du lịch sinh thái. Trên cơ sở đó đƣa ra định hƣớng hoạt động du lịch tối
ƣu nhất.
10
6.1.3. Quan điểm lịch sử
Lớp vỏ cảnh quan là một hệ thống động lực tự điều chỉnh. Mọi thành phần cấu
thành hệ thống cảnh quan luôn vận động không ngừng theo thời gian. Sự vận động biến
đổi của một thành phần thậm chí một bộ phận của một thành phần thay đổi đến một
mức độ nhất định sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành phần khác và tự điều chỉnh,
quy định lẫn nhau và hình thành nên một hệ thống mới. Xuất phát từ đặc tính của đối
tƣợng khi nghiên cứu vấn đề phải đứng trên quan điểm lịch sử. Vận dụng quan điểm
này khi nghiên cứu vấn đề phải phát hiện ra đƣợc sự vận động của hệ thống (tốc độ,
hƣớng vận động) từ đó định hƣớng du lịch theo quy luật vận động của hệ thống. Đồng
thời, thông qua vận động của mối cấu trúc thành phần, toàn bộ hệ thống quá trình phát
triển du lịch sinh thái phải xác định sự can thiệp vào hệ thống bằng cách nào nhằm làm
thay đổi quá trình vận động của hệ thống theo hƣớng có lợi bảo đảm cho ngành phát
triển bền vững theo thời gian.
6.1.4.Quan điểm lãnh thổ
Đồng nhất tƣơng đối là thuộc tính cơ bản của mọi sự vật. Các nhà khoa học cảnh
quan đã xác định, đặc trƣng cơ bản của lớp vỏ cảnh quan là sự sai biệt sâu sắc theo
không gian. Mọi đánh giá tự nhiên cho mục đích ứng dụng phải phát hiện đƣợc sự phân
hóa theo lãnh thổ để tổ chức sản xuất phù hợp đạt hiệu quả. Vì vậy khi đánh giá điều
kiện tự nhiên phục vụ phát triển cho hoạt động du lịch sinh thái vận dụng quan điểm
này nhằm phát hiện sự sai biệt về vai trò, phƣơng diện tác động và tác động đến khâu
nào từ đó khai thác hết vai trò tiềm năng của từng yếu tố, từng không gian nhằm đạt
hiệu quả cao trong tổ chức hoạt động du lịch sinh thái.
6.1.5.Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững vừa là mục tiêu vừa là yêu cầu trong sự phát triển của nền
Đợt 2: Thực hiện lộ trình thực địa và các địa điểm nghiên cứu. Thông qua lộ trình
thực địa, tiến hành đánh giá sơ bộ các giá trị tiềm năng của các điểm tài nguyên đƣa
vào đánh giá, xác định kết nối tuyến của các điểm du lịch sinh thái hợp lý (Khả năng
khai thác du lịch của mỗi điểm, lộ trình lƣu chuyển kết nối ….)
6.2.3. Phƣơng pháp bản đồ
12
-Khoa học Địa Lý là khoa học về sự phối trí không gian của sự vật và hiện
tƣợng Địa Lý. Phƣơng pháp bản đồ vừa là phƣơng pháp mang tính đặc thù vừa là yêu
cầu bắt buộc của bất kì một công trình nghiên cứu địa lý. Trong nghiên cứu Địa Lý bản
đồ vừa là công đoạn đầu tiên (thông qua bản đồ để thu thập tƣ liệu về vấn đề nghiên
cứu) vừa là công đoạn kết thúc ( kết quả nghiên cứu đƣợc thể hiện bằng bản đồ). Quá
trình thực hiện chúng tôi tiến hành 2 thao tác:
- Khai thác tƣ liệu: sử dụng các bản đồ: Bản đồ hành chính, các thành phần tự
nhiên ( Rừng, sinh vật, thủy văn, địa hình, địa chất) giao thông vận tải; hiện trạng phát
triển du lịch … nhằm thu thập các thông tƣ cần thiết liên quan tới vấn đề nghiên cứu
trên cơ sở mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra.
- Xây dựng các bản đồ thể hiện kết quả: Các tài nguyên đƣa vào đánh giá; bản
đồ quy hoạch hoạt động du lịch.
6.2.4. Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia
Phƣơng pháp này đƣợc vận dụng trong quá trình nghiên cứu nhằm lấy ý kiến
tham vấn của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà hoạt động
chuyên ngành. Trên cơ sở các ý kiến thu thập nhằm đƣa ra các kết luận có tính chính
xác cao về mặt khoa học.
6.2.5. Phƣơng pháp đánh giá:
Chọn chỉ tiêu, phân cấp chỉ tiêu, đánh giá các tài nguyên đƣợc lựa chọn. phƣơng
pháp này đƣợc cụ thể hóa ở phần đánh giá.
7. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
lịch quá cảnh. Đồng thời đƣa ra các tài nguyên thiên nhiên (TNTN) và tổ chức lãnh thổ
du lịch. Năm 1995 Christales, bằng các công trình khảo sát về DLST, ông phân loại các
nhân tố ảnh hƣởng đến DLST ở địa phƣơng nơi ông sinh sống: Khí hậu, thắng cảnh,
giải bờ biển, suối nƣớc nóng,… nƣớc có nhiều công trình nghiên cứu lý luận hoàn
thiện nhất về DLST là Liên Xô cũ với những công trình ra đời vào cuối thế kỷ 17 có:
V.XPreobdanlay, I.L Vedenhinh (1971) đã đề cập đến các khái niệm về hệ thống nghỉ
ngơi theo lãnh thổ; công trình “đánh giá các thể tổng hợp tự nhiên phục vụ giải trí” của
tên riêng Mukhina (1973); công trình “nghiên cứu sức chứa và sự ổn định của các địa
14
điểm Du lịch sinh thái” của Kadaxkai (1972) và Sepfer (1973); “tổ chức Du lịch sinh
thái” của L.I Diozochi (1985).
Từ những công trình nghiên cứu mang tính lý luận, trên thế giới cũng có nhiều
công trình nghiên cứu mạng tính hoàn thiện về lý luận, vận dụng lý luận vào việc
nghiên cứu phát triển DLST cụ thể ở các địa phƣơng nhƣ: Daves (Mỹ), Hrobinson
(Anh), Vonfo (Canada),…
1.1.2. Việt Nam
Do sự ra đời muộn của ngành du lịch nói chung và DLST nói riêng, việc nghiên
cứu du lịch, DLST cũng mới đƣợc quan tâm trong thời gian gần đây. Mặc dù ra đời
muộn nhƣng các công trình nghiên cứu về du lịch, DLST hiện nay ở Việt Nam đã có số
lƣợng đáng kể và nghiên cứu đầy đủ phƣơng diện.
Về các công trình nghiên cứu du lịch nói chung: tiêu biểu có các tác giả nhƣ Vũ
Tuấn Cảnh, Vũ Kim Loan, Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, Nguyễn Trung Lƣơng. Các
tác giả này trên cơ sở phân tích hoàn thiện về du lịch, đã tiến hành xây dựng hệ thống
các chỉ tiêu, xây dựng hệ thống phân vị,từ đó, tiến hành phân vùng du lịch Việt Nam.
Ngoài những công trình nghiên cứu này, ở Việt Nam còn có hàng loạt các công trình
nghiên cứu khoa học, luận án Tiến sĩ, Thạc sĩ. Trên cơ sở lý luận, phân vùng du lịch
chung, tiến hành nghiên cứu du lịch tại một số địa phƣơng, một địa điểm du lịch nhƣ
kiện phát triển DLST, “Đánh giá điều kiện khí hậu cho hoạt động Du lịch sinh thái ở
Quảng Bình” (2007) Luận văn Thạc sĩ Địa lí tự nhiên. Đại học Sƣ phạm Huế của
Trƣơng Thị Thanh Hƣơng; “Đánh giá điều kiện khí hậu cho tổ chức hoạt động Du lịch
sinh thái tại tỉnh Quảng Trị” Luận văn Thạc sĩ Địa lí – Đại học Khoa học Huế của
Nguyễn Văn Dũng (2009).
“Nghiên cứu các tiềm năng du lịch miệt vƣờn tỉnh Tiền Giang” Luận văn Thạc sĩ
Địa lí của Phạm Văn Hoàng, Đại học Sƣ phạm Huế (2012); “Nghiên cứu tài nguyên
DL phục vụ phát triển du lịch sinh thái tỉnh Bình Thuận” Luận văn Tiến sĩ của La Nữ
Ánh Vân, Đại học Sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh (2012); “Nghiên cứu du lịch nông
thôn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế” Luận văn Thạc sĩ Địa lí Đại học Sƣ phạm
Huế (2011) của Nguyễn Văn Giới.
16
1.1.3.Tỉnh Đắk Nông
Cho tới nay, tại Đắk Nông mới chỉ có các thông tin về DL mang tính văn bản
nhƣ: Báo cáo thƣờng niên và phƣơng hƣớng hoạt động du lịch của tỉnh theo thời đoạn.
Một số bản đồ biểu thị về các điểm du lịch đang khai thác và có thể khai thác. Còn
nghiên cứu về DL đặc biệt đánh giá giá trị tiềm năng của tài nguyên đối với DL nói
chung và DLST nói riêng trên cơ sở đó đề xuất quy hoạch không gian hoạt động DL
hoàn toàn chƣa có một công trình nào tiến hành nghiên cứu, vì vậy vấn đề đƣợc chọn
và nghiên cứu luận văn thạc sĩ này là hoàn toàn mới.
1.2.Một số khái niệm liên quan vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Du lịch
Đƣợc bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp, du lịch có nghĩa là đi một vòng. Thuật ngữ này
đã đƣợc La Tinh hóa thành Tornus và sau đó thành Tourisme (tiếng Pháp), Tourism
(tiếng Anh), … Theo Robert Lanquan, từ Tourist lần đầu tiên xuất hiện trong tiếng Anh
vào khoảng năm 1800. [16]
Thuật ngữ Du lịch, ở Việt Nam đƣợc hiểu theo tiếng Hán - Nôm, du có nghĩa là
Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa X thông qua ngày 08.02.1999): “Du lịch là hoạt động
của con ngƣời ngoài nơi cƣu trú thƣờng xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham
quan, giải trí, nghỉ dƣỡng trong khoảng thời gian nhất định” [1].
Nhƣ vậy, có nhiều khái niệm DL khác nhau nhƣng về cơ bản đều hàm chứa nội
dung cơ bản sau:
- Sự di chuyển đặc biệt khỏi nơi cƣ trú thƣờng xuyên.
- Thực hiện nhiều hoạt động khác nhau thông qua việc sử dụng các TNTN, văn
hóa, thể thao …nhằm nâng cao đời sống tinh thần, sức khỏe và sự hiểu biết.
- Thời gian có hạn định.
1.2.2. Du lịch sinh thái
1.2.2.1.Khái niệm:
DLST (Ecoturism) là một loại hình du lịch tƣơng đối mới trên thế giới và mới
xuất hiện gần đây ở nƣớc ta. DLST đƣợc hiểu là sự kết hợp ý nghĩa của hai từ ghép (du
lịch) và (sinh thái) hay đƣợc gọi là du lịch thiên nhiên. Tuy nhiên, quan niệm DLST đã
xuất hiện từ đầu những năm 1980. Theo Ashpon thì mọi hoạt động liên quan đến thiên
18
nhiên nhƣ tắm biển, nghỉ núi,… đều đƣợc hiểu là DLST. Ngƣời đƣa ra khái niệm có
tính hoàn chỉnh đầu tiên là Hector – Ceballos – Lascurain vào năm 1987: “Du lịch sinh
thái là du lịch đến những khu vực tự nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục đích đặc
biệt: Nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang giã và những giá trị
văn hóa đƣợc khám phá” [33, trang 8].
Từ những ý niệm, khái niệm ban đầu về DLST này, sau đó nhiều nhà khoa học
khác trên thế giới đề cập tới và hoàn thiện dần. Nếu xét theo thời gian các định nghĩa
về DLST có thể liệt kê nhƣ sau: [33, trang 9 - 11].
“Du lịch sinh thái là du lịch đến các khu vực còn tƣơng đối hoang sơ với mục
đích tìm hiểu về lịch sử môi trƣờng tự nhiên và văn hóa mà không làm thay đổi sự toàn
vẹn của các hệ sinh thái. Đồng thời tạo ra những cơ hội về kinh tế để ủng hộ cho việc
đích chính của khách du lịch là tham quan tìm hiểu hiều về du lịch tự nhiên cũng nhƣ
những giá trị văn hóa truyền thống ở các vùng tự nhiên đó.
- DLST phải bao gồm các hoạt động giáo dục và diễn giải về môi trƣờng.
- Thông thƣờng có thể tổ chức, điều hành hoặc quảng cáo các tour DLST cho các
nhóm du khách có số lƣợng hạn chế.
- DLST hạn chế thấp nhất các tác động đến môi trƣờng tự nhiên văn hóa – xã hội.
- DLST có sự hỗ trợ cho các hoạt động bảo tồn tự nhiên bằng cách:
+ Tạo ra những lợi ích về kinh tế cho những địa phƣơng, các tổ chức và các chủ
thể quản lý, với mục đích bảo tồn các khu tự nhiên đó.
+ Tạo ra cơ hội về việc làm và tăng thu nhập cho cộng đồng địa phƣơng.
+ Tăng cƣờng nhận thức của du khách và ngƣời dân địa phƣơng về sự cần thiết
phải bảo tồn các giá trị tự nhiên và văn hóa.
Ở Việt Nam DLST là lĩnh vực mới đƣợc nghiên cứu giữa thập kỷ 90 của thế kỷ
XX. Xong đã thu hút đƣợc sự quan tâm đặc biệt của các nhà nghiên cứu về du lịch và
môi trƣờng. Do trình độ nhận thức khác nhau ở mỗi góc nhìn khác nhau nên khái niệm
về DLST cũng còn nhiều điểm chƣa thống nhất.
Quan niệm về DLST đã có ở Việt Nam đáng chú ý nhất là quan niệm đƣợc thống
nhất bởi các chuyên gia hoạt động ở ngành du lịch và các nhà khoa học từ hội thảo
20
quốc gia về “Xây dựng chiến lƣợc phát triển Du lịch sinh thái ở Việt Nam ” từ ngày
07.09.1999. Theo Hội thảo này “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên
nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trƣờng, có đóng góp cho nỗ lực, bảo
tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích của cộng đồng địa phƣơng”.
Định nghĩa này bao hàm đầy đủ nội dung của DLST, thống nhất về cơ bản với
các khái niệm của các nhà khoa học trên thế giới.
1.2.2.2. Những yêu cầu cơ bản để phát triển Du lịch sinh thái.
- Phải có sự độc đáo về tự nhiên và văn hóa mang tích bản địa sâu sắc: DLST là
vùng, từng địa phƣơng. Sự sống còn, hƣng thịnh hay suy thoái của DLST đều gắn liền
với tình hình phát triển và các đặc trƣng trên của tự nhiên, xã hội nơi khai thác và phát
triển DLST.
- DLST mang tính giáo dục cao về môi trƣờng: DLST hƣớng con ngƣời tiếp cận
gần hơn với những vùng tự nhiên và các khu bảo tồn, nơi có giá trị cao về đa dạng sinh
thái và nhạy cảm về mặt môi trƣờng. DLST đƣợc coi là chiếc chìa khóa nhằm cân bằng
giữa mục tiêu phát triển du lịch với việc bảo vệ mội trƣờng.
- DLST gắn với việc bảo vệ tài nguyên tự nhiên và duy trì tính đa dạng sinh học.
Hoạt động DLST có tác động giáo dục con ngƣời bảo vệ tài nguyên tự nhiên cũng nhƣ
thúc đẩy các hoạt động bảo tồn, bảo đảm yêu cầu phát triển bền vững. DLST mang tính
xã hội sâu sắc: DLST là loại hình khai thác tài nguyên tự nhiên và giá trị văn hóa bản
địa nên DLST muốn tồn tại phải bảo tồn các giá trị vật chất tạo ra từ tự nhiên và văn
hóa. Sự bảo tồn các giá trị này chỉ có thể thực hiện đƣợc khi có sự góp sức của tất cả
mọi ngƣời, đặc biệt là cộng đồng địa phƣơng gắn liền với các “tài sản” đó. Chính vì
vậy, cộng đồng địa phƣơng là những ngƣời sở hữu trực tiếp các nguồn tài nguyên tự
nhiên và giá trị văn hóa địa phƣơng mình. Các giá trị văn hóa, tự nhiên muốn đƣợc bảo
tồn và cải thiện đƣợc quyết định bởi cộng đồng ngƣời sáng tạo ra giá trị văn hóa và mối
quan hệ tƣơng tác trực tiếp với tự nhiên nơi sinh sống.
- DLST triệt để khai thác giá trị tài nguyên để thỏa mãn nhu cầu du lịch khác với
du lịch chung, DLST thƣờng có nhu cầu hiểu biết hơn hẳn về giá trị của tài nguyên du
22
lịch. Vì thế các dịch vụ du lịch trong DLST tập trung nhiều vào việc đáp ứng nhu cầu
nhận thức và kinh nghiệm hơn là các dịch vụ cho nhu cầu tiện nghi.
1.2.3.Tài nguyên thiên nhiên
Theo D.L. Armand: “Tài nguyên thiên nhiên là các nhân tố đƣợc sử dụng vào
phát triển kinh tế làm phƣơng tiên tồn tại của xã hội loài ngƣời…”
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ giá trị vật
hai bộ phận cấu thành (Tự nhiên và nhân văn) nên tài nguyên DLST thƣờng đa dạng về
tính chất, đa dạng về những khả năng khai thác đối với phát triển du lịch.
- Tài nguyên DLST có tính nhạy cảm cao: Tài nguyên DLST nhất là tài nguyên
du lịch tự nhiên rất dễ nhạy cảm đối với tác động của ngoại cảnh. Vì vậy quá trình khai
thác cần phải có sự cẩn trọng mới có thể duy trì đƣợc giá trị của nó đối với phát
triểnkinh tế xã hội nói chung cũng nhƣ DLST nói riêng.
- Tài nguyên DLST có tính độc đáo: Do xuất phát từ tính đặc thù tự nhiên, văn
hóa truyền thống nên tài nguyên DLST có tính độc đáo khác biệt so với các khu vực,
địa phƣơng khác. Chính tính độc đáo này của tài nguyên đã tạo nên tính hấp dẫn lớn
đối với du khách và đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển DL.
- Tài nguyên DLST thƣờng có khả năng tái tạo và sử dụng lâu dài hầu hết các tài
nguyên du lịch trong đó có tài nguyên DLST đƣợc xếp và loại tài nguyên có khả năng
tái tạo, sử dụng lâu dài chủ yếu là các tài nguyên tự nhiên nhất là tài nguyên sinh vật.
Tuy nhiên, việc tái tạo và mức độ lâu bền phụ thuộc sâu sắc vào mức độ hành vi của
con ngƣời với tài nguyên.
1.2.4.3. Các loại tài nguyên Du lịch sinh thái chủ yếu
Tài nguyên DLST rất đa dạng và phong phú, tuy nhiên chỉ có một số loại tài
nguyên đƣợc nghiên cứu, khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách DLST bao gồm
các loại sau:
- Các hệ sinh thái tự nhiên bảo tồn, đặc biệt là nơi có tính đa dạng sinh học cao
với nhiều loại sinh vật đặc hữu, quý hiếm nhƣ: Vƣờn quốc gia, khu bảo tồn,…
- Các hệ sinh thái nông nghiệp: Vƣờn cây ăn trái, trang trại, làng hoa cây cảnh,
vƣờn rau,…
24
- Các giá trị văn hóa bản địa hình thành và phát triển gắn liền với sự tồn tại của hệ
sinh thái tự nhiên, các phƣơng thức canh tác, lễ hội, sinh hoạt truyền thống … gắn liền
với truyền thống cộng đồng.