KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ BÀN LUẬN
3.1. Tổ chức bộ máy & cơ cấu nhân lực
Tổ chức bộ máy :
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
PHÓ GIÁM ĐỐC QUẢN
TRỊ KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC LAO
ĐỘNG TIỀN LƯƠNG
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG TÀI VỤ
PHÒNG KINH DOANH
3 QUẦY
THUỐC
TRỰC
THUỘC
CHI NHÁNH HÀ NỘI
11 HIỆU THUỐC TRỰC THUỘC
Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của CTCP Dược phẩm và vật tư y tế Lạng Sơn
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
: Quan hệ kiểm soát
1
1
Nhận xét :
Cơ cấu tổ chức của Công ty mang đặc thù của CTCP, theo nguyên tắc
tam quyền phân lập, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông có thẩm quyền cao nhất
quyết định mọi vấn đề quan trọng kiên quan đến sự sống còn và phát triển của
Cơ cấu nhân lực:
Tiến hành khảo sát cơ cấu nhân lực của công ty trong 5 năm từ 1999 đến
2003 thu được số liệu trong bảng dưới đây :
Bảng 1: Cơ cấu nhân lực 1999-2003:
Năm
Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002 2003
CB Dược
sau đại học
0 0 0 4 4
DSĐH 14 14 16 10 10
CBĐH khác 2 2 3 4 4
DSTH 30 30 30 33 33
Trình độ
trung cấp
khác
12 14 15 15 15
Dược tá 50 51 51 53 55
Lao động
khác
12 15 17 17 19
Tổng cộng 120 126 132 136 140
Hình 2: Biểu đồ về cơ cấu nhân lực của CTCP Dược phẩm và
vật tư y tế Lạng Sơn từ 1999-2003
Căn cứ vào bảng số liệu và biểu đồ về cơ cấu nhân lực của công ty có thể
nhận thấy không có sự biến đổi lớn về nhân lực của công ty trong 5 năm qua,
tổng số nhân lực tăng dần qua các năm nhưng chậm và không nhiều (từ 1999
đến 2003 tăng 20 nhân viên), do công ty chưa có sự mở rộng lớn về hoạt động
sản xuất kinh doanh. Số lượng lao động trong công ty còn ít do quy mô của
doanh nghiệp nhỏ, số lượng DSĐH và trên đại học chiếm tỷ lệ trung bình 11%,
DSM
17915 18186 27915 30176 32785
So sánh
định gốc
100% 101,5% 155,8% 168,4% 183,0%
Doanh số mua của công ty được thể hiện qua biểu đồ :
Hình 3: Biểu đồ DSM của công ty từ 1999-2003
Nhận xét :
4
4
+ DSM của công ty có sự gia tăng liên tục qua các năm, năm 2003 tăng
183,0 % so với năm 1999. Tuy nhiên mức tăng không đồng đều giữa các năm,
DSM năm 2000 tăng rất ít so với năm 1999( bằng 101,5%), năm 2001 DSM
tăng vọt 155,8 % so với năm 1999, sau đó mức tăng ổn định hơn. Sau khi cổ
phần hoá tháng 12/2002, năm 2003 DSM của công ty vẫn tăng trưởng 108,6 %
so với năm trước, tăng 183,0% so với năm 1999.
-Nguồn mua : Công ty mua hàng từ khá nhiều nguồn, chủ yếu là thuốc thành
phẩm, có sự linh động trong việc tìm nguồn hàng, tuy nhiên nguồn hàng từ các
công ty Dược trung ương vẫn luôn được chú trọng và chiếm một doanh số nhất
định. Công ty chủ yếu mua hàng từ các công ty, xí nghiệp trực tiếp sản xuất tại
Việt Nam, các hãng trực tiếp phân phối, không trực tiếp tham gia nhập khẩu
thuốc từ nước ngoài. Công ty hầu như không có nguồn hàng tự sản xuất.
Bảng 3: Cơ cấu DSM từ 1999-2003
Năm
Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002 2003
Giá trị Tỷ
trọng
%
5
Traphaco, Xí nghiệp Trung ương 24, Trung ương 25, Xí nghiệp Dược Hậu
Giang, CTCP Dược phẩm Nam Hà, các hãng phân phối trực tiếp Glaxo
Wellcome, Sanofi,… Việc linh động trong nguồn hàng mua của công ty có ý
nghĩa quan trọng trong kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt
động kinh doanh của công ty.
3.2.2.DSB và tỷ lệ bán buôn bán lẻ
-DSB là chỉ tiêu để đánh giá năng lực kinh doanh, thị phần của doanh nghiệp.
Xem xét DSB và tỷ lệ bán buôn bán/bán lẻ để tìm hiểu thực trạng kinh doanh
của doanh nghiệp, từ đó đưa ra tỷ lệ Bán buôn/Bán lẻ tối ưu nhằm khai thác
hết tiềm năng thị trường, đảm bảo đạt lợi nhuận cao nhất.
Qua khảo sát thu được những số liệu về tiêu thụ sản phẩm của công ty
trong bảng sau :
Bảng 4: Số liệu DSB và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ của công ty từ 1999-2003:
Đơn vị tính Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002 2003
Tổng số DSB 19517 19554 29916 32331 33790
Bán buôn 13662 15252 22431 23279 23730
Bán lẻ 5855 4302 7485 9052 10060
SS định
gốc(%)
100,0 100,2 153,3 165,7 173,1
SS liên hệ(%) 100,0 100,2 153,0 108,1 104,5
Hình 5 : DSB và cơ cấu DSB của công ty từ 1999-2003
-Nhận xét :
+ DSB tương đối ổn định và có sự tăng trưởng khá đều đặn hàng năm. So
với năm 1999 thì năm 2003 DSB có sự tăng trưởng khá lớn(173,1%), mặc dù
chưa phản ánh được hết hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhưng cũng phần
trị
% Giá
trị
% Giá
trị
%
1. TMF
2150 100,0 2295 100,0 2864 100,0 3169 100,0 3335 100,0
2. Phí vận
chuyển
277 12,9 280 12,2 319 11,1 322 10,2 341 10,2
3. Lương
623 29,0 827 36,0 1015 35,4 1058 33,4 1117 33,5
4. Bảo
hiểm xã hội
79 3,7 132 5,8 133 4,6 231 7,3 241 7,2
5. Phí
QLHC
761 35,4 878 38,3 1170 40,9 1273 40,2 1340 40,2
6. Khấu
hao TSCĐ
97 4,5 140 6,1 161 5,6 241 7,6 250 7,5
7. Phí
quảng cáo
15 0,7 17 0,7 20 0,7 20 0,6 25 0,8
8. Chi phí
khác
298 13,8 21 0,9 46 1,7 24 0,7 21 0,6
7
- Dựa vào bảng Báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh của công ty từ năm
1999-2003 để đánh giá chỉ tiêu lợi nhuận.
8
8
9
9
Bảng 6 : Báo cáo kết quả HĐKD của công ty từ 1999-2003
Đơn vị Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu 1999 2000 2001 2002 2003
Tổng DT 19599 19623 29990 32391 33900
Các khoản giảm trừ 82 69 74 60 110
1. DT thuần 19517 19554 29916 32331 33790
2. Giá vốn bán hàng 17243 17156 26941 29033 30381
3. LN gộp 2274 2398 2975 3298 3409
-Tỷ lệ /DT thuần (%) 11,7 12,3 9,9 10,2 10,1
4. Chi phí quản lý
doanh nghiệp
761 878 1170 1273 1340
-Tỷ lệ/DT thuần(%) 4,0 4,5 3,9 3,9 4,0
5. Chi phí bán hàng 1389 1417 1694 1896 1995
-Tỷ lệ/DT thuần(%) 7,1 7,2 5,7 5,9 5,9
6. LN từ hoạt động
kinh doanh
124 103 111 129 74
7. LN từ hoạt động tài
chính
và không đều, có năm còn giảm so với năm trước liền kề (năm 2000 và 2003).
Từ bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 1999-
2003, áp dụng các công thức tính toán [12, 13, 14] ta có bảng sau :
Bảng 7 : Phân tích các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của công ty: ĐV Triệu
đồng
Năm
Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002 2003
Giá trị
SS
ĐG
%
Giá trị
SSĐ
G%
Giá trị
SS
ĐG
%
Giá trị
SS
ĐG
%
Giá trị
SS
ĐG
%
Doanh thu 19517 100 19554 100,
1
Vốn cố định
bình quân
1235 100 1322 107,
0
1396 113
,0
1433 116
,0
1528 123,
7
Tổng lợi
nhuận
124 100 108 87,1 121 97,
6
129 104
,0
110 88,7
Tỷ suất LN /
DT
(%)
0,64 100 0,55 85,9 0,41 64,
1
0,40 62,
5
0,33 51,6
Tỷ suất LN /
VKD
(%)
1,6 100 1,2 75,0 1,4 87,
5
mới chuyển đổi sang hình thức CTCP(12/2002), đó còn là thách thức đối với rất
nhiều các doanh nghiệp khác.
12
12
Nhìn nhận qua 5 năm hoạt động của công ty có thể thấy rằng mặc dù
không có mức tăng trưởng lợi nhuận rõ nét, LN năm sau có năm giảm so với
năm trước(năm 2000, 2003) nhưng công ty luôn làm ăn có lãi, VCĐ ngày càng
tăng cao chứng tỏ công ty đã tăng cường đầu tư vào TSCĐ, hy vọng trong thời
gian tới hoạt động kinh doanh của công ty sẽ ngày càng hiệu quả hơn.
3.3. Phân tích vốn và tình hình sử dụng vốn
Vốn là yêu cầu trước tiên để tạo lập doanh nghiệp, yếu tố sống còn của
doanh nghiệp. Đây là một chỉ tiêu quan trọng cần được phân tích và đánh giá để
thấy được việc quản lý và sử dụng vốn ở doanh nghiệp hợp lý hay chưa, có ưu
nhược điểm gì.
☛ Kết cấu nguồn vốn : Khảo sát kết cấu nguồn vốn của công ty trong 5 năm,
kết quả thu được trình bày trong bảng sau :
13
13