skkn sử dụng một số biện pháp nhằm rèn luyện kỹ năng hthkt cho hs trong dạy phần th – sinh 12. - Pdf 25

- 1 -
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, lượng tri thức ngày càng tăng, do đó
nhà trường không thể dạy cho học sinh (HS) tất cả mọi tri thức mà phải dạy cho
HS cách học như thế nào để họ có thể tự học tập để chiếm lĩnh tri thức.
Phần kiến thức Tiến hóa (TH) là tích hợp của các khoa học trong sinh học
(SH) bởi tính đặc trưng về lý thuyết và khái quát. Nội dung kiến thức TH sinh 12
là nội dung khó, phức tạp, đòi hỏi tính khái quát cao. Hiện nay, việc dạy và học
phần TH lớp 12 THPT vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Nhiều giáo viên (GV) vẫn còn
thiếu kinh nghiệm trong việc sử dụng các biện pháp nghiệp vụ sư phạm để tổ chức
hoạt động nhận thức tích cực cho HS. Do đó, đa số HS không có hứng thú học tập
với phần kiến thức bộ môn dẫn đến chất lượng học tập chưa cao.
Qua nghiên cứu, giảng dạy và rút kinh nghiệm trong 7 năm dạy học, tôi biết
được phần TH - SH 12 THPT đã có đề tài nghiên cứu về việc rèn luyện kĩ năng lập
sơ đồ trong rèn luyện kĩ năng HTHKT nhưng việc sử dụng bài tập tình huống
(BTTH) và câu hỏi, bài tập (CH, BT) và việc sử dụng phối hợp các biện pháp sơ đồ,
BTTH và CH, BT để rèn luyện kĩ năng HTHKT chưa được nghiên cứu và áp dụng
giảng dạy. Vì thế tôi tiến hành nghiên cứu vấn đề này và áp dụng giảng dạy tại
trường THPT Long Khánh- nơi tôi công tác và thực tế đã cho thấy được hiệu quả
của đề tài.
2. Mục đích của đề tài: Sử dụng một số biện pháp nhằm rèn luyện kỹ năng HTHKT cho
HS trong dạy phần TH – sinh 12.
3. Nhiệm vụ của đề tài:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng của việc rèn luyện kỹ năng HTHKT cho HS
trong dạy phần TH - SH 12.
- Đưa ra nguyên tắc, quy trình và ví dụ minh hoạ việc sử dụng các biện pháp rèn luyện kỹ
năng HTHKT cho HS trong dạy phần TH - SH 12.
- Tự xây dựng một số sơ đồ, bảng hệ thống, BTTTH, CH, BT để GV có thể tham khảo và
sử dụng trong dạy phần TH - SH 12.
- Thiết kế một số giáo án có sử dụng các biện pháp nhằm rèn luyện kỹ HTHKT cho HS

Khi nhìn vào sơ đồ ta sẽ thấy được tổng thể của các kiến thức, logic phát triển của
vấn đề và các mối liên hệ giữa chúng.
Tính hệ thống: Dùng sơ đồ có thể thể hiện được trình tự kiến thức bài học,
logic phát triển của kiến thức thông qua các trục chính hoặc các nhánh chi tiết của
logic và tổng kết được các kiến thức chốt cùng kiến thức có liên quan.
Tính trực quan: Thể hiện ở việc sắp xếp các đường liên hệ rõ, đẹp, bố trí
cân đối, có thể dùng ký hiệu, màu sắc, đường nét đậm nhạt để nhấn mạnh những
nội dung quan trọng. Graph còn là điểm tựa cho sự tái hiện kiến thức của HS. [1],
[2], [3].
Tính súc tích: Sơ đồ cho phép các ký hiệu, quy ước viết tắt ở các đỉnh nên
đã nêu lên được những dấu hiệu bản chất nhất của các kiến thức, loại bỏ những dấu
hiệu thứ yếu của khái niệm.
Về tâm lý của sự lĩnh hội: HS dễ dàng hiểu được các kiến thức chủ yếu,
quan trọng ở các đỉnh của graph và cả logic phát triển của cả hệ thống kiến thức.
Đồng thời, sử dụng sơ đồ tránh cho HS cảm giác đơn điệu, tẻ nhạt, thay vào đó
kích thích HS khát khao hoàn thiện thông tin, lôi cuốn được HS vào bài học.
- 3 -
- Vì sao sử dụng BTTH để rèn luyện kĩ năng HTHKT ?
Đây là phương pháp có thể kích thích ở mức cao nhất sự tham gia tích
cực của HS vào quá trình học tập, phát triển các kĩ năng tư duy như kĩ năng
phân tích - tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, HTH, cho HS; tăng cường khả
năng suy nghĩ độc lập, tính sáng tạo, tiếp cận tình huống dưới nhiều gốc độ; cho
phép phát hiện ra những giải pháp cho những tình huống phức tạp; chủ động
điều chỉnh được các nhận thức, hành vi, kĩ năng của HS.
Sử dụng BTTH dưới dạng các sơ đồ khuyết thiếu, sơ đồ câm hoặc sai ở
một vài quan hệ giữa nội dung kiến thức nào đó, dễ dàng định hướng người
học rèn luyện các kĩ năng xác định nội dung trọng tâm của vấn đề, xác định mối
quan hệ giữa các kiến thức liên quan với không khí học tập sôi nổi, nâng cao
được hiệu quả học tập, đặc biệt rèn luyện kĩ năng HTHKT.
- Vì sao sử dụng CH, BT để rèn luyện kĩ năng HTHKT ?

HTHKT
Các dạng
trình bày
HTHKT
Số
người
Tỉ lệ
%
Số
người
Tỉ lệ
%
Số
người
Tỉ lệ
%
Số
người
Tỉ lệ
%
Chưa biết
15/28 53,6% 18/28 64,3% 19/28 67,9% 3/28 10,7%
Biết
8/28 28,6% 6/28 21,4% 7/28 25,0% 9/28 32,1%
Hiểu
5/28 17,8% 4/28 14,3% 2/28 7,1% 16/28 57,2%
- 4 -
Bảng 2: Tình hình GV sử dụng các biện pháp để HTHKT trong dạy học
Mức độ sử dụng
BP sử dụng sơ đồ BP sử dụng

sau: Số GV rèn luyện kĩ năng HTHKT cho HS chiếm tỉ lệ ít. Phần lớn GV chưa sử
dụng các biện pháp rèn luyện HS kĩ năng HTHKT trong quá trình dạy học. Một bộ
phận nhỏ GV có sử dụng HTHKT trong khâu củng cố hoàn thiện kiến thức, ôn tập
nhưng không thường xuyên.
2.1.2. Khả năng HTHKT của HS
Để có sự đánh giá khách quan, chúng tôi điều tra 160 HS lớp 12 tại 4 trường:
trường THPT Long Khánh, trường THPT Trương Vĩnh Ký, trường THPT Văn
Hiến, trường THPT Nguyễn Huệ và có được số liệu như sau:
Bảng 5: Kết quả điều tra về khả năng HTHKT của HS
Lập được
bảng
hoặc sơ đồ
Các chỉ tiêu
Số
lượng
Tỉ lệ
%
Nội dung - Tách được nội dung kiến thức chính từ một 128/160 80%
- 5 -
kiến thức
giới hạn
trong một
mục
mục.
- Phân tích, xác định được mối quan hệ giữa kiến
thức với các nội dung kiến thức có liên quan.
- Vận dụng các thao tác tư duy để lập được sơ đồ
HTHKT.
44/160
16/160

4,4%
Qua phần điều tra thực trạng về việc học tập của HS lớp 12 ở các trường
THPT, tôi thấy rằng:
+ Đa số HS chỉ coi môn học là nhiệm vụ, số HS yêu thích môn học còn ít. Số
HS nắm chắc kiến thức, có phương pháp HTHKT chủ động, sáng tạo chiếm tỉ lệ
thấp.
+ Đa số HS tìm được kiến thức cơ bản nhưng chưa xác định được mối quan
hệ giữa các thành phần kiến thức, vì vậy chưa HTH được kiến thức.
+ Ngoài ra, theo phiếu điều tra chúng tôi nhận thấy đa số HS thích học kiến
thức trong một hệ thống sắp xếp các kiến thức sâu chuỗi lại với nhau và thích được
GV hướng dẫn phân tích mối quan hệ giữa các kiến thức với nhau. Tôi cũng nhận
thấy, các em thích được GV dạy học bằng cách sử dụng sơ đồ, bảng hệ thống vì sẽ
giúp giờ học đầy hứng thú và dễ hiểu.
+ Bên cạnh đó, các em còn mong muốn được GV lồng ghép các kiến thức
thực tế vào bài học để giờ học thêm phần bổ ích và thú vị.
2.2. Một số nguyên nhân gây ra những tồn tại trong rèn luyện kĩ năng HTHKT
cho HS và nhận định chung
Đa số GV và HS đều nhận thức được tầm quan trọng của việc rèn luyện kĩ
năng HTHKT trong dạy – học. Tuy nhiên, thực tế việc rèn luyện kĩ năng HTHKT
trong dạy học SH chưa được GV chú ý nhiều. Nguyên nhân là do cơ sở vật chất
phục vụ cho dạy học còn thiếu, thời gian lên lớp hạn hẹp, khả năng tiếp nhận kiến
thức của HS không đồng đều. Mặt khác, trong quá trình giảng dạy, còn thiếu
những nghiên cứu về phương pháp và biện pháp rèn luyện kĩ năng HTHKT nên
việc thiết kế bài soạn còn gặp nhiều khó khăn. Nhiều GV chưa hề làm quen với
việc HTHKT trong dạy học vì thực tế phần nhiều họ chưa được học trong trường
đại học. Chính vì những nguyên nhân trên mà việc rèn luyện kĩ năng HTHKT
- 6 -
trong hoạt động dạy - học hiện nay được sử dụng rất ít ở các bộ môn trong trường
THPT nói chung, dạy - học ở bộ môn SH nói riêng, điều này phần nào làm hạn chế
việc nâng cao chất lượng dạy và học hiện nay.

Sơ đồ 1: Nguyên tắc rèn luyện kĩ năng HTHKT cho HS
Thành thạo kĩ năng lập sơ đồ, BTTH, CH,
BT.
Thành thạo kĩ năng rèn luyện HS lập sơ
đồ, bảng hệ thống để HTHKT và nguyên
tắc HTHKT.
GV
BP sử dụng sơ đồ, bảng hệ
thống.
BP sử dụng BTTH.
BP sử dụng CH, BT.
Sử dụng các BP
rèn luyện kĩ
năng HTHKT
cho HS.
- 7 -
* Giải thích sơ đồ:
- GV muốn rèn luyện kĩ năng HTHKT cho HS thì trước tiên bản thân người
GV phải có kĩ năng thành thạo trong việc lập sơ đồ, bảng hệ thống, thiết kế các
BTTH và CH, BT có sơ đồ, bảng hệ thống để có cơ sở truyền đạt kĩ năng của mình
cho HS và đồng thời cũng tự tạo ra thiết bị dạy học (sơ đồ, BTTH, CH, BT) để sử
dụng trong giảng dạy.
- Khi GV đã thành thạo kĩ năng lập sơ đồ, bảng hệ thống, GV phải giỏi trong
việc truyền đạt kĩ năng đó cho HS, tức là thành thạo kĩ năng rèn luyện HS lập sơ
đồ, bảng hệ thống để HTHKT.
- Để rèn luyện cho HS kĩ năng lập sơ đồ, bảng hệ thống trong HTHKT cho
HS, GV cần lưu ý:
+ Tuỳ vào nội dung từng bài, từng chương, từng phần cụ thể mà có thể sử
dụng một biện pháp rèn luyện hay phối hợp các biện pháp lại với nhau. Đặc biệt,
khi sử dụng phối hợp các biện pháp một cách hợp lý sẽ tạo không khí học tập hứng


Bảng 6: Những giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người
Vượn
người
hóa
thạch
Người vượn
(người tối cổ)
Người cổ Homo Người hiện
đại
(H. sapien)
Đại
diện
Đrôpitec Ôxtralôpitec habilis
(người
khéo léo)
erectus
(người đứng
thẳng)
nêanđectan Crômanhôn
Thời
gian
sống
Cách đây
khoảng
18 triệu
năm.
Sống ở cuối
kỉ Đệ tam,
cách đây 2 - 8

Hộp sọ: 850 -
1100 cm
3
.
Hộp sọ:
1400 cm
3
,
xương hàm
gần giống
với người,
có lồi cằm
(có thể đã
có tiếng
nói).
Hộp sọ:
1700 cm
3
,
có lồi cằm rõ
(tiếng nói đã
phát triển),
giống hệt
người ngày
nay (chỉ
khác có răng
to khỏe).
Tư thế vận động
Sống trên
cây, đi

Công cụ sử dụng
Biết sử
dụng
cành cây
để kiếm
thức ăn
và tự vệ.
Biết sử dụng
cành cây, hòn
đá, mảnh
xương thú để
tự vệ & tấn
công.
Biết chế
tác & sử
dụng
công cụ
bằng đá.
Biết chế tạo &
sử dụng công
cụ bằng đá,
bằng xương,
đặc biệt biết
dùng lửa
(người cổ Bắc
Kinh).
Biết dùng
lửa thông
thạo, sống
săn bắt &

CLTN
- Ngôn ngữ, chữ viết, đời sống văn
hóa tinh thần, khoa học công nghệ,
quan hệ xã hội …
Các giai
đoạn tác
động chủ yếu
- Vượn người hóa thạch.
- Từ giai đoạn người người vượn
đến ngày nay.
Kết quả
- Hình thành các đặc
điểm thích nghi nhờ sự
biến đổi SH trên cơ thể.
- Hình thành các đặc điểm thích
nghi nhờ sự biến đổi SH trên cơ thể.
Sự truyền đạt
đặc điểm
thích nghi
- Qua gen từ mẹ → con
(di truyền theo chiều
dọc).
- Qua học tập (từ người này sang
người khác nhờ tiếng nói, chữ viết
(truyền ngang).
Đáp án:
Bảng 7: Phân biệt THSH và TH văn hóa trong quá trình phát sinh loài người.
Điểm phân
biệt
Tiến hóa sinh học Tiến hóa văn hóa

(truyền ngang).
* PHT: (Dạy củng cố bài 45)
Dựa vào nội dung bài 45, hãy hoàn thành sơ đồ sau (4 phút).
- 10 -
Sơ đồ 2: Sự phát sinh các vượn người ngày nay và người
Đáp án:
Theo thứ tự từ trên xuống, nội dung các dấu chấm hỏi lần lượt là: Người, H.
neanderthalensis (đã tuyệt chủng), H. Erectus, H. habilis (người cổ Homo),
Ôxtralôpitec (người vượn)
• Ví dụ 2:
Khi dạy bài Sự phát sinh sự sống trên trái đất, nếu kĩ năng HTHKT của HS còn
thấp, ta sử dụng biện pháp sơ đồ dưới hình thức PHT để dạy mục ”tiến hoá sinh
học” như sau:
* PHT: (Dạy bài mới, bài 43 – Sự phát sinh sự sống trên trái đất)
Hãy nghiên cứu nội dung mục III – bài 43 kết hợp liên hệ kiến thức thực tế,
hãy hoàn thành sơ đồ sau: (3 phút). Sơ đồ 3: Sự TH cấu tạo cơ thể trong TH SH
Vượn người hóa thạch
(Parapitec)
Vượn
Đriôpitec (vượn người hóa thạch)
Đười ươi Gôrila
Tinh tinh
?
?
Kỉ thứ ba đại tân sinh
Kỉ thứ tư
Khỉ hóa thạch nguyên

- Các TB nguyên thủy đã hình thành nên tế bào sống đầu tiên có đặc điểm gì?
- Qúa trình TH tiếp theo diễn ra như thế nào để hình thành sinh giới ngày
nay?
- Nêu tên các dạng SV ứng với mỗi giai đoạn TH trong TH sinh học.
Từ đó, hãy lập sơ đồ các giai đoạn của quá trình TH sinh học.
Đáp án: Theo thứ từ từ trái qua phải, từ trên xuống dưới của sơ đồ 3, ta điền các
thông tin sau: TB sinh vật nhân sơ (Cơ thể đơn bào đơn giản); Đơn bào nhân thực;
Đa bào nhân thực;Thực vật, Động vật; Vi khuẩn; Virus.
• Ví dụ 3:
Khi củng cố chương 2, nếu kĩ năng HTHKT của HS còn thấp, ta sử dụng biện
pháp sử dụng BTTH như sau:
* BTTH: (Dạy củng cố chương 2)
Đề bài yêu cầu lập sơ đồ sự tác động của các nhân tố TH trong quá trình hình
thành loài mới. Một HS đã lập được sơ đồ như sau. Theo ý kiến của em, sơ đồ này
đúng hay sai. Nếu sai, em hãy sữa lại cho đúng.
Sơ đồ: Sự tác động của các nhân tố TH trong quá trình hình thành loài mới
Nhưng để nâng cao kĩ năng HTHKT cho HS, ta sử dụng biện pháp dùng CH,
BT như sau:
* CH, BT: (Ôn tập sau khi học xong chương 2)
Dựa vào nội dung kiến thức chương 2: Nguyên nhân và cơ chế TH, hãy:
- Kể tên và vai trò của mỗi nhân tố TH.
- Nêu rõ cơ chế chung của các nhân tố TH đối với sự hình thành loài mới.
Từ đó, em hãy lập sơ đồ các nhân tố TH và cơ chế tác động của chúng đối với
quá trình hình thành loài mới.
Đột biến
Các yếu tố
ngẫu nhiên
Giao phối
không ngẫu
nhiên

nhận nhiệm vụ học tập.
Bước 2: HS làm việc cá nhân (tự làm ở nhà) hoặc thảo luận nhóm (tại lớp)
để thực hiện nhiệm vụ (đọc sơ đồ, hoàn thành sơ đồ khuyết thiếu, )
Bước 3: HS báo cáo kết quả, thảo luận góp ý.
Bước 4: GV tổng kết, HS tự hệ thống kiến thức đã học.
• Ví dụ: Để củng cố kiến thức bài 43: Sự phát sinh sự sống trên trái đất,
chúng ta có thể thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1: Cuối tiết học của bài 43, GV đưa ra sơ đồ dưới hình thức phát PHT
sau cho HS.
PHT: Qúa trình phát sinh sự sống trên trái đất
Bằng kiến thức đã học ở bài 43, hãy hoàn thành sơ đồ sau: (5 phút).
Đột biến
Các yếu tố
ngẫu nhiên
Giao phối
không ngẫu
nhiên
Di nhập gen
Các
nhân
tố
TH
thay
đổi tần
số các
alen
thay
đổi
TPKG
KG

2
, NH
3
,
N
2
,
?
C, H
(Hydro
cacbua)
? ?
Coaxecva
? ? ?
TB
nguyên
thủy
Sinh
giới
ngày
nay
???
TH
SH
TH
tiền SH
TH
hóa
học
trùng phân Đại phân tử

TB nguyên
thủy.
Sinh giới
ngày nay
Đa bào
nhân
thực
Đơn
bào
nhân
thực
Đơn
bào
nhân

- 14 -
3.3.2. Quy trình sử dụng BTTH để rèn luyện kĩ năng HTHKT
BTTH được sử dụng để rèn luyện kĩ năng HTHKT cho HS là cá tình huống
có nội dung liên quan đến sơ đồ, bảng hệ thống. Khi HS tiếp cận với BTTH là đã
tiếp cận với kĩ năng HTHKT và giải giải quyết được BTTH, kĩ năng HTHKT sẽ
được hình thành ở HS.Tuỳ theo năng lực HTHKT của HS mỗi lớp mà GV sử dụng
BTTH ở mức độ phù hợp.
Sau đây là các bước sử dụng BTTH để rèn luyện kĩ năng HTHKT:
Bước 1: Giới thiệu BTTH
Bước 2: HS tự lực làm việc
Bước 3: Thảo luận toàn lớp
Bước 4: Kết luận, chính xác hóa kiến thức, xác định hướng giải quyết hợp lý,
HS tự hoàn thiện kĩ năng HTHKT.
Nội dung cụ thể các bước như sau:
Bước 1: GV giới thiệu BTTH.

Có một bạn được GV yêu cầu dán 9 mảnh giấy ghi sẵn nội dung của quá trình
phân li tính trạng và đồng qui tính trạng (được đánh số từ 1 đến 9) vào bảng tương
ứng và bạn đã hoàn thành như bảng bên dưới. Theo em, bạn đã lắp ghép đúng hay
sai. Em hãy lắp ghép lại cho đúng nếu bạn lắp ghép sai.
Chỉ tiêu
So sánh
Phân li tính trạng Đồng quy tính trạng
Nguyên
nhân
(5) Do chọn lọc tiến hành theo
cùng hướng trên những nhóm đối
tượng khác nhau.
(2) Do chọn lọc tiến hành theo
những hướng khác nhau trên cùng
một nhóm đối tượng.
Nội
dung
(9) Sự tích luỹ những ĐB tương
tự nhau theo hướng thích nghi .
(3) Sự tích luỹ những biến dị có
lợi, đào thải những dạng trung
gian kém thích nghi.
Kết quả
(4) Con cháu xuất phát từ một
gốc chung ngày càng khác xa
nhau và khác xa tổ tiên ban đầu.
Điều này chứng minh sinh giới
ngày nay là kết quả TH từ một
gốc chung (loài, chi, họ, bộ, lớp,
ngành).

Chỉ tiêu
So sánh
Phân li tính trạng Đồng quy tính trạng
Nguyên
nhân
Do chọn lọc tiến hành theo những
hướng khác nhau trên cùng một nhóm
đối tượng.
Do chọn lọc tiến hành theo cùng
hướng trên những nhóm đối tượng
khác nhau.
Nội dung
Sự tích luỹ những biến dị có lợi, đào
thải những dạng trung gian kém thích
nghi
Sự tích luỹ những đột biến tương
tự nhau theo hướng thích nghi .
Kết quả
Con cháu xuất phát từ một gốc chung
ngày càng khác xa nhau và khác xa tổ
tiên ban đầu. Điều này chứng minh
sinh giới ngày nay là kết quả TH từ
một gốc chung (loài, chi, họ, bộ, lớp,
ngành).
Hình thành những loài, những
nhóm SV khác nhau nhưng có
những tính trạng giống nhau.
Ví dụ
- Màu sắc tự vệ của sâu bọ được chọn
lọc theo hướng ngụy trang, báo hiệu

Quy trình chung gồm 4 bước:
Bước 1: GV giao CH, BT cho HS.
Bước 2: Cá nhân từng HS tự trả lời hệ thống CH, BT, GV hỗ trợ (hướng dẫn
quy trình lập sơ đồ, bảng hệ thống).
Bước 3: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
Bước 4: Tổ chức trả lời trước lớp.
Giải thích các bước:
Bước 1: GV giao CH, BT cho HS.
GV giao CH, BT cho HS theo thứ tự nội dung bài học dưới dạng bảng phụ,
phần mềm trình chiếu, PHT nhằm tạo tình huống có vấn đề đối với HS, giúp định
hướng cho HS nghiên cứu tài liệu, SKG để tìm ra nội dung chính của bài học.
Bước 2: Cá nhân từng HS tự trả lời hệ thống CH, BT.
Khi HS được đặt vào các tình huống có vấn đề sẽ gây kích thích HS giải quyết
các mâu thuẫn, tích cực, chủ động lĩnh hội tri thức thông qua nghiên cứu SGK theo
hướng dẫn của GV. Cá nhân tự lực hòan thành nhiệm vụ học tập tại lớp hoặc ở
nhà.
Đặc biệt, trong bước này, GV cần hướng dẫn thật kĩ cho HS quy trình lập
bảng, sơ đồ đối với lớp chưa làm quen với kĩ năng này hoặc chưa thành thạo.
Bước 3: GV tổ chức cho HS thảo luận tại lớp
Sau khi tự lực giải quyết mâu thuẫn ở các tình huống có vấn đề ở nhà hoặc tại
lớp, HS sẽ tự thể hiện, bổ sung chỉnh lí, hoàn thiện tri thức của mình thông qua
thảo luận nhóm hoặc nêu thắc mắc với GV. Đây là bước HS thống nhất nội dung
câu trả lời, giải quyết các thắc mắc, đề xuất các thắc mắc mới với HS khác trong
nhóm thảo luận hoặc với GV.
Bước 4: Tổ chức trả lời trước lớp.
GV cho đại diện các nhóm phát biểu ý kiến, đưa ra câu trả lời cho các CH, BT
(nếu có thảo luận nhóm). Sau đó, GV hướng dẫn cho HS tự rút ra kết luận về kiến
thức mới hoặc. HS ghi những kiến thức cơ bản vào vở.
• Ví dụ: CH, BT: Dạy phần hình thành loài bằng con đường địa lí.
Bước 1: GV giao CH, BT cho HS.

Hãy vẽ một sơ đồ về cơ chế hình thành loài bằng con đường địa lí đơn giản
hơn.
Bước 2: Cá nhân từng HS tự trả lời hệ thống CH, BT.
HS nghiên cứu mục I SGK kết hợp phân tích sơ đồ, tự lực hoàn thành nhiệm
vụ học tập tại lớp.
GV cần hướng dẫn thật kĩ cho HS quy trình, cách thức lập sơ đồ, bảng hệ thống
đối với lớp chưa làm quen với kĩ năng này hoặc chưa thành thạo bằng những CH
gợi ý. Cụ thể: GV chỉ ra các đỉnh, cung của sơ đồ trong nội dung CH, BT cho HS
biết, từ đó GV đặt ra những CH gợi ý để HS có thể áp dụng lập được sơ đồ đơn
giản hơn. Để xác định đỉnh của sơ đồ, GV gợi ý CH như: Qúa trình hình thành loài
trải qua những giai đoạn nào? Để xác định cung của sơ đồ, GV đặt CH: Qúa trình
hình thành loài mới cần có những điều kiện gì, có sự tham gia của những nhân tố
nào? Dựa vào yếu tố nào để biết loài mới đã được hình thành?
Bước 3: GV tổ chức cho HS thảo luận tại lớp
Sau khi tự lực giải quyết các câu hỏi, HS đưa ra ý kiến của mình với nhóm để
cùng thảo luận, thống nhất nội dung câu trả lời, giải quyết các thắc mắc, đề xuất
các thắc mắc mới với GV nếu không giải quyết được vấn đề hoặc phát sinh thắc
mắc mới khi thảo luận.
Bước 4: Tổ chức trả lời trước lớp.
GV cho đại diện các nhóm phát biểu ý kiến, đưa ra câu trả lời cho các CH,
BT. Sau đó, GV hướng dẫn cho HS tự rút ra kết luận về kiến thức mới.
- Đáp án CH1: Gặp ở cả TV lẫn ĐV, đặc biệt hay xảy ra đối với các loài có
khả năng phát tán mạnh.
- Đáp án CH2:
+ Vai trò: Là nhân tố tạo điều kiện làm phân hóa vốn gen của QT gốc, góp
phần hình thành loài mới dưới tác động của CLTN một cách chậm chạm, qua rất
nhiều thế hệ.
+ Cơ chế: Trong những điều kiện địa lí khác nhau, CLTN đã tích lũy các ĐB
và BDTH theo những hướng khác nhau, dần dần tạo thành nòi địa lí rồi tới các loài
mới.

các bài làm của HS trước và sau khi được rèn luyện về kĩ năng HTHKT.
3.4.2. Tiêu chí đánh giá mức độ đạt được của việc rèn luyện kỹ năng HTHKT.
Bảng 9. Tiêu chí đánh giá việc rèn luyện kỹ năng HTHKT
(Trong đó: Mức độ 3 > Mức độ 2 > Mức độ 1).
Tiêu chí Mức độ
HS tiếp nhận yêu cầu và xác định được nội dung kiến thức cần HTH. 1
Xác định mối liên hệ giữa các nội dung kiến thức. 2
Trình bày kết quả thông qua hình thức lập bảng HTHKT, lập sơ đồ. 3
HS " đạt" là những HS phải làm được 1/2 câu và 1/2 câu đều phải đạt 2 tiêu
chí 1 và 2. Ngoài ra, tiêu chí đánh giá của chúng tôi là 1/2 câu phải cùng đạt 1 tiêu
chí thì được xếp vào cùng một mức độ.
Bảng 10. Đánh giá việc rèn luyện kỹ năng HTH theo từng tiêu chí
(Trong đó: Mức A> Mức B > Mức C).
Tiêu chí Chỉ số chất lượng
Mức C Mức B Mức A
HS tiếp nhận
yêu cầu và xác
định được nội
dung kiến thức
cần HTH.
Không xác định
được những nội
dung kiến thức
trọng tâm cần được
HTH.
Xác định đúng
được một phần những
nội dung kiến thức
trọng tâm cần được
HTH.

Trình bày
kết quả thông
qua hình thức
Chưa biết hệ
thống các yếu tố,
thành phần trong
Đã biết hệ thống
các yếu tố, thành
phần trong một chỉnh
Hệ thống các yếu
tố, thành phần trong
một chỉnh thể bằng
- 20 -
lập bảng, lập sơ
đồ.
một chỉnh thể,
chưa lập được
bảng hệ thống
hoặc sơ đồ.
thể nhưng cách diễn
đạt bằng bảng hệ
thống, sơ đồ chưa
logic, chặt chẽ.
các hình thức diễn đạt
bằng bảng hệ thống,
sơ đồ theo trình tự
logic, chặt chẽ.
Bảng 11. Mức điểm tương ứng với từng tiêu chí
Tiêu chí
Mức điểm (1→ 10)

được xếp vào cùng một mức độ.
Hình 1. Đồ thị biểu diễn các mức độ về kĩ năng HTHKT trước TN và sau TN
- 21 -
Qua bảng 13 và được biểu diễn cụ thể ở đồ thị H.1 cho thấy:
- Ở giai đoạn trước TN, HS chủ yếu là đạt được mức độ 1 của kĩ năng
HTHKT (52.72%), tuy nhiên còn nhiều HS (47.28%) vẫn chưa đạt được tiêu chí
này. Mức độ đạt được các tiêu chí giảm dần từ tiêu chí 1 đến tiêu chí 3. Số lượng
HS đạt được mức độ 3 còn rất thấp (14.00%).
- Ở giai đoạn sau TN, tất cả các mức độ đều được nâng lên chứng tỏ tính hiệu
quả và khả thi của các biện pháp rèn luyện. Đặc biệt, gần như tất cả HS đã đạt
được mức độ 1 (83.25% ở lần kiểm tra thứ 2 và 93.13% ở lần kiểm tra thứ 3), đây
là bước đầu tiên cần có khi thực hiện HTHKT. Tuy nhiên số HS đạt được mức độ
3 còn hơi thấp (23.75% ở lần kiểm tra thứ 2 và 39.03% ở lần kiểm tra thứ 3) do
đây là một kĩ năng khó ngoài việc biết HTHKT còn phải có khả năng lập luận
lôgic, chặt chẽ.
Bảng 14. Bảng tổng hợp mức độ của từng tiêu chí của kĩ năng HTHKT
Tiêu chí
Số lần kiểm
tra
Mức độ
Mức độ C Mức độ B Mức độ A
1
1 23.33 53.76 22.91
2 0 70.55 29.45
3 0 57.57 42.43
2
1 54.78 32.21 13.01
2 5.26 74.12 20.62
3 0 68.73 31.27
3

sôi nổi trước các PHT, BTTH hoặc câu hỏi, bài tập nêu ra. Đa số HS được lôi cuốn
vào nội dung bài học, các em không còn thụ động mà chủ động thực hiện các hoạt
động do GV đưa ra.
Như vậy, sau khi sử dụng các biện pháp để rèn luyện kỹ năng HTHKT cho
HS trong quá trình dạy bước đầu đã mang lại hiệu quả, HS đã có những kỹ năng
lập bảng, sơ đồ hệ thống để tự mình HTHKT. Kĩ năng HTHKT của HS đã được cải
thiện và nâng lên rõ rệt sau khi được rèn luyện. Với kết quả thu được đã khẳng
định tính đúng đắn, hiệu quả, khả thi của các biện pháp sử dụng PHT, BTTH, CH,
BT để rèn luyện kỹ năng HTHKT.
4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:
- Tôi đã áp dụng sáng kiến trên ở các lớp 12 ban nâng cao thuộc trường THPT
Long Khánh vào các năm học từ 2009 đến 2014. Trình độ học sinh ở các lớp này
thuộc dạng trung bình khá trở lên, trong đó tỷ lệ học sinh khá chiếm phần lớn
(khoảng 50%).
- Sau khi áp dụng SKKN, tôi nhận thấy chất lượng học tập của HS được nâng cao
hơn qua điểm số của các bài kiểm tra cũng như không khí lớp học sôi nổi hơn, HS
hoạt động trong học tập tích cực hơn so với việc dạy phần tiến hoá theo phương
pháp giảng giải, vấn đáp.
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Thực hiện mục đích của SKKN, đối chiếu với các nhiệm vụ đặt ra, tôi đã đạt
được những kết quả sau:
- Qua nghiên cứu lí thuyết và tiến hành khảo sát thực trạng dạy - học TH SH
12, tôi nhận thấy việc rèn luyện kỹ năng HTH trong dạy học SH phổ thông nói
chung và dạy học phần TH nói riêng chưa được quan tâm đúng mức kể cả người
dạy và người học.
- Tôi đã thiết kế được 13 PHT, 14 BTTH và 17 CH, BT với tổng là 11 bảng hệ
thống, 20 sơ đồ để nhằm tổ chức dạy học phần TH theo hướng rèn luyện kỹ năng
HTH, góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
- SKKN đã xây dựng quy trình rèn kỹ năng HTHKT trong dạy học TH là phù

(đồng chủ biên) – Trịnh Đình Đạt, Chu Văn Mẫn, Phạm Lê Phương Nga và
Vũ Trung Tạng, 2010. Sách giáo khoa Sinh học 12 nâng cao. Nxb giáo dục
Việt Nam.
5. Trang web: http: // thuviensinhhoc.com.
6. Trang web: http:// www.Bioquest.org/usernote.html.
7. Trang web: http: // www.pup.edu.vn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status