BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
ĐOÀN THỊ NGUYỆT MINH
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY MỨC THAM GIA CỦA
CỘNG ĐỒNG VÀO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH
TRÀ VINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
ĐOÀN THỊ NGUYỆT MINH
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY MỨC THAM GIA CỦA
CỘNG ĐỒNG VÀO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH
TRÀ VINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
MÃ NGÀNH: 9 62 01 16
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
chia sẽ kinh nghiệm. Cám ơn toàn thể cộng đồng Trà Vinh đã nhiệt tình tham gia,
tham vấn, bày tỏ xúc cảm, chia sẽ ý kiến thật tình từ các buổi trò chuyện, phỏng
vấn từ những khảo sát đánh giá của tác giả góp phần làm nên những tổng kết từ
cơ sở thực tiễn của luận án đầy khách quan và trung thực. Cám ơn tất cả mọi
thành viên gia đình đã ủng hộ tinh thần, sẽ chia khó khăn và cùng đồng hành với
tác giả trong suốt thời gian qua.
i
TÓM TẮT
Luận án được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến mức độ tham gia của cộng đồng vào tiến trình xây dựng nông
thôn mới tại tỉnh Trà Vinh. Từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy sự tham gia
và phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng để đẩy nhanh tiến trình xây dựng
nông thôn mới này.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn 405 hộ dân tại địa bàn
3 huyện (Tiểu Cần, Càng Long, và Trà Cú) theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện
có điều kiện dựa trên: (1) Vùng sinh thái nước ngọt, nước lợ và nước mặn;
(2) Các mức độ đạt tiêu chí: Mức độ mạnh (19/19) tiêu chí, trung bình (1214/19), và mức độ yếu (8-12/19) tiêu chí; (3) Đặc điểm loại hình kinh tế hộ: hộ
khá/giàu, hộ trung bình và hộ nghèo. Bằng việc sử dụng phương pháp phân
tích thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá và phân tích mô hình hồi quy
tương quan, phân tích SWOT, cây vấn đề và cây giải pháp.
Kết quả về thành tựu được ghi nhận trong xây dựng nông thôn mới tại Trà
Vinh là do sự hợp tác của 2 phía, với vai trò chính là từ người dân và chính quyền
làm hậu thuẩn trong giai đoạn đầu (2010-2015). Kết quả cho thấy có sự khác biệt
trong việc tham gia cả về hình thức và mức độ, ở điều kiện kinh tế hộ khác nhau:
nhóm hộ khá/giàu có mức tham gia cao và nhóm hộ điều kiện kinh tế khó khăn có
mức tham gia thấp nhất, mức tham gia chỉ ở trung bình đạt trên mức độ thể hiện
tinh thần trách nhiệm và mức ra quyết định. Và 3 yếu tố gây ảnh hưởng đến mức
water, and saltwater ecosystems; (2) the degree to obtain criteria: strong (19/19),
average (12-14/19), and weak (8-12/19); (3) and economic conditions of
households: Rich, medium and poor households. The collected data were
analyzed by applying these methods: Descriptive statistics, Exploratory Factor
Analysis and regression model, SWOT, problem tree and solution tree. Results
showed that the participation in the implementation of new rural development
program in Tra Vinh province was the cooperation of the both sides: the
community and the authority in which local people played a key role and the
authority supported in the first phase from 2010-2015. The results indicated that
there was a difference in the form and degree among households depending on
their economic conditions: rich households participated in the project more than
poor ones. The majority of households took part in the new rural development
program only because of responsibility and enforcement at low extent. The
research also found out three important factors affecting the participating extent
of local communities, including public social-cultural convenience, infrastructure
planning for group production, and distinctive characteristics of individual
households. Among these, public social-cultural convenience had the most
powerful impact on the new rural development program in Tra Vinh province.
Based on the results of the study, two overall solution groups proposed from
subjective and objective causes, were suggested in order to improve the extent of
participation: (1) Promoting individuals’ participating capacity (Internal
Strengthening force), (2) Improving community’s participating environment
(External Strengthening force) and other important activities such as organizing
social management with specialized technology and sciences, building a socialcultural model that can easily spread out and ensure cultural security,
strengthening agricultural economy, planning infrastructures mainly to develop
individual-based economy.
Keywords: Community, motivation, new rural development program,
participation, participant extent
1.6.2 Phạm vi thời gian.................................................................................................... 4
1.7 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI............................................ 4
1.7.1 Ý nghĩa khoa học.................................................................................................... 4
1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn.................................................................................................... 5
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................. 6
2.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU....................................................................... 6
2.1.1 Giới thiệu tổng quan điều kiện tự nhiên KTXH tỉnh Trà Vinh................................. 6
2.1.2 Đánh giá đặc điểm tổng quan tỉnh Trà Vinh................................................................. 8
2.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN............................................................................................ 11
2.2.1 Khái niệm mức tham gia với các hình thức tham gia khác nhau.......11
2.2.2 Cơ sở lý luận...................................................................................................................... 19
2.2.3 Cơ sở thực tiễn sự tham gia CĐ vào công tác XDNTM.......................................... 30
2.2.4 Tổng quan thực tiễn phát triển nông thôn của Việt Nam và sự cần thiết của việc
XDNTM........................................................................................................................................ 38
2.2.5 Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến sự tham
gia.................................................................................................................................................. 39
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................... 50
3.1 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU.............................................................. 50
3.1.1 Khung nghiên cứu................................................................................................ 52
3.1.2 Mô hình nghiên cứu............................................................................................ 54
v
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................................... 57
XDNTM tỉnh Trà Vinh............................................................................................... 132
4.3.3 Nội dung phân tích kết quả của vấn đề tham gia thụ động................135
4.4 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY MỨC THAM GIA CỘNG ĐỒNG................................ 137
4.4.1 Giải pháp phát huy nội lực của CĐ trong XDNTM.............................137
4.4.2 Giải Pháp nâng cao tác lực cho cộng đồng.............................................. 145
4.4.3 Tóm tắt các nhận định nổi bật mà kết quả của nghiên cứu đã khẳng
định..................................................................................................................................... 158
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................... 162
5.1 KẾT LUẬN......................................................................................................................... 162
5.1.1 Thực trạng kết quả XDNTM......................................................................... 162
5.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tham gia trong XDNTM............................ 163
5.1.3 Giải pháp thúc đẩy mức tham gia trong XDNTM................................ 163
5.2 KIẾN NGHỊ........................................................................................................................ 164
5.2.1 Đổi chiều hướng tương tác và xây dựng kênh giao tiếp 2 chiều hiệu
quả...................................................................................................................................... 164
5.2.2 Xây dựng, đổi mới CCCS nên trọng tâm “thực quyền”.....................164
vi
5.2.3 Bổ sung công cụ chính sách (CCCS)......................................................... 165
5.3 CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.............................................................. 166
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ........................................................... 167
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................. 168
PHỤ LỤC A: KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NÂNG NĂNG LỰC THAM
GIA............................................................................................................................................. 175
Bảng 4.4 Nhận thức của nông hộ về sự cần thiết XDNTM tại Trà Vinh ............85
Bảng 4.5 Nguồn cung cấp thông tin phổ biến trong XDNTM tại Trà Vinh......86
Bảng 4.6 Nhận thức nông hộ về tầm quan trọng công tác XDNTM tại Trà Vinh
Bảng 4.7 Mức độ vai trò tham gia của nông hộ trong XDNTM tại Trà Vinh . 87
Bảng 4.8 Mức độ thái độ tham dự các buổi họp về XDNTM tại Trà Vinh........88
Bảng 4.9 Đánh giá hệ thống các kết quả công tác tuyên truyền giai đoạn 1.....91
Thành tựu.................................................................................................................................... 91
Bảng 4.10 Huy động nguồn lực tài chính XDNTM tại Trà Vinh..........................93
Bảng 4.11 Hình thức đóng góp trong quy hoạch xây dựng NTM......................... 96
Bảng 4.12 Kiểm định chi bình phương giữa đặc điểm nông hộ với mức độ tham
gia XDNTM tại Trà Vinh................................................................................................... 109
Bảng 4.13 Kiểm định chi bình phương giữa các vùng sinh thái với mức độ tham
gia XDNTM tại Trà Vinh................................................................................................... 110
Bảng 4.14 Kết quả kiểm định có hay không có sự khác biệt giữa hộ gia nhập hội
đoàn thể với việc tham gia toàn tiến trình XDNTM................................................ 114
Bảng 4.15 Các biến đặc trưng và thang đo chất lượng tốt..................................... 118
Bảng 4.16 Ma trận nhân tố xoay (Rotated Component Matrix).......................... 120
Bảng 4.17 Mô hình điều chỉnh qua kiểm định Cronbach Alpha và EFA.........122
viii
Bảng 4.18 Giải thích các biến trong mô hình hồi quy......................................... 123
Bảng 4.19 Một số chỉ tiêu kết quả của phân tích hồi quy...................................... 124
Bảng 4.20 Vị trí quan trọng của các yếu tố................................................................. 128
Bảng 4.21 Kết quả phân tích SWOT tham gia XDNTM tại tỉnh Trà Vinh.....130
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.11 Sơ đồ Hình thức tham gia các tiêu chí cụ thể trong toàn tiến trình
XDNTM tại Trà Vinh........................................................................................................... 105
Hình 4.12 Sơ đồ Mức tham gia 4 nội dung Tổng quan hoạt động XDNTM trên
toàn tiến trình tại Trà Vinh................................................................................................. 107
Hình 4.13 Sơ đồ Mức độ tham gia các tiêu chí cụ thể trong toàn tiến trình
XDNTM tại Trà Vinh........................................................................................................... 108
Hình 4.14 Sơ đồ cây vấn đề.............................................................................................. 133
Hình 4.15 Sơ đồ cây giải pháp......................................................................................... 137
x
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ
Ban chỉ đạo
BCĐTW
Ban chỉ đạo trung ương
BCĐXDNTM
Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới
BĐKH:
Biến đổi khí hậu
BQL
DDCNHO.CQ
Đặc điểm cá nhân hộ. chính quyền
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐVTN
Đoàn viên thanh niên
EFA
Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)
GDP
Tổng sản phẩm nội địa
GDĐT
Gáo dục Đào tạo
GDGĐ
Giáo dục Gia đình
GDCĐ
LĐTB&XH
Lao động Thương binh và Xã hội
MT
Môi trường
NĐ
Nghị định
NHCSXH
Ngân hàng chính sách xã hội
xi
NHNN&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NNLGDĐT
Nguồn nhân lực giáo dục đào tạo
NTM
Nông thôn mới
PTCĐ
Phát triển cộng đồng
Tổ chức quản lý
TGKXH
Tính gắn kết xã hội
TNCSHCM
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
TMDV
Thương mại dịch vụ
TPP
(Trans-Pacific Partnership Agreement: Hiệp định đối tác xuyên
Thái Bình Dương)
TTBNNPTNT
Thông tư Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
TTLT
xii
Chương 1: GIỚI THIỆU
Trong chương giới thiệu của luận án, các nội dung quan trọng nhất được
thể hiện như sau: (i) Đặt vấn đề; (ii) Sự cần thiết của nghiên cứu; (iii) Mục
tiêu nghiên cứu; (iv) Câu hỏi nghiên cứu; (v) Giả thuyết nghiên cứu; (vi) Giới
hạn nội dung nghiên cứu; (vii) Giới hạn phạm vi thời gian và không gian;
(viii) Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu.
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đất nước sau chặng đường thăng trầm thực hiện tái kiến thiết hơn 25
năm, dù trải qua nhiều biến động, nhiều lần cải cách đổi mới, tuy gặp không ít
khó khăn song toàn dân vẫn kiên cường vượt khổ và đã gặt hái được một số
thành tựu nhất định. Đáng kể nhất là nỗ lực rầm rộ vượt bật hơn trong chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn (2010 - 2015) điều
đó đã mang lại cho bộ mặt nông thôn Việt Nam có phần khởi sắc. Đánh dấu
bước ngoặc đáng kể của giai đoạn đầu tham gia trong xây dựng nông thôn mới
nhằm hưởng ứng tinh thần đi lên công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Đi đôi với các thành tựu thì vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế gây trì trệ, cản
lực trên mọi phương diện đẩy nhanh tốc độ đổi mới cải tổ đất nước là điều
không tránh khỏi, dễ nhìn nhất là các vấn nạn sau:
(1) Thực trạng tham gia đúng với vai trò nông dân làm chủ thể còn yếu
trong khi hình tượng nông dân mới là mấu chốt làm thay đổi bộ mặt nông thôn
so với hai vai trò chủ đạo và chủ điểm của hoạt động phát triển sản xuất nông
nghiệp và củng cố hệ thống xã hội nông thôn;
(2) Một khi tăng trưởng kinh tế đất nước chưa đi đôi với tiến bộ xã hội và
đời sống chất lượng cao thì khoảng cách nông thôn và thành thị vẫn còn và tất
yếu khó triệt để xóa hết, hiện nay vùng ĐBSCL 1,41 lần, cả nước 1,8 lần (Thành
Chung, 2019). Trong khi đất nước lại đang sở hữu một nguồn lực tiềm năng lớn
nhưng chưa được quy hoạch, khai thác và sử dụng tương xứng (Tài Thanh, Vũ
thế nào nên chưa nâng được năng lực tham gia sao cho mọi sự đổi mới là ở ý thức
cao mới chính là biểu tượng người nông dân mới thực thụ, đại diện bộ mặt nông
thôn Việt Nam ngày nay là vấn đề mà nghiên cứu quan tâm. Điều này cũng chính
là mục tiêu cuối cùng mà CTMTQGXDNTM đề ra. Để khẳng định niềm tin và sự
quan tâm của chính phủ liệu tỉnh có thể nỗ lực hơn nữa trong xúc tiến hoạt động
tham gia tự nguyện lấy CĐ làm trọng tâm không là vấn đề tiếp theo cần suy ngẫm
và bắt tay vào hành động như thế nào để tận dụng các nguồn lực sẵn có (nhân lực,
vật lực, tài lực) trong đó yếu tố nhân lực hay nói khác hơn là yếu tố con người có
ý nghĩa tiên quyết cho mọi sự thành bại, là sức bật cho mọi động cơ tham gia
thuộc về tâm lực bên trong được kích hoạt để mục tiêu CTQGXDNTM sớm thành
công thắng lợi là lý do nghiên cứu “Giải pháp thúc đẩy mức tham gia của cộng
đồng vào chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Trà Vinh”
rất cần thiết và cấp bách được thực hiện.
1.2 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu là vô cùng cần thiết vì các lý do căn bản sau:
Thứ nhất: Vấn đề tham gia hiện nay là chủ đề phổ biến và còn là tiêu
điểm rất “nóng” của tất cả các nhà làm công tác PTCĐ, các nhà hoạch định
chính sách. Một điều không thể phủ nhận nữa là con người với nhiều vấn đề
xoay quanh cuộc sống. Tuy nhiên, không vấn đề nào có thể được giải quyết mà
không cần có sự tham gia nhất là tham gia bằng hành động.
2
Thứ hai: Nghiên cứu mong muốn các khái niệm tham gia mới cùng với
giải pháp căn cơ thuộc về bản chất được hình thành từ góc độ lý thuyết. Sau đó
ứng dụng vận hành thâm nhập vào thực tiễn đạt đến mức tăng tác thức tư duy
CĐ dưới mọi góc độ tiếp cận giúp CĐ nâng lực tham gia “động” tại tâm và
năng nổ tại thân được khai bật thực sự với mức độ tự nguyện tham gia là cao
3
1.5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
- Mức tham gia CĐ tùy vào điều kiện kinh tế hộ tại Trà Vinh
1.6 GIỚI HẠN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Luận án không đi sâu nghiên cứu CĐ gồm các cấp lãnh đạo chính quyền từ
huyện trở lên. Đề tài chỉ tập trung phạm vi nội dung nghiên cứu trọng tâm là sự
tham gia, các yếu tố ảnh hưởng đến mức tham gia và đối tượng thụ hưởng cũng
như bị tác động ở đây là các hộ dân thuộc các thành phần khác nhau ở các hình
thức, mức độ tham gia tùy vào điều kiện kinh tế hộ (tham gia đóng góp về vật
chất, còn toàn diện quá trình chính thức ở đầu tiến trình ứng với khâu tham gia
lập kế hoạch, đánh giá, giám sát, quản lý chưa thể hiện nên nghiên cứu không bao
gồm các yếu tố đó). Nghiên cứu chỉ đánh giá trong phạm vi điều phối của chính
quyền, đoàn thể cấp cơ sở và các hộ dân trên địa bàn cấp xã trở xuống (không bao
gồm các hoạt động đi sâu vào công tác chuyên trách lĩnh vực XDNTM) chỉ trọng
tâm vào sự đánh giá mức tham gia CĐ vào hoạt động nâng chất lượng đời sống
qua tham gia CTMTQGXDNTM với các đánh giá kết quả giai đoạn 1 (20102015) làm điển hình cho việc phản ánh thực trạng tham gia dân đúng vai trò chủ
thể làm nền tảng cho nội dung trọng tâm luận án là đề xuất GP nâng tham gia
bằng hành động không chỉ trong tham gia XDNTM mà cho bất cứ chương trình,
dự án nào về lâu dài. Tuy nhiên, GP của nghiên cứu không bao gồm hoạt động
phân tích các chính sách vì đây là nghiên cứu thuộc phạm trù mang tính tổng
quan các lĩnh vực thuộc về phát triển toàn diện hệ thống xã hội trong khi tác giả
có những giới hạn nhất định về nguồn lực, thời gian cùng kinh nghiệm chuyên
môn, tuổi tác nên luận án trên cơ sở đánh giá nhận định vấn đề chỉ là với những
góc nhìn, quan điểm ở một hệ quy chiếu nào đó nhất định tương ứng để thực hiện.
1.6.1 Phạm vi không gian
Toàn tỉnh có 7 huyện: 85 xã, nghiên cứu được tiến hành ở 3 huyện Trà
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương 2 gồm 2 nội dung tổng quan cơ bản sau: (2.1) Tổng quan về địa
bàn nghiên cứu: (i) Giới thiệu tổng quan về điều kiện tự nhiên KTXH tỉnh Trà
Vinh; (ii) Đánh giá đặc điểm tổng quan tỉnh Trà Vinh. (2.2) Tổng quan tài liệu
tham khảo: (i) Các khái niệm cơ bản về đối tượng nghiên cứu là sự tham gia
của cộng đồng; (ii) Các cơ sở lý thuyết có liên quan đến sự tham gia của cộng
đồng; (iii) Cơ sở lý luận liên quan đến nội dung chủ điểm nghiên cứu là tổng
quan nội dung CTMTQGXDNTM bao gồm cả mục tiêu, ý nghĩa chương trình,
nguyên tắc tổ chức, tiến trình điều phối triển khai chỉ đạo thực hiện; (iv) Các
cơ sở thực tiễn có liên quan về sự tham gia và các công trình nghiên cứu liên
quan đến sự tham gia của cộng đồng vào công tác XDNTM trong và ngoài
nước; (v) Đánh giá tổng quan tài liệu.
2.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Giới thiệu tổng quan điều kiện tự nhiên KTXH tỉnh Trà Vinh
Điều kiện tự nhiên
Trà Vinh được tái lập tháng 5/1992 từ tỉnh Cửu Long (chiếm 0,69% diện
tích, 1,16% về dân số so với cả nước). Là một tỉnh trong 64 tỉnh thành cả nước
nằm ven biển thuộc ĐBSCL giáp với biển Đông, diện tích tự nhiên 2.341,15
km2, 65 km bờ biển, chiếm 5,8% diện tích và 6,1% dân số ĐBSCL. Với 08
đơn vị hành chính (01 TP. Trà Vinh và 07 huyện): Cầu Kè, Tiểu Cần, Càng
Long, Trà Cú, Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải; Với 105 xã, phường, thị
trấn, 813 ấp, khóm. Dân số chung: 1.015.284 người, mật độ dân số: 443
người/km2 (Niên giám thống kê, 2015).
Địa hình, khí hậu, thủy văn: Mang tính chất đồng bằng ven biển, vùng
đường bộ, tạo lợi thế cho mở rộng giao lưu, phát triển mạnh mẽ nền kinh tế
với thế mạnh về nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ. Tuy nhiên, do nằm
lệch so với tuyến quốc lộ huyết mạch của ĐBSCL, nên trong điều kiện mạng
lưới đường nội bộ của tỉnh và cảng biển chưa phát triển thì mức độ giao lưu
với bên ngoài hiện còn nhiều hạn chế (Niên giám thống kê, 2015). Trà Vinh
được định vị trên bản đồ sau:
Hình 2.1 Bản đồ tỉnh Trà Vinh
(Nguồn: />
7
2.1.2 Đánh giá đặc điểm tổng quan tỉnh Trà Vinh
Qua các số liệu niên giám thống kê tỉnh Trà Vinh (2015), tác giả đã tóm tắt
tình hình phát triển KT-XH tỉnh Trà Vinh với các mặt thuận lợi và khó khăn:
Thuận lợi
- Kinh tế tỉnh đang trên đà tăng trưởng (Tỷ lệ khoảng 14%, 2016÷2020
dự kiến hướng đến mức khá cao khoảng 15%; GDP/người năm 2015 khoảng
34 triệu đồng (giá hiện hành) bằng 81% bình quân cả nước và phấn đấu đến
năm 2020 đạt khoảng 66 triệu đồng, bằng hoặc cao hơn một ít so với bình
quân chung cả nước;
- Cơ cấu ngành nghề đa dạng, phân bổ khá hợp lý, phát triển theo hướng
tăng nhanh các ngành dịch vụ và công nghiệp, ngành nghề đã góp phần tạo
việc làm và tăng thu nhập cho dân cư nông thôn, tỷ trọng nông nghiệp đã giảm
dần trong cơ cấu kinh tế chung của tỉnh. Xác định được cây trồng lợi thế, chủ
lực.
- Thu hút và chuyển được một số dự án về đầu tư và xây dựng công
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ở khu vực nông thôn;
- Quá trình đô thị hoá có sự phát triển rõ nét, giá trị cao đã thu hút và
trợ các hộ nghèo và cận nghèo, ...) và các tổ chức phi Chính phủ khác nhằm
từng bước đưa nông nghiệp Trà Vinh ngày càng phát triển, đời sống người dân
ngày càng ổn định. Các chính sách đặc thù hỗ trợ, khuyến khích phát triển
công nghiệp, nông nghiệp nông thôn được ban hành góp phần phát triển
KTXH.
- Có sự quan tâm của Chính phủ bằng một số dự án lớn được phê duyệt
triển khai đầu tư tại Trà Vinh, tạo những bước đột phá quan trọng có tính chiến
lược cho sự phát triển KTXH. (Với khu kinh tế Định An và những công trình
trọng điểm: Dự án đầu tư xây dựng công trình luồng cho tàu biển trọng tải lớn
vào sông Hậu (Kênh Quan Chánh Bố) xuyên qua địa phận tỉnh thông với biển
Đông nối liền với cảng Cái Cui (Cần Thơ); Nhà máy nhiệt điện Duyên Hải với
công suất dự kiến 4.400 MW; Các dự án nâng cấp mở rộng các tuyến Quốc lộ
53, 54, 60; Với 65 km bờ biển dài, các huyện lân cận vùng biển thích hợp phát
triển kinh tế nuôi trồng thủy sản, đánh bắt hải sản, phát triển năng lượng gió).
- Trà Vinh nằm trong vùng nhiệt đới có khí hậu mát mẻ quanh năm, ít bị
ảnh hưởng bởi lũ, bão; Vị trí thuận lợi để phát triển giao thông đường thủy,
cùng phối hợp vị thế địa lý đang sở hữu nhiều danh lam thắng cảnh: khu du
lịch biển Ba Động, Cồn Nghêu, Chùa Nodol (chùa Cò), Chùa Âng; nhiều lễ
hội,... là điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển và ven biển
như công nghiệp, nông nghiệp, du lịch tâm linh.
Khó khăn
- Tốc độ chuyển đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động ở nông thôn còn
chậm; Đậm tính thuần nông; Tốc độ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, thương mại, dịch vụ chưa tương xứng với tiềm năng và nhu cầu phát
triển (Một phần vì nhiều sản phẩm nông nghiệp chất lượng chưa cao, năng lực
cạnh tranh thấp; Chất lượng lao động nông nghiệp, nông thôn còn thấp, nhất là
ở vùng sâu, vùng xa. Phần khác vì tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp còn
phụ thuộc vào diện tích sản xuất, trong khi đó năng suất tăng chậm, hiệu quả
9
tỉnh trước giờ vẫn còn thấp hơn so với mức bình quân của cả nước và khu vực
ĐBSCL, hạn chế đến khả năng tích luỹ và huy động vốn đầu tư xã hội trên địa
bàn; Mặt bằng dân trí còn thấp, lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật
chiếm tỷ lệ thấp; Lao
động chủ yếu là lao động nông nghiệp, tỷ lệ lao động qua đào tạo và lao động
có trình độ chuyên môn, kỹ thuật còn nhỏ, chưa đủ đáp ứng yêu cầu của sản
xuất công nghiệp qui mô lớn và hiện đại; Hoạt động của hệ thống chính trị ở
cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới; Trình độ, năng lực của đội ngũ cán
bộ còn yếu, chưa đủ sức giải quyết kịp thời những vấn đề bức xúc của dân và
sự chỉ đạo của cấp trên.
10
- Chủ trương, các cơ chế chính sách còn chồng chéo, chưa đồng bộ. Chính
sách đầu tư, thúc đẩy phát triển quan hệ sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn
được triển khai thực hiện nhưng quá trình diễn ra rất chậm vì có nhiều thách
thức tác động từ điều kiện ngoại cảnh bao gồm:
(1) Thách thức giữa đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi
trường, phát triển bền vững. Tình hình thiên tai, xâm nhập mặn, ô nhiễm môi
trường, dịch bệnh cũng là rào cản và mối đe dọa cho sự phát triển bền vững.
(2) Thách thức về nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển: Tỉnh cần nhiều vốn
song khả năng kinh tế của tỉnh còn hạn chế đòi hỏi phải có những giải pháp để
thu hút đầu tư nhiều nguồn vốn là một lẽ và áp lực sử dụng vốn sao cho hiệu
quả mới là cân nhắc lớn. Thể chế, cơ chế chính sách chung cho phát triển bền
vững đáp ứng hài hòa cân đối giữa các mục tiêu phát triển kinh tế - an sinh xã
hội - duy trì cân bằng sinh thái chưa kịp điều chỉnh phù hợp với xã hội thời đại
mới.