BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
Đỗ Thành Lợi
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY CỦA KHÁCH HÀNG ĐẠI CHÚNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Hướng ứng dụng)
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Trần Thị Mộng Tuyết
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay
của khách hàng đại chúng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông”
là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các thông tin, số liệu trong đề tài
này được thu thập và sử dụng một cách trung thực, khách quan. Kết quả nghiên cứu
được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn nào khác và
cũng chưa được trình bày hay công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác
trước đây.
Tác giả luận văn
Quá trình hình thành và phát triển.........................................................8
2.2.2.
Cơ cấu tổ chức của Khối Khách hàng đại chúng...................................9
2.2.3.
Sản phẩm kinh doanh hiện tại.............................................................. 10
2.3. Hoạt động tín dụng và thực trạng rủi ro tín dụng của Khối khách hàng đại
chúng................................................................................................................... 12
2.3.1.
Tình hình hoạt động tín dụng............................................................... 12
2.3.2.
Thực trạng rủi ro tín dụng tại Khối khách hàng đại chúng..................16
CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ
CỦA KHÁCH HÀNG............................................................................................. 21
3.1. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng..................................................................................................................... 21
3.1.1.
Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng....................................... 21
3.6.5.
Thu nhập khách hàng........................................................................... 40
3.6.6.
Kỳ hạn khoản vay................................................................................ 41
3.6.7.
Dư nợ cho vay..................................................................................... 42
3.6.8.
Lãi suất cho vay................................................................................... 42
3.7. Mẫu nghiên cứu......................................................................................... 44
3.8. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 44
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ
NỢ CỦA KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI KHỐI
KHÁCH HÀNG ĐẠI CHÚNG – NH TMCP PHƯƠNG ĐÔNG............................ 47
4.1. Sơ bộ dữ liệu nghiên cứu............................................................................ 47
4.2. Ma trận tương quan.................................................................................... 49
4.3. Kết quả mô hình nghiên cứu...................................................................... 51
4.3.1.
Kiểm tra sự phù hợp của mô hình........................................................ 52
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
TÊN ĐẦY ĐỦ
COM-B
Khối khách hàng đại chúng
IFM
Tạp chí Tài chính Quốc tế
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
OCB
Ngân hàng TMCP Phương Đông
TCTD
Hình 2.4. Tình hình thu nhập của COM-B từ năm 2015 đến năm 2018 .................. 15
Hình 2.5. Tình hình dự phòng rủi ro của COM-B từ năm 2015 đến năm 2018 ....... 16
Hình 2.6. Tình hình nợ quá hạn của COM-B từ năm 2015 đến năm 2018 ............... 17
Hình 2.7. Tình hình nợ xấu của COM-B từ năm 2015 đến năm 2018...................... 18
Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất ...................................................................... 37
TÓM TẮT
Nhằm mục đích phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng trả nợ của các
khách hàng cá nhân đang vay tín chấp tại Khối khách hàng đại chúng – NH TMCP
Phương Đông (COM-B) để đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm giảm thiểu rủi ro tín
dụng, luận văn tiến hành tổng quan các nghiên cứu trước đây để tìm ra các yếu tố cần
thiết đưa vào mô hình nghiên cứu. Qua đây, luận văn tìm thấy rằng các yếu tố liên quan
đến khách hàng (tuổi của khách hàng, giới tính khách hàng, thu nhập khách hàng, tình
trạng hôn nhân khách hàng, trình độ học vấn của khách hàng) và liên quan đến khoản
vay (dư nợ cho vay, lãi suất cho vay, kỳ hạn vay) có tác động đáng kể đến khả năng trả
nợ và đưa các yếu tố này vào mô hình nghiên cứu. Hơn thế nữa, luận văn tiến hành thu
thập dữ liệu của 638 khách hàng đang còn dư nợ cho vay tại thời điểm cuối năm 2018
và kết hợp với việc sử dụng mô hình Probit để ước lượng các yếu tố tác động đến rủi ro
tín dụng của các khách hàng cá nhân đang vay tín chấp tại Khối khách hàng đại chúng
– NH TMCP Phương Đông. Thông qua đó, luận văn tìm thấy rằng tất cả 08 biến độc
lập đều có ảnh hưởng đáng kể đến rủi ro tín dụng của các khách hàng cá nhân đang vay
tại COM-B, tuy nhiên chiều hướng tác động thì có sự khác biệt. Cụ thể, giới tính khách
hàng, tình trạng hôn nhân khách hàng, lãi suất cho vay, dư nợ cho vay đều có tương
quan dương với rủi ro tín dụng, trong khi đó, các yếu tố còn lại như tuổi khách hàng,
trình độ học vấn khách hàng, kỳ hạn khoản vay và thu nhập khác hàng thể hiện mối
quan hệ ngược chiều với rủi ro tín dụng. Nói cách khác, khi ngân hàng cấp tín dụng cho
các khách hàng lớn tuổi, nữ giới, có trình độ học vấn cao, thu nhập cao, dư nợ cho vay
nhỏ, lãi suất cho vay thấp, đang độc thân và vay trung hạn (từ 01 năm đến tối đa 03
năm) thì sẽ có thể giúp Khối khách hàng đại chúng – NH TMCP Phương Đông có thể
Community Banking.
1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1.
Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng thì hoạt động cho vay là một trong
những hoạt động kinh doanh truyền thống của các ngân hàng cũng như có một tỷ trọng
tương đối cao trong cơ cấu tổng tài sản của ngân hàng và được biết đến như là hoạt
động đóng góp đáng kể vào lợi nhuận của ngân hàng. Đồng thời hoạt động cho vay
cũng được biết đến như là một hoạt động kinh doanh tương đối phức tạp và đòi hỏi có
nhiều khả năng quản trị tốt hơn so với các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng
thương mại (NHTM). Bởi vì sau khi ngân hàng cho vay các khách hàng mà các khoản
vay này không được giám sát kỹ lưỡng cũng như theo dõi chặt chẽ thì có thể dẫn đến
rủi ro tín dụng (RRTD), khi RRTD xảy ra sẽ có tác động đáng kể cũng như ảnh hưởng
trực tiếp đến khả năng sống còn và sự phát triển của các tổ chức tín dụng (TCTD), cao
hơn RRTD cũng có thể tác động đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh
tế. Sau nhiều sự kiện rủi ro xảy ra đối với hệ thống ngân hàng trong thời gian gần đây
càng cho thấy khi Việt Nam càng hội nhập, hệ thống ngân hàng càng phát triển đã mở
ra những cơ hội phát triển mới cho thị trường tài chính nói chung cũng như hệ thống
ngân hàng nói riêng thì bên cạnh đó công tác quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng càng
gặp nhiều khó khăn, thách thức hơn. Rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro cơ bản,
mang đến tổn thất to lớn cho các ngân hàng. Việc nghiên cứu rủi ro tín dụng và đưa ra
các giải pháp, kiến nghị nhằm quản trị rủi ro rín dụng tại các ngân hàng thương mại là
một điều vô cùng cần thiết.
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông là một trong những ngân hàng có
Câu hỏi nghiên cứu
Dựa trên mục tiêu nghiên cứu cần phân tích, đề tài đặt ra các câu hỏi nghiên
cứu như sau:
Câu hỏi thứ nhất: Các yếu tố nào thường được sử dụng để đánh giá khả năng
trả nợ của các khách hàng vay?
Câu hỏi thứ hai: Tác động của các yếu tố này đến khả năng trả nợ của khách
hàng đại chúng tại NH TMCP Phương Đông như thế nào?
3
Câu hỏi thứ ba: Các nhà quản trị của NH TMCP Phương Đông nên tập trung
vào các giải pháp, kiến nghị nào để có thể cải thiện khả năng trả nợ của khách hàng
đại chúng và giảm thiểu rủi ro tín dụng của ngân hàng?
1.4.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Các khách hàng vay tín chấp tại Khối khách hàng đại
chúng – NH TMCP Phương Đông trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018.
Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng, và các yếu tố tác động đến khả năng
trả nợ của khách hàng đại chúng tại NH TMCP Phương Đông, cụ thể bao gồm các
yếu tố liên quan đến khách hàng như tuổi của khách hàng, giới tính khách hàng, thu
nhập khách hàng, tình trạng hôn nhân khách hàng, trình độ học vấn của khách hàng
và các yếu tố liên quan đến đặc điểm khoản vay như dư nợ cho vay, lãi suất cho
vay, kỳ hạn vay.
1.5.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả mong muốn đem đến một số nét tổng quát về rủi ro tín dụng trong
hoạt động của Khối khách hàng đại chúng – NH TMCP Phương Đông. Từ những
thực trạng đang diễn ra, sau khi phân tích các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ
của khách hàng dẫn đến rủi ro tín dụng tại Khối khách hàng đại chúng, tác giả sẽ
đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa hệ thống quản trị rủi
ro tín dụng tại Khối khách hàng đại chúng – NH TMCP Phương Đông.
Thời gian vừa qua cũng có rất nhiều nghiên cứu về rủi ro tín dụng nhưng
chưa thấy nhiều bài nghiên cứu về rủi ro khi cho vay tiêu dùng tín chấp tại Khối
khách hàng đại chúng – NH TMCP Phương Đông. Tác giả mong muốn tìm hiểu sâu
hơn về hoạt động này nhằm đưa ra một số kinh nghiệm cũng như giải pháp giảm
thiểu rủi ro cho Khối khách hàng đại chúng – NH TMCP Phương Đông trong hoạt
động cho vay tiêu dùng tín chấp.
1.7.
Kết cấu đề tài
Đề tài thực hiện phân tích vấn đề rủi ro tín dụng tại Khối khách hàng đại chúng
– NH TMCP Phương Đông với kết cấu đề tài như sau:
Chương 1. Giới thiệu đề tài
5
Chương 2. Giới thiệu tổng quan về NH TMCP Phương Đông và rủi ro tín
dụng tại khối khách hàng đại chúng
Chương 3. Tổng quan về rủi ro tín dụng của NHTM và các yếu tố tác động
đến khả năng trả nợ của khách hàng
Chương 4. Phân tích các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng
trong hoạt động cho vay tại Khối khách hàng đại chúng – NH TMCP Phương Đông
26/12/2018, OCB được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công nhận hoàn tất triển
khai thành công Basel II, là một trong những ngân hàng đầu tiên ở Việt Nam hoàn
thành các hạng mục theo Hiệp ước quốc tế Basel II trong hoạt động quản lý rủi ro.
Định hướng trở thành một trong những ngân hàng uy tín và hàng đầu trong thị
trường bán lẻ và doanh nghiệp vừa, nhỏ.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, cùng với sự vận động và phát triển không
ngừng của công nghệ số thì OCB là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam áp dụng thành
công nền tảng Omni Channel (ngân hàng hợp kênh) vào các hoạt động của ngân hàng
và liên tiếp nhận 02 giải thưởng từ tạp chí Tài chính Quốc tế (IFM): Ngân hàng đột phá
nhất Việt Nam năm 2018 và Nền tảng kênh Omni mới tốt nhất Việt Nam về sự bứt phá
trong áp dụng khoa học công nghệ vào ngành ngân hàng năm 2018. OCB đã từng ngày
chứng minh được vai trò và vị trí của mình trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất
nước nói chung và ngành ngân hàng nói riêng, luôn có tốc độ tăng trưởng ổn định trong
vòng 05 năm trong hệ thống các tổ chức tài chính tại Việt Nam.
Với phương châm hoạt động lấy khách hàng là trọng tâm, không ngừng nghiên
cứu và phát triển những sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng, phù hợp với nhu cầu của
khách hàng và bối cảnh nền kinh tế hiện đại, OCB đã trở thành một điểm đến tin cậy
8
và thân thiện với mọi đối tượng khách hàng. Đặc biệt, OCB đã cung cấp thêm nhiều
giải pháp tài chính linh hoạt, đáp ứng đa dạng các nhu cầu của thị trường bán lẻ
thông qua việc thành lập Khối khách hàng đại chúng.
2.2.
Giới thiệu chung về hoạt động của Khối khách hàng đại chúng –
NH TMCP Phương Đông
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
Phương Đông, và là 1 trong 6 Khối kinh doanh chính, cùng với: Khối Bán lẻ, Khối
Khách hàng doanh nghiệp Vừa và Nhỏ, Khối Khách hàng doanh nghiệp, Khối
Khách hàng doanh nghiệp Lớn, Khối Kinh doanh tiền tệ và Đầu tư.
Cơ cấu tổ chức nội bộ Khối Khách hàng đại chúng bao gồm 3 phòng và 5
trung tâm.
KHỐI
KHÁCH HÀNG ĐẠI CHÚNG
P. HÀNH CHÍNH
NHÂN SỰ
P. PHÁP CHẾ
P. TÀI CHÍNH &
KẾ TOÁN
TT KINH DOANHTT VẬN HÀNH
TT THU NỢ &
PHÂN TÍCH RỦI
RO
TT NGHIÊN CỨU
TT CÔNG NGHỆ
& PHÁT TRIỂN
THÔNG TIN
lý dự án và quy trình; Phòng Khởi tạo nguồn khách hàng; Phòng Khoa học dữ
liệu; Phòng Phát triển kinh doanh thay thế.
-
Trung tâm Công nghệ thông tin được tổ chức thành các phòng: Phòng Cơ sở
hạ tầng và Bảo mật; Phòng Phát triển ứng dụng; Phòng Hỗ trợ vận hành; Phòng
Kiến trúc dữ liệu; Phòng Quản trị dịch vụ công nghệ.
2.2.3. Sản phẩm kinh doanh hiện tại
Trước khi tìm hiểu các sản phẩm kinh doanh hiện tại của COM-B, đề tài tiến
hành sơ lược về các thông tin các khách hàng của COM-B để có thể làm rõ được
các sản phẩm mà COM-B hướng tới. Cụ thể, luận văn sẽ trình bày đối tượng khách
hàng mà COM-B hướng đến, nơi cư trú của các khách hàng, độ tuổi, thu nhập, lịch
sử tín dụng.
-
Đối tượng khách hàng: Khách hàng của COM-B là các cá nhân có đầy đủ
năng lực hành vi, có thu nhập từ lương hoặc kinh doanh và có nhu cầu vay tiền mặt
phục vụ đời sống. Khách hàng phải thỏa mãn các điều kiện bắt buộc (đối với tất cả
sản phẩm) và các điều kiện bổ sung (tùy vào từng loại sản phẩm).
-
Nơi cư trú: Khách hàng phải có hộ khẩu tại 63 tỉnh/ thành phố và hiện đang
sinh sống tại tỉnh/ thành phố nơi Khối Khách hàng Đại chúng hoạt động. Nếu địa chỉ
Các nhóm sản phẩm
Nhóm sản phẩm dành cho khách hàng có thu nhập từ lương
-
Ký hiệu: SL
-
Giá trị khoản vay: từ 5 triệu đồng đến 100 triệu đồng
-
Lãi suất theo dư nợ giảm dần: từ 28%/năm đến 60%/năm
-
Thời hạn cho vay: từ 3 tháng đến 36 tháng
-
Mã sản phẩm (gồm 6 sản phẩm): SLS1, SLM3, SLL4, SLL5, SLL6, SLL7.
Nhóm sản phẩm dành cho khách hàng có thu nhập từ lương hưu
12
-
Ký hiệu: SLP
-
Thời hạn cho vay: từ 3 tháng đến 36 tháng
-
Mã sản phẩm (gồm 35 sản phẩm): BCH05, BCM04, BCM05, BCL03,
BCL04, BCMBF01, BCMBF02, BCLBF01, BCLBF02, BCMLI1, BCMLI2,
BCMLI3, BCMLI4, BCMLI5, BCMLI6, BCLLI1, BCLLI2, BCLLI3, BCLLI4,
BCLLI5, BCLLI6, BCMOFF1, BCMOFF2, BCMOFF3, BCMOFF4, BCLOFF1,
BCLOFF2, BCLOFF3, BCLOFF4, BCMON1, BCMON2, BCLON1, BCLON2,
BCLON3, BCLON4.
2.3.
Hoạt động tín dụng và thực trạng rủi ro tín dụng của Khối khách
hàng đại chúng
2.3.1. Tình hình hoạt động tín dụng
Những ngày đầu mới thành lập, COM-B chỉ kinh doanh một số sản phẩm cơ
bản và hoạt động tại khu vực Đông Nam Bộ (chủ yếu là khu vực Tp. Hồ Chí Minh
và Đồng Nai), khu vực Mekong (chủ yếu là Cần Thơ và Long An). Sau một năm
hoạt động, với những sản phẩm cho vay ngắn hạn từ 6 tháng đến 12 tháng, cuối
năm 2015 dư nợ tại Khối khách hàng đại chúng đạt hơn 26 tỷ đồng.
Năm 2016, tổng giải ngân của Khối đạt hơn 242 tỷ đồng. Điều này chủ yếu đến
từ việc mở rộng địa bàn hoạt động ra các tỉnh khu vực miền Trung và miền Bắc.
13
500000
26010
244785
2015
2016
0
2017
2018
Hình 2.2. Tình hình tín dụng tại COM-B từ năm 2015 đến năm 2018
Nguồn: COM-B (2019)