SKKN : RÌn kÜ n¨ng viÕt c«ng thøc H¸ häc cho Häc sinh THCS
MỤC LỤC
A / Phần mở đầu
I -Lý do chonï đề tài .................................. Trang 2
1- Về phía phụ huynh …….. .......................... Trang 2
2- Về phía Học sinh ……………................... Trang 2
3 – Về phía nhà Trường …............................. Trang 3
II- Phương pháp và thời gian nghiên cứu ........Trang 3
1- Phương pháp nghiên cứu ...........................Trang 3
2 – Thời gian áp dụng ………………………….. Trang 3
B / Nội dung
Chương 1 : Thực trạng ban đầu ………………………Trang 4
1- Nguyên nhân ............................................ ……..Trang 4
2- Khảo sát chất lượng ban đầu ......................Trang 4
Chương 2 : Yêu cầu chung ……………………………..Trang 4
Chương 3 :Biện pháp thực hiện …………………........ Trang 5
1- Đối với việc Học sinh nắm bắt những kí hiệu
hoá học và hoá trò của các nguyên tố , các gốc Axit
thường gặp moat cách thuần thục ........................Trang5
2- Đối với lập công thức chất vô cơ...................Trang 6
3- Bài tập củng cố ………………........................Trang 10
C / Kết luận và khuyến nghò ...................................Trang 12
I . Kết quả thực hiện ……………………………… Trang 13
II . Bài học kinh nghiệm ………………………….. .Trang 13
Phần đánh giá của hội đồng khoa học..................... Trang 14
Danh mục tài liệu tham khảo................................... .Trang 15
Trêng THCS NËm Mêi
TrÇn xu©n Thủ
1
SKKN : Rèn kĩ năng viết công thức Há học cho Học sinh THCS
2. Về phía học sinh:
Trờng THCS Nậm Mời
Trần xuân Thuỷ
2
SKKN : Rèn kĩ năng viết công thức Há học cho Học sinh THCS
Thực tế ở địa phơng một số em ngoài thời gian học ở trờng, thời
gian còn lại phải phụ giúp công việc cho cha mẹ vì vậy việc củng cố
kiến thức bằng hệ thống bài tập gặp rất nhiều hạn chế.
Một số học sinh cha có động cơ, mục đích học tập đúng đắn, còn đua
đòi, lời học, cha ý thức đợc việc học tập cho bản thân.
Một số học sinh cho rằng môn hóa học quá khó nên không yêu thích
bộ môn hóa học dẫn đến học yếu.
3. Về phía nhà tr ờng:
Do phòng thiết bị của nhà trờng còn quá thiếu về dụng cụ, hóa chất
để phục vụ tiết dạy, phòng bộ môn không có. Do đó trong giảng dạy cha
kích thích kịp thời đợc t duy quan sát thí nghiệm; kĩ năng, kĩ xảo thực
hành; t duy phân tích, tổng hợp của học sinh. Dẫn đến một số học sinh
nhàm chán, không có thái độ yêu thích bộ môn hóa học.
Đứng trớc thực tế đó, để tạo điều kiện cho các em tiếp cận chơng
trình hóa học dễ dàng, củng cố và hoàn thiện kiến thức một cách vững
chắc nhằm nâng cao chất lợng và hiệu quả lĩnh hội kiến thức bộ môn
hóa học. Bằng kinh nghiệm và thực tế giảng dạy tôi đi sâu nghiên cứu
đề tài này với tên gọi: Rèn luyện kĩ năng viết công thức hóa học cho
học sinh THCS
Đề tài đợc nghiên cứu trong hệ thống bài tập và SGK bậc THCS,
chủ yếu đi sâu vào việc lập công thức hóa học của các chất vô cơ.
ii. ph ơng pháp và thời gian nghiên cứu:
1. Ph ơng pháp nghiên cứu:
Qua kiểm tra bài cũ, trong các giờ luyện tập. Đặc biệt trong các bài
kiểm tra 15 , một tiết từ đó rút ra đợc những kiến thức học sinh nắm đ-
x
y
.
Xác định chỉ số x,y cha phù hợp.
Cha biết cách xác định công thức hóa học nào đúng, sai.
2. Khảo sát chất l ợng ban đầu:
Qua thống kê bài kiểm tra lập công thức hóa học của học sinh 2 lớp
8 đã dạy ở các năm nh sau:
Khối
lớp
Năm học TS Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL% SL TL
8 2007-2008 80 8 10 15 18,8 47 58,8 9 11,2 3 3,8
2008-2009 79 11 13, 9 18 22,8 46 58,2 3 3,8 1 1,3
CHƯƠNG II. yêu cầu chung:
Trờng THCS Nậm Mời
Trần xuân Thuỷ
4
SKKN : Rèn kĩ năng viết công thức Há học cho Học sinh THCS
Học sinh nắm vững kí hiệu hóa học và hóa trị của các nguyên tố,
các nhóm nguyên tố, các gốc axit thờng gặp một cách thuần thục.
Biết xác định chỉ số x,y trong công thức hợp chất vô cơ là những số
nguyên đơn giản.
Lập đợc công thức hóa học thành thạo, nhanh chóng, chính xác. Xác
định đợc công thức hóa học đã cho là đúng hay sai.
Ch ơng iii. biện pháp thực hiện:
1. Đối với việc học sinh nắm vững kí hiệu hóa học và hóa trị của
các nguyên tố, các nhóm nguyên tố, các gốc axit th ờng gặp một
cách thuần thục:
Mangan hai, bốn, bảy chê mắm cà (Mn: II, IV, VII)
Crom với Sắt hai, ba (Cr, Fe: II, III)
Cacbon hai, bốn với ta là chì (C, Pb: II, IV)
hóa trị các gốc axit thờng gặp
và nhóm hiđroxit
Clorua, Florua, bromua, nitrat hóa trị I (Cl, F, Br, NO
3
: I)
Cacbonat, sunfat, sunfit hóa trị II (CO
3
, SO
4
, SO
3
: II)
Đặc biệt photphat hóa trị III (PO
4
: III)
Ngoài ra sunfua, silicat hóa trị II (S, SiO
3
: II)
Trong bazơ nhóm hiđroxit và amoni hóa trị I (OH, NH
4
: I)
* Cách rèn luyện: Trớc tiên học sinh đọc thuộc các bài trên. Dùng
phấn để viết lên bảng kí hiệu và hóa trị nhiều lần theo bài cho chính xác
(Hoặc dùng bút để viết trên giấy nháp. Lu ý nên dùng bút chì để viết tr-
ớc sau đó dùng bút mực để tiết kiệm giấy). Tiếp đến đảo thứ tự các câu,
các nguyên tố, các nhóm nguyên tố, các gốc axit để viết cho thuần thục.