Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế nghiên cứu các doanh nghiệp tại thành phố cam ranh - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------------

VÕ ĐỨC THẮNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN
THỦ THUẾ: NGHIÊN CỨU CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI THÀNH PHỐ CAM RANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - 2019


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------

VÕ ĐỨC THẮNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN
THỦ THUẾ: NGHIÊN CỨU CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI THÀNH PHỐ CAM RANH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH (Hệ Điều Hành Cao Cấp)
Mã ngành: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. HỒ VIẾT TIẾN

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU............................................................................................................... 1
1.1. Bối cảnh nghiên cứu............................................................................................................... 1
1.2. Vấn đề nghiên cứu................................................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................................... 3
1.4. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................................................. 3
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................................... 3
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................................... 3
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................... 4
1.6. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................... 4
1.7. Cấu trúc nghiên cứu................................................................................................................ 5
Tóm tắt chương 1........................................................................................................................... 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN.........6
2.1. Khái niệm tính tuân thủ thuế và phân loại tính tuân thủ thuế................................. 6
2.2. Nguyên nhân gây thất thoát nguồn thu hoặc không kê khai................................... 8
2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tính tuân thủ thuế của người nộp thuế.................................. 9
2.3.1. Các chỉ tiêu định tính.................................................................................................... 9
2.3.2. Các chỉ tiêu định lượng............................................................................................. 10
2.3.2.1. Chỉ tiêu đánh giá tổng quát về mức độ tuân thủ thuế...................... 10
2.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ tuân thủ thuế theo từng khía
cạnh cụ thể....................................................................................................................... 11
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế..................... 14
2.4.1. Chính sách, pháp luật thuế....................................................................................... 15


2.4.2. Hoạt động quản lý thuế của cơ quan thuế.......................................................... 15
2.4.2.1. Thủ tục hành chính thuế............................................................................. 15
2.4.2.2. Nhóm nhân tố thuộc về các chức năng quản lý của cơ quan
thuế...................................................................................................................................... 16
2.4.3. Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của công chức thuế.........20
2.4.4. Cơ sở vật chất và kỹ thuật của cơ quan thuế..................................................... 21

4.2.2.1. Đánh giá chỉ tiêu tổng quát về tính tuân thủ thuế của người nộp
thuế...................................................................................................................................... 45
4.2.2.2. Tuân thủ về đăng ký thuế........................................................................... 47
4.2.2.3. Tuân thủ về kê khai, tính thuế, kế toán thuế....................................... 50
4.2.2.4. Tuân thủ nộp thuế.......................................................................................... 56
4.2.2.5. Công tác kiểm tra thuế................................................................................ 59
4.2.2.6. Tuân thủ các quy định khác về thuế....................................................... 61
4.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của người
nộp thuế tại Chi cục Thuế thành phố Cam Ranh.......................................................... 63
4.2.3.1. Phân tích độ tin cậy thang đo.................................................................... 63
4.2.3.2. Phân tích nhân tố khám phá...................................................................... 64
4.2.3.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình....................................................... 68
4.2.3.4. Kiểm định mức độ tác động của các nhân tố đến hành vi tuân thủ
thuế của người nộp thuế tại Chi cục thuế thành phố Cam Ranh.................68
4.3. Những hạn chế và nguyên nhân....................................................................................... 73
Tóm tắt chương 4......................................................................................................................... 77
CHƯƠNG 5: HÀM Ý QUẢN TRỊ NÂNG CAO HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ CAM RANH......................... 78
5.1. Hàm ý quản trị nâng cao hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế tại Chi
cục Thuế thành phố Cam Ranh................................................................................................. 78
5.1.1. Đối với yếu tố thuế suất............................................................................................ 78
5.1.2. Đối với yếu tố tổ chức hoạt động kiểm tra......................................................... 79
5.1.3. Đối với yếu tố kỹ năng công chức thuế............................................................... 81
5.1.4. Đối với yếu tố niềm tin vào sự liêm chính của Chi cục Thuế.....................82
5.1.5. Đối với hình thức cưỡng chế và hình phạt......................................................... 84
5.1.6. Đối với yếu tố tổ chức hoạt động nghiệp vụ của Chi cục Thuế.................86
5.1.7. Đối với yếu tố tính đơn giản của thủ tục kê khai thuế................................... 87
5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo....................................................................... 88



FDI

: Doanh nghiệp có vốn nước ngoài

GTGT

: Giá trị gia tăng

HT

: Hình thức cưỡng chế và hình phạt

KT

: Tổ chức hoạt động kiểm tra

KN

: Kỹ năng của công chức thuế

NSNN

: Ngân sách nhà nước

NT

: Niềm tin vào hoạt động của Chi cục Thuế

NNT



Bảng 3.1

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Các nhân tố trong mô hình nghiên cứu .............................................. 33

Bảng 3.2.

Kết quả ý kiến thành viên nhóm về các nhân tố ảnh hưởng đến hành
vi tuân thủ thuế của người nộp thuế ................................................... 37

Bảng 3.3.

Thang đo khảo sát Doanh nghiệp ...................................................... 38

Bảng 3.4.

Thang đo khảo sát công chức thuế ..................................................... 40

Bảng 4.1.

Thành phần công chức thuế trả lời khảo sát ...................................... 45

Bảng 4.2.

Đánh giá chỉ tiêu tổng quát về tính TTT của NNT ............................ 46

Bảng 4.3.

Tổng hợp kết quả khảo sát về hành vi tuân thủ trong đăng ký thuế .. 48

Kết quả trả lời khảo sát về mức độ tuân thủ nộp thuế của các loại hình
NNT ................................................................................................... 58

Bảng 4.11

Tổng hợp kết quả khảo sát về hành vi không tuân thủ nộp thuế của
NNT ................................................................................................... 59

Bảng 4.12

Kết quả công tác kiểm tra, thanh tra của Chi cục Thuế TP Cam Ranh
giai đoạn 2016-2018 .......................................................................... 60

Bảng 4.13

Kết quả đánh giá về mức độ tuân thủ các nội dung khác của NNT... 62

Bảng 4.14

Thành phần NNT trả lời khảo sát ...................................................... 63

Bảng 4.15

Kết quả đánh giá các thang đo bằng Cronbach’s Alpha .................... 64

Bảng 4.16

Giá trị KMO và Bartlett’s của các yếu tố độc lập .............................. 65

Bảng 4.17

Kiểm định các giả định thống kê..................................................................... 69

Bảng 4.25

Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết......................................................... 70

Bảng 4.26

Giá trị trung bình các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế........71

Bảng 4.27

Giá trị trung bình các thang đo thuộc các yếu tố tác động đến hành vi
tuân thủ thuế............................................................................................................ 71

Bảng 4.28

Số vụ khiếu nại của NNT tại CCT TPCR giai đoạn 2015-2018..........73

Bảng 4.29

Các nguyên nhân khiến NNT có hành vi không tuân thủ thuế.............75

Bảng 5.1

Giá trị trung bình thang đo thuế suất.............................................................. 78

Bảng 5.2

Giá trị trung bình thang đo tổ chức hoạt động kiểm tra.......................... 79

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc không tuân thủ hay thất thoát nguồn
thu. ..................................................................................................... 8

Hình 3.1

Quy trình nghiên cứu ......................................................................... 28

Hình 3.2

Mô hình nghiên cứu lý thuyết về hành vi tuân thủ thuế của người nộp
thuế tại Chi cục Thuế thành phố Cam Ranh ...................................... 33

Hình 4.1

Số lượng DN thành lập và DN ngưng hoạt động ............................... 44

Hình 4.2

Tổng số Doanh nghiệp Chi cục Thuế TP Cam Ranh đang quản lý ... 44

Hình 4.3

Số tờ khai nộp trễ hạn và số tờ khai nộp đúng hạn giai đoạn 20152018 .................................................................................................... 50

Hình 4.4

Tình hình nộp tờ khai thuế giai đoạn 2015-2018 ............................... 51

Hình 4.5


Tax Department in Khanh Hoa Province. The research data was collected from 155
Companies and 32 Tax Civil servant. Cronbach’s Alpha test, exploratory factor
analysis (EFA) and linear regression analysis were used in the study. The research
results indicated that (1) Examine, (2) Punishment and coercion, (3) Tax rate, (4)
Simplicity of declaration procedures, (5) Confidence of taxpayers, (6) Tax
Department operations, (7) Skills of Tax Civil servant impact positively on the Tax
Compliance of companies in Cam Ranh city with sig under 5%.
Keyword: Tax Compliance, Tax Department in Cam Ranh City, Companies.


1

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1.

Bối cảnh nghiên cứu
Thuế là một trong các chính sách quan trọng để điều tiết kinh tế của mỗi

quốc gia và đó còn là nguồn thu của nhà nước (Nguyễn Thanh Sơn, 2010). Một
quốc gia có hệ thống thuế phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo ngân
sách quốc gia, tạo môi trường thuận lợi, công bằng cho hoạt động của Doanh
nghiệp. Tuy nhiên, để trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực trong quản lý kinh tế của
Nhà nước thì việc nắm bắt hành vi tuân thủ thuế của Doanh nghiệp là điều rất quan
trọng.
Hiện nay, cơ chế quản lý của ngành thuế là NNT tự khai, tự tính, tự nộp
thuế; cơ quan thuế chỉ thực hiện chức năng tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn người
nộp thuế để nâng cao tính tuân thủ, tự giác chấp hành các nghĩa vụ thuế theo quy
định pháp luật, đồng thời tăng cường chức năng kiểm tra, xử lý vi phạm, chống thất
thu NSNN.
Với sự phát triển của nền kinh tế và với khối lượng công việc của công chức

phân loại NNT tại tất cả các khâu đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế; đôn
đốc kịp thời, đầy đủ các khoản nợ thuế vào NSNN, xử lý nghiêm các trường hợp vi
phạm pháp luật thuế, giải quyết chính xác, kịp thời các trường hợp khiếu nại tố cáo
về thuế của NNT đòi hỏi công tác kiểm tra thuế cần chọn lọc đối tượng nộp thuế có
nhiều rủi ro để ngăn chặn các hành vi gian lận thuế, chống thất thu NSNN từ đó tạo
điều kiện quản lý tốt đối tượng nộp thuế và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra.
1.2.

Vấn đề nghiên cứu
Cam Ranh là một thành phố trực thuộc tỉnh Khánh Hòa thuộc khu vực Duyên

Hải Nam Trung Bộ; Cam Ranh nằm bên Quốc lộ 1A, tọa lạc bên bờ Vịnh Cam
Ranh, một vịnh biển tự nhiên được xem là vịnh tự nhiên tốt nhất Đông Nam Á.
Vịnh có đủ 3 yếu tố cơ bản là chiều rộng, độ sâu và được che chắn tốt, lại nằm trong
vùng ít bão, nơi hội tụ những điều kiện tự nhiên hết sức thuận lợi cho phát triển dịch
vụ cảng biển và du lịch, hoạt động kinh doanh các dịch vụ trên biển đảo Cam Ranh
rất phong phú. Theo số liệu thống kê thì năm 2016 thành phố Cam Ranh đã thu
NSNN gần 250 tỷ, năm 2017 thu NSNN gần 300 tỷ và năm 2018 thu NSNN gần
335 tỷ (Báo cáo Chi cục Thuế thành phố Cam Ranh 2018). So với số thu toàn tỉnh
thì con số này tuy không lớn nhưng đây chính là những nguồn thu tiềm năng cho
thành phố Cam Ranh. Mặc dù đạt được những thành công đáng kể trong thu ngân
sách nhà nước về thuế nhưng tỷ lệ NNT có hành vi không tuân thủ thuế tại Chi cục
Thuế thành phố Cam Ranh ngày càng tăng qua các năm, từ 20 trường hợp năm 2014
lên 33 trường hợp năm 2018.


3

Nhận định được tầm quan trọng của thuế đối với nguồn thu ngân sách của
tỉnh Khánh Hòa nói chung và TP Cam Ranh nói riêng, tác giả quyết định thực hiện

- Mức độ tác động của các nhân tố đến hành vi tuân thủ thuế của doanh
nghiệp tại địa bàn thành phố Cam Ranh như thế nào?
- Những đề xuất hàm ý quản trị nào giúp ban lãnh đạo Chi cục Thuế TP Cam
Ranh có cách ứng xử phù hợp, hiệu quả trong thực tiễn điều hành quản lý thuế?
1.5.

Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu


4

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu: “Các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ
thuế của doanh nghiệp tại địa bàn thành phố Cam Ranh”
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Chi cục Thuế thành phố Cam Ranh
Phạm vi thời gian: Tháng 09/2018 – 03/2019
Phạm vi đối tượng khảo sát: Người nộp thuế là các doanh nghiệp hoạt động
trên địa bàn thành Phố Cam Ranh và công chức thuế đang làm việc tại Chi cục Thuế
thành phố Cam Ranh.
1.6.

Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương

pháp nghiên cứu định lượng.
Phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo
luận nhóm tập trung với 2 nhóm đối tượng (07 người nộp thuế đã sử dụng dịch vụ
Thuế tại Chi cục Thuế thành phố Cam Ranh và 07 công chức thuế làm việc tại Chi
cục Thuế thành phố Cam Ranh.
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phương pháp lấy mẫu xác

khi phân tích mô hình hồi quy, tác giả tiến hành kiểm định các giả định thống kê:
Kiểm định đa cộng tuyến, kiểm định liên hệ tuyến tính phần dư, kiểm định phân
phối chuẩn phần dư, kiểm định sự phù hợp của mô hình.
Đề tài này sử dụng các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để tham khảo và
phân tích phục vụ cho nghiên cứu.
1.7.

Cấu trúc nghiên cứu
Nghiên cứu gồm 5 chương
Chương 1 – Mở đầu
Chương 2 – Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 – Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5 – Hàm ý quản trị
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương này trình bày khái quát về đề tài như là: Lý do chọn đề tài, tình

hình nghiên cứu liên quan từ đó tác giả đưa ra các câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu
nghiên cứu để trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu đó. Chương này cũng trình bày về
đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu là kết hợp giữa định
tính và định lượng. Tác giả cũng trình bày bố cục đề tài gồm 5 chương.


6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
2.1. Khái niệm tính tuân thủ thuế và phân loại tính tuân thủ thuế
Jackson và Milliron (1986) cùng Alm (1991) cho rằng “tuân thủ thuế là báo
cáo tất cả thu nhập, thanh toán toàn bộ nghĩa vụ thuế bằng cách thực hiện các điều
khoản quy định của luật, pháp lệnh, hoặc phán quyết của tòa án”. Trong khi Hamm

* Căn cứ vào nội dung tuân thủ
Căn cứ theo nội dung các nghĩa vụ thuế mà NNT phải tuân thủ thì tuân thủ
thuế được phân loại thành: (1) Tuân thủ trong việc đăng ký thuế; (2) tuân thủ trong
việc nộp hồ sơ khai thuế; (3) tuân thủ trong việc báo cáo các thông tin đầy đủ và
chính xác; (4) tuân thủ trong việc nộp thuế.
Nếu NNT không thực hiện bất kỳ một trong các nghĩa vụ này thì có thể coi là
không tuân thủ thuế theo một nghĩa vụ cụ thể.
* Căn cứ vào mức độ tuân thủ
Quản lý tuân thủ là quản lý dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của NNT.
Về cơ bản, nguyên tắc quản lý tuân thủ được thể hiện trên hai phương diện:
“(1) Nếu NNT sẵn sàng tuân thủ thì CQT tạo điều kiện thuận lợi tối đa để NNT tuân
thủ thông qua các cơ chế hỗ trợ và ưu đãi khác nhau; (2) Nếu NNT không muốn
tuân thủ thì CQT áp dụng các cơ chế và chế tài khác nhau để buộc NNT tuân thủ”.
Mô hình của Grabosky và Braithwaite (1986), chỉ ra rằng “toàn bộ NNT
được chia thành 4 nhóm tương ứng với mức độ tuân thủ pháp luật của họ và cơ quan
quản lý thuế có các biện pháp tương ứng đối với từng nhóm NNT này để đảm bảo
sự tuân thủ thuế tốt nhất”. Mô hình này thể hiện qua sơ đồ 2.1 dưới đây.
Đặc điểm của NNT

Hành vi của NNT
Cố tình không tuân thủ

Phương pháp xử lý của CQT
Áp dụng toàn bộ quyền

10

9

Chiến lược KD Ngành nghề

CQT là tạo áp lực
để giảm số NNT
không tuân thủ

Hỗ trợ để tuân
thủ

4

3

2

Tạo điều kiện

1

thuận lợi

0

Hình 2.1. Chiến lược xử lý TTT của CQT theo các mức độ TTT của NNT
Nguồn: Grabosky và Braithwaite (1986)


8

Hình kim tự tháp thể hiện chiến lược xử lý tuân thủ của CQT. Theo đó, cạnh
bên trái hình kim tự tháp biểu hiện hành vi TTT của NNT, còn cạnh bên phải hình
kim tự tháp thể hiện nguyên tắc xử lý của CQT đối với hành vi tuân thủ. Mũi tên

mô của nền kinh tế phi chính thức và tham nhũng).
Hình 2.2 cho thấy khung lý thuyết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc
không tuân thủ/ thất thoát nguồn thu.
Về lý thuyết, việc tránh thuế và trốn thuế là khác nhau, tuy nhiên cả hai hành
vi đều làm thất thoát nguồn thu thuế, khiến hệ thống thuế bị kém công bằng, và làm
mất đi sự cạnh tranh một cách lành mạnh của thị trường.
Những NNT được xem là trốn thuế khi NNT sử dụng các cách thức trái pháp
luật để tránh nộp đầy đủ số thuế của mình. NNT sẽ khai thiếu thu nhập, doanh thu,
hay tài sản của mình, hoặc không khai báo thuế, trong khi lại cố gắng khai khống
lên những khoản chi được khấu trừ và thậm chí còn tham gia buôn lậu hay âm mưu
rửa tiền. Còn trong trường hợp tránh thuế, NNT lạm dụng các khe hở trong chế độ
thuế hiện hành để giảm bớt các nghĩa vụ thuế của mình.
2.3. Các tiêu chí đánh giá tính tuân thủ thuế của người nộp thuế
2.3.1. Các tiêu chí định tính
Tính TTT của NNT được biểu hiện ra ngoài. Tuy nhiên, có những biểu hiện
có thể được định lượng và những biểu hiện không thể định lượng được. Các chỉ tiêu
không thể định lượng được thì đó là tiêu chí định tính.
(i) Mức độ am hiểu và quan tâm của NNT đối với các quy định của luật thuế,
đặc biệt là các quy định liên quan đến quyền và nghĩa vụ của NNT.
Mức độ quan tâm và am hiểu thể hiện NNT có các ý thức xử sự đối với các
quy định pháp luật về thuế. Họ phải tìm hiểu, áp dụng nhằm tuân thủ đúng những
quy định của pháp luật về thuế. Khi NNT không quan tâm đến những quy định pháp
luật về thuế hoặc không am hiểu tường tận các quy định này thì khả năng xảy ra
những hành vi không TTT là rất lớn.


10

Tiêu chí này bị ảnh hưởng bởi trình độ dân trí, mức độ đơn giản hay phức tạp
của những chính sách pháp luật về thuế, nội dung và hình thức tuyên truyền, hỗ trợ


11

Hành vi vi phạm pháp luật về thuế được sử dụng để đo lường chỉ tiêu này là
tất cả những hành vi vi phạm về thuế, từ vi phạm thủ tục đến vi phạm về kê khai,
tính thuế, nộp thuế… Chỉ tiêu này được xác định cho thời kỳ nhất định (tháng, quý,
năm) tùy theo mục đích nghiên cứu. Tỷ lệ này càng cao thì mức độ TTT càng thấp
và ngược lại. Tuy nhiên, chỉ tiêu này vừa phản ánh mức độ tuân thủ của NNT, vừa
phản ánh được tính hiệu quả trong công tác kiểm tra, thanh tra nhằm phát hiện các
hành vi không tuân thủ của NNT.
2.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ tuân thủ thuế theo từng khía
cạnh cụ thể
(ii) Những chỉ tiêu về tuân thủ trong việc đăng ký thuế.
Mức độ TTT của NNT trong đăng ký thuế được thể hiện trong việc NNT
thực hiện kê khai đăng ký thuế đúng biểu mẫu, chính xác chỉ tiêu, nộp hồ sơ đăng
ký thuế cho cơ quan quản lý đúng địa điểm, đúng thời hạn. Do đó, chỉ tiêu định
lượng dùng để đánh giá tính tuân thủ trong hoạt động này dựa trên tỷ lệ hoặc số
lượng NNT chấp hành đầy đủ những yêu cầu trên. Tuy nhiên, trên thực tế, các tiêu
chí được sử dụng là tỷ lệ/số lượng NNT có hành vi không tuân thủ. Cụ thể như sau:
Chỉ tiêu 2: “Tỷ lệ NNT vi phạm về thời gian đăng ký thuế so với tổng số đối
tượng phải đăng ký thuế“.
Tỷ lệ này đo bằng tỷ lệ % giữa số NNT vi phạm về thời gian đăng ký thuế
(bao gồm cả số lượng NNT không đăng ký thuế, chưa đăng ký thuế hay đăng ký
thuế muộn so với quy định) so với tổng số đối tượng phải đăng ký thuế. Chỉ tiêu này
càng cao càng chứng tỏ mức độ tuân thủ trong việc đăng ký thuế chưa tốt.
Chỉ tiêu 3: “Tỷ lệ NNT khai đăng ký thuế có nhầm lẫn, sao sót so với tổng số
NNT đã thực hiện đăng ký thuế“.
Việc kê khai hồ sơ khai thuế được quy định theo các biểu mẫu và những chỉ
tiêu có sẵn. Các chỉ tiêu đó là các thông tin quan trọng của NNT mà CQT cần phải
nắm bắt nhằm phục vụ cho công tác quản lý thuế. Nếu NNT kê khai không chính

nhau. Với chỉ tiêu 7, NNT vẫn phản ánh trên sổ sách kế toán nhưng kê khai sai căn
cứ tính thuế. Với chỉ tiêu 8, NNT cố tình gian lận thuế. Giả định tính hiệu quả của
hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế không đổi thì chỉ tiêu này có giá trị càng thấp thì
cchứng tỏ NNT càng tuân thủ tốt.
Những chỉ tiêu trong nhóm phản ánh tính TTT về kê khai, tính thuế này (từ
chỉ tiêu 4 đến chỉ tiêu 8) có thể tính toán cho từng sắc thuế hoặc có thể được tính
toán cho tất cả các sắc thuế. Tùy điều kiện, mục đích nghiên cứu mà sử dụng các
chỉ tiêu này nghiên cứu cho một sắc thuế hoặc nhiều sắc thuế.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status